ĐẠi học quốc gia hà NỘI


VĂN HỌC BẮC MĨ – MĨ LATINH North American and Latin American Literature



tải về 2.23 Mb.
trang35/57
Chuyển đổi dữ liệu07.12.2017
Kích2.23 Mb.
#4175
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   57

VĂN HỌC BẮC MĨ – MĨ LATINH

North American and Latin American Literature


  1. Mã học phần: LIT1158

  2. Số tín chỉ: 03

  3. Học phần tiên quyết:

  4. Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Việt

  5. Giảng viên

    1. Họ và tên: Đào Duy Hiệp

Chức danh: Giảng viên

Học vị: PGS.TS

Đơn vị công tác: Khoa Văn học – Trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc gia Hà Nội


    1. Họ và tên: Lê Nguyên Long

Chức danh: Giảng viên

Học vị: ThS

Đơn vị công tác: Khoa Văn học – Trường ĐH KHXH&NV – ĐH Quốc gia Hà Nội


  1. Mục tiêu của học phần:

* Kiến thức:

- Chỉ ra được những nét cơ bản về lịch sử, địa lí, chính trị quan trọng của nước Mĩ: quá trình di dân, quá trình thực dân và khai phá những miền đất rộng lớn…

- Chỉ ra được đặc trưng cơ bản trong văn hoá, tính cách của con người Mĩ được kết hợp từ mạch nguồn châu Âu và hình thành, biến đổi cùng với quá trình thực dân, khai phá buổi đầu ấy.

- Chỉ ra được tiến trình của văn học Mĩ, một nền văn học non trẻ nhưng có gia tốc lớn, và chỉ với 2 thế kỉ (XIX và XX) từ sau khi giành độc lập, đã gia nhập thực sự vào nền văn học thế giới, có đóng góp không nhỏ cho nền văn học nhân loại.

- Có cái nhìn so sánh để thấy được giao lưu và ảnh hưởng của văn hoá, văn học Mĩ đối với Việt Nam.

- Có cái nhìn liên ngành và liên khu vực để có tầm nhìn khái quát và sâu rộng về thế giới, góp phần hình thành nên kĩ năng cho công việc và cho cuộc sống trong tương lai

* Kĩ năng:

- Rèn luyện cả kĩ năng bao quát liên ngành và kĩ năng chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể, cả hai kĩ năng này cùng bổ sung cho nhau

- Có kĩ năng làm việc theo nhóm và khả năng phối hợp, hợp tác

- Có kĩ năng phát hiện, giải quyết vấn đề một cách chủ động, độc lập

- Có kĩ năng đánh giá và tự đánh giá

* Thái độ:

- Nhận thức được tầm quan trọng của môn học, từ đó có ý thức trau dồi và tự nâng cao, bổ sung kiến thức, rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ cho tương lai

- Có cái nhìn khoa học và khách quan khi đánh giá vấn đề và nhìn nhận cuộc sống.



  1. Chuẩn đầu ra của học phần (kiến thức, kĩ năng, thái độ):

Kiến thức:

- Chỉ ra được những nét cơ bản về lịch sử, địa lí, chính trị quan trọng của nước Mĩ: quá trình di dân, quá trình thực dân và khai phá những miền đất rộng lớn…

- Chỉ ra được đặc trưng cơ bản trong văn hoá, tính cách của con người Mĩ được kết hợp từ mạch nguồn châu Âu và hình thành, biến đổi cùng với quá trình thực dân, khai phá buổi đầu ấy.

- Chỉ ra được tiến trình của văn học Mĩ, một nền văn học non trẻ nhưng có gia tốc lớn, và chỉ với 2 thế kỉ (XIX và XX) từ sau khi giành độc lập, đã gia nhập thực sự vào nền văn học thế giới, có đóng góp không nhỏ cho nền văn học nhân loại.

- Có cái nhìn so sánh để thấy được giao lưu và ảnh hưởng của văn hoá, văn học Mĩ đối với Việt Nam.

- Có cái nhìn liên ngành và liên khu vực để có tầm nhìn khái quát và sâu rộng về thế giới, góp phần hình thành nên kĩ năng cho công việc và cho cuộc sống trong tương lai

* Kĩ năng:

- Rèn luyện cả kĩ năng bao quát liên ngành và kĩ năng chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể, cả hai kĩ năng này cùng bổ sung cho nhau

- Có kĩ năng làm việc theo nhóm và khả năng phối hợp, hợp tác

- Có kĩ năng phát hiện, giải quyết vấn đề một cách chủ động, độc lập

- Có kĩ năng đánh giá và tự đánh giá

* Thái độ:

- Nhận thức được tầm quan trọng của môn học, từ đó có ý thức trau dồi và tự nâng cao, bổ sung kiến thức, rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ cho tương lai

- Có cái nhìn khoa học và khách quan khi đánh giá vấn đề và nhìn nhận cuộc sống.



  1. Phương pháp kiểm tra, đánh giá:

8.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: kiến thức mới dạy (lí thuyết, thực hành, bài tập);

8.2. Kiểm tra - đánh giá định kì: bài viết giữa kì, tham gia chấm một số bài thí điểm, góp ý, rút kinh nghiệm cho SV;

Phần này cho điểm trên cơ sở:

* SV tích cực thảo luận, nghiêm túc thực hiện các bước do người dạy đề ra; chuẩn bị bài cẩn thận, chu đáo;

* Hoạt động theo nhóm

* Kiểm tra, đánh giá cuối kì.

8.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập: bài tập giao tại lớp và làm tại nhà được cho điểm theo chất lượng bài viết trong tương quan chung so với các bài của lớp; bài tập tự nghiên cứu, tìm đề tài sẽ được đánh giá theo tiêu chí bài nghiên cứu (nếu có ý tốt có thể sửa chữa đưa đăng tạp chí, cho thêm điểm vào việc học tập).


  1. Giáo trình bắt buộc (tác giả, tên giáo trình, nhà xuất bản, năm xuất bản):

Lê Huy Bắc, Văn học Mĩ, Nxb. Đại học Sư phạm, 2002.

Đặng Anh Đào, Hoàng Nhân, Lương Duy Trung, Nguyễn Đức Nam, Nguyễn Thị Hoàng, Nguyễn Văn Chính, Phùng Văn Tửu, Văn học phương Tây, Nxb. Giáo dục, 1998.

Đặng Anh Đào, Đổi mới nghệ thuật tiểu thuyết phương Tây hiện đại, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.


  1. Tóm tắt nội dung học phần (mỗi học phần tóm tắt khoảng 120 từ

Môn học này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản và quan trọng về văn học, văn hoá của nước Mĩ với ý nghĩa như là một trong những nền văn học vĩ đại và quan trọng, có tầm ảnh hưởng lớn đối với văn hoá, văn học thế giới, đặc biệt là trong kỉ nguyên hiện đại và thời kì đương đại. Nước Mĩ, với tư cách là một lãnh thổ, và một nền văn hoá, đã có trước khi có tên gọi của nó như hiện nay. Quá trình thực dân của người phương Tây đã biến vùng đất này trở nên có một vị trí đặc biệt trong bản đồ thế giới hiện đại. Kể từ cuối thế kỉ XV khi người châu Âu bắt đầu đặt chân đến mảnh đất này, đặc biệt chỉ với 2 thế kỉ XIX và XX, nước Mĩ đã vươn lên không ngừng và phát huy tầm ảnh hưởng của nó. Do vậy, môn học này, bên cạnh việc cung cấp cái nhìn văn học sử về nền văn học Mĩ, những kiệt tác của những tác gia tiêu biểu, còn có ý nghĩa trong việc giúp người học có được những kiến thức về văn hoá, tính cách Mĩ, từ đó nhìn ngược trở lại nền văn học nước nhà với hi vọng rút ra được những kinh nghiệm để phát triển nền văn học, văn hoá dân tộc.

  1. Nội dung chi tiết học phần :

Phần 1: Văn học Mĩ thế kỉ XIX

1. Khái quát văn học, văn hoá Mĩ từ buổi đầu cho đến hết thế kỉ XIX

1.1. Khái quát về lịch sử, địa lí, văn hoá Mĩ

1.1.1. Những người châu Âu đầu tiên đến Thế giới Mới (New World) cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI

1.1.2. Quá trình thực dân hoá và khai phá miền đất mới trong hai thế kỉ XVII và XVIII

1.1.3. Tuyên ngôn độc lập và sự ra đời của Hợp chủng quốc Hoa Kì vào năm 1776



1.2. Nước Mĩ: một nền văn hoá và văn học độc lập hay không (hay chỉ là một sự nối dài của châu Âu)?

1.2.1. Các quan niệm về văn hoá

1.2.2. Nền văn hoá, văn học Mĩ là một nền văn học dần dần trưởng thành và khẳng định tính độc lập của mình so với châu Âu

1.3. Những gương mặt tiêu biểu trước thời kì độc lập

1.4. Những phong cách và những nhà văn Mĩ tiêu biểu trong thế kỉ XIX

2. Edgar Allan Poe (1809-1949)

2.1. Poe, một trong những ông tổ và đỉnh cao của loại hình truyện kì ảo

2.2. Poe, người khai sinh ra loại hình truyện trinh thám

2.3. Thơ của Poe, cội nguồn của thơ tượng trưng

2.4. Poe và nền lí luận văn học Mĩ thế kỉ XIX

3. Mark Twain (1835-1910)

3.1. Một cuộc đời nhiều gian truân và một sự nghiệp vinh quang

3.2. Nghệ thuật hài hước trong Những cuộc phiêu lưu của Tom Sawyer Những cuộc phiêu lưu của Huckleberry Finn

3.3. Hiện thực nước Mĩ trong sáng tác của Mark Twain



4. Jack London (1876-1916)

4.1. Nhà văn tiêu biểu cho ý chí Mĩ

4.2. Kiểu nhân vật người hùng trong sáng tác của Jack London

4.3. Nghệ thuật miêu tả thế giới loài vật trong sáng tác của Jack London



* Nội dung liên quan gần (nên biết)

- Những nền văn học khác ở châu Mĩ, đặc biệt là văn học châu Mĩ Latin

- Mối quan hệ qua lại của Mĩ và châu Âu, cả trên phương diện sáng tác và lí luận.
Phần 2: Văn học Mĩ thế kỉ XX

5. Khái quát về văn học Mĩ thế kỉ XX

5.1. Những tiền đề cho văn học hiện đại: những cải cách xã hội có quy mô lớn làm biến đổi sâu sắc đến đời sống;

5.2. “Thế hệ vứt đi” (Lost generation) sau Đại chiến thứ nhất: phản ứng lại sự trống rỗng của đời sống tinh thần trong xã hội hiện đại; “thời đại nhạc Jazz” với những mộng tưởng tiêu tan;

5.3. Chiến tranh và những rạn nứt niềm tin.

5.4. Những gương mặt mới của văn học: Theodore Dreiser (1871-1945), nhà văn hiện thực, tác giả của Bi kịch Mĩ - khát vọng làm giàu và những đổ vỡ; Willa Cather (1873-1947); Eugene O’Neill (1888-1953), nhà soạn kịch nổi tiếng, Nobel văn học năm 1936; John Dos Passos (1896-1970), nhà tiểu thuyết với những cách tân lớn “kĩ thuật cắt dán” và “con mắt điện ảnh”; ....

5.5. Nổi bật nhất là W.Faulkner và E.Hemingway.



6. William Faulkner (1897-1962)

6.1. Âm thanh và Cuồng nộ (The Sound and the Fury - 1929): giới thiệu tác phẩm; tóm tắt sơ qua về nội dung và nghệ thuật; tiếng vang của tác phẩm (những ý kiến; những công trình nghiên cứu);

6.2. Cấu trúc tác phẩm: thời gian, giao hưởng, dòng ý thức (lưu ý về khái niệm này: sự ra đời, tác giả của khái niệm Stream of Consciousness (Henry James, 1843-1916), ý nghĩa và sự thể hiện nó trong tác phẩm như thế nào?); * Phát cho SV tài liệu

6.3. Cấu trúc thời gian:

6.3.1. Hình thức tác phẩm: bốn chương bằng các con số năm tháng (sự sai trật ở chương 2). Giải thích sự sai trật này.

6.3.2. Hình thức in ấn: quá khứ được in nghiêng đan xen hiện tại đầy “cuồng nộ” của thằng khùng Benjy.

6.3.3. Thời gian trong dòng ý thức

7. William Faulkner (tiếp)

7.1. Phân tích trích đoạn: về nhân vật, về dòng ý thức, thời gian,...

7.1.1. Thời gian trong dòng ý thức: hiện tại của các đối thoại; cảnh trí (décor) đan lẫn với quá khứ trong dòng ý thức của nhân vật

7.1.2. Nhân vật với các nhịp của bản giao hưởng (Benjy, Quentin, Jason)

7.1.3. Cấu trúc giao hưởng của toàn tác phẩm: moderato, adagio, allegro, allegro furioso, allegro religioso, allegro barbaro lento. Giải thích ý nghĩa của các tiết tấu giao hưởng đối với việc khắc họa nhân vật, với tiết tấu tác phẩm.

7.2. Phân tích toàn tác phẩm: về nội dung và nghệ thuật tác phẩm; giảng viên gợi ý để SV tìm hiểu về tính hiện đại của tác phẩm,...



8. Ernest Hemingway (1899-1961)

8.1. Nguyên lí “tảng băng trôi”: về nội dung khái niệm; tại sao lại sử dụng nó; tác dụng; ý nghĩa thẩm mĩ,...

8.2. Đối thoại: các thủ pháp, chức năng của đối thoại trong sáng tác Hemingway

8.2.1. Đối thoại mang tính trần thuật: “kể chuyện”, qua đó độc giả có thể nắm được cốt truyện hoặc tình tiết;

8.2.2. Đối thoại miêu tả: di chuyển điểm nhìn sang nhân vật

8.2.3. Đối thoại giống độc thoại nội tâm

8.2.4. Đối thoại “khô” thuần thông tin (đối thoại “báo chí”)

8.2.5. Đối thoại quãng lặng: rạn nứt, thiếu cảm thông hoặc đã quá hiểu nhau; sự rời rạc, cô đơn;

8.2.6. Đối thoại thiếu tính nhân quả...

8.3. Phân tích tác phẩm: Rặng đồi tựa đàn voi trắng (1927); Một nơi sạch sẽ và sáng sủa (1933).

Giảng viên gợi ý để SV tìm hiểu về tính hiện đại của tác phẩm,...

9. Ernest Hemingway (tiếp): Ông già và biển cả (The Old Man and the Sea) (1952)

9.1. Đối thoại:

9.1.1. Đối thoại mang tính trần thuật: “kể chuyện”, qua đó độc giả có thể nắm được cốt truyện hoặc tình tiết;

9.1.2. Đối thoại miêu tả: di chuyển điểm nhìn sang nhân vật

9.2. Độc thoại nội tâm

9.3. Ý nghĩa, nội dung tác phẩm



10. Tổng ôn

10.1. Lịch sử, xã hội, văn hóa, văn học Mĩ thế kỉ XIX;

10.2. E.Poe và những thể loại văn học: trinh thám, thơ, truyện kì ảo; lí luận,...

10.3. Hiện thực Mĩ và cái hài trong sáng tác của Mark Twain;

10.4. Ý chí Mĩ: nhân vật người hùng và thế giới loài vật trong sáng tác của Jack London;

10.5. Văn học Mĩ thế kỉ XX; những tiền đề xã hội, lịch sử, văn hóa; những tác gia tiêu biểu;

10.6. W.Faulkner với những cách tân lớn về tiểu thuyết (thời gian, dòng ý thức, nhân vật, đối thoại,... cấu trúc tác phẩm);

10.7. Âm thanh và Cuồng nộ và những cách tân: một tác phẩm lớn về nhiều mặt;

10.8. Đối thoại Hemingway: chức năng, ý nghĩa thẩm mĩ;

10.9. Ông già và biển cả với những ý nghĩa về cuộc đời, số phận con người; sự đa âm trong cái cô đơn, vinh quang và cay đắng.

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN



tải về 2.23 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   31   32   33   34   35   36   37   38   ...   57




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương