Đại học quốc gia Hà Nội



tải về 200 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích200 Kb.
#1783


Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

------------------------------------------------------------

KHOA NGÔN NGỮ HỌC

Bộ môn: Việt ngữ học
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

Ngữ pháp học tiếng Việt

(Vietnamese Grammar)

Hà Nội, 2013


Đề cương môn học

Ngữ pháp học tiếng Việt

(Vietnamese Grammar)

(LIN 2036)

1. Thông tin về giảng viên

- Giảng viên 1:

- Họ và tên: Đào Thanh Lan

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó giáo sư, tiến sĩ

- Nơi làm việc: Bộ môn Việt ngữ học – Khoa Ngôn ngữ học

- Địa chỉ liên hệ: Khoa Ngôn ngữ học, điện thoại: 5588603

- Nhà riêng: số 35 ngõ 160 phố Lương Thế Vinh

- Điện thoại: 38543765

- Email: dao.thanhlan@yahoo.com.vn

- Các hướng nghiên cứu chính:

+ Ngữ pháp tiếng Việt (Lý thuyết và ứng dụng)

+ Ngữ pháp – ngữ nghĩa của lời

+ Tiếng Việt cho người nước ngoài



- Giảng viên 2:

- Họ và tên: Bùi Duy Dương

- Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, TS

- Nơi làm việc: Bộ môn Việt ngữ học – Khoa Ngôn ngữ học,

- Địa chỉ liên hệ: (P 304, Nhà A), 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Điện thoại: 0912792717

- Email: duyduong07@yahoo.com

- Hướng nghiên cứu chính:

+ Từ pháp tiếng Việt

+ các lĩnh vực thuộc Việt ngữ học

+ Tiếng Việt cho người nước ngoài

- Giảng viên 3:


  • Họ và tên: Đỗ Hồng Dương

  • Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ

  • Thời gian, địa điểm làm việc:

  • Điện thoại: 0912776599

  • Email: duong1910@yahoo.com

- Các hướng nghiên cứu chính

+ Các vấn đề thuộc Việt ngữ học;

+ Ngữ pháp học tiếng Việt (cú pháp);

+ Các vấn đề lý luận ngôn ngữ học;

+ Lĩnh vực giảng dạy tiếng Việt và VHVN cho người nước ngoài;

2. Thông tin chung về môn học

- Tên môn học: Ngữ pháp tiếng Việt

- Mã số môn học: LIN2036

- Môn học:

+ Bắt buộc: X

+ Tự chọn:



  • Số tín chỉ: 4

  • Các môn học tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ học

  • Các môn học kế tiếp:

  • Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

+ Lí thuyết: 60

+ Thực hành: 0

+ Tự học: 0

Địa chỉ Bộ môn/ Khoa phụ trách môn học: Bộ môn Việt ngữ học- Khoa Ngôn ngữ học, Nhà A, tầng 3, phòng 304, điện thoại: 5588603



3. Mục tiêu và chuẩn đầu ra của môn học

3.1. Mục tiêu chung

- Sinh viên hiểu biết các kiến thức cần yếu về ngữ pháp tiếng Việt để sử dụng ngôn từ chính xác, đạt hiệu quả giao tiếp và áp dụng vào công việc giảng dạy, nghiên cứu, biên tập, viết văn…



3.2. Chuẩn đầu ra của môn học

3.2.1. Về kiến thức:

- Cung cấp các kiến thức cần yếu về ngữ pháp tiếng Việt (khái niệm, thủ pháp phân tích, cách biểu diễn kết quả phân tích) theo quan điểm ngữ pháp- ngữ nghĩa gồm: các đặc điểm ngữ pháp của từ về mặt cấu tạo (thành tố cấu tạo từ, phương thức cấu tạo từ, quan hệ giữa các thành tố); phân loại từ theo bản chất ngữ pháp thành từ loại; cấu tạo của ngữ chính phụ (tổ hợp từ tự do có quan hệ chính- phụ); câu, cú và ba bình diện nghiên cứu kết học, nghĩa học, dụng học của câu.

3.2.2. Về kĩ năng:

- Cung cấp và rèn luyện kĩ năng về phương pháp phân tích ngữ pháp nói chung cũng như phương pháp nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt nói riêng.

- Sinh viên nắm được kĩ năng phân tích ngữ pháp - ngữ nghĩa của từ, ngữ, câu.



3.2.3. Về thái độ:

- Sinh viên sẽ được tạo lập tính cần cù, năng động, có khả năng tiếp thu và ứng dụng nhanh, sáng tạo; học và làm đầy đủ các bài tập lí thuyết và thực hành mà giáo viên yêu cầu.


4. Tóm tắt nội dung môn học

Môn Ngữ pháp tiếng Việt có thể chia thành 2 phần nhỏ là Từ pháp tiếng Việt và Cú pháp tiếng Việt. Đối tượng của Phần 1 là cấu tạo ngữ pháp và đặc điểm ngữ nghĩa của từ, ngữ gồm: Tiếng- hình tiết- từ đơn có đặc trưng quan trọng làm nên đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt. Cấu tạo từ phức: (phương thức cấu tạo, quan hệ giữa các thành tố, nhận diện và phân biệt từ phức với ngữ); Từ loại: phân loại từ theo bản chất ngữ pháp thành từ loại; Ngữ chính phụ: cấu tạo của ngữ chính phụ, ngữ danh từ, ngữ vị từ, phân tích câu ra ngữ.

Đối tượng của Phần 2 là cấu tạo ngữ pháp và đặc điểm ngữ nghĩa của câu, cú và ba bình diện nghiên cứu kết học, nghĩa học, dụng học của câu gồm:

- Cấu trúc câu đơn: nòng cốt câu (vị từ vị ngữ+ các diễn tố); khung câu (gồm nòng cốt câu+ các thành phần tình huống).

- Nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái của câu.

- Nghĩa mục đích phát ngôn của câu (tạo ra các chỉ báo lực ngôn trung của câu).

- Cấu trúc thông báo của câu.

- nghĩa "lập trường" của câu (những yếu tố chủ quan tính được mã hóa trong câu)

- các chỉ tố liên kết văn bản hiện diện trong câu (thể hiện sự liên kết câu trong văn bản).

Cấu trúc câu phức (câu đơn có thành phần được mở rộng ở dạng cú), câu ghép (câu có từ 2 cú trở lên không bao hàm nhau) và câu đặc biệt cũng được phân tích dựa trên kết quả phân tích của câu đơn.



5. Nội dung chi tiết môn học

Phần 1- Từ pháp

Bài 1: Tiếng- hình tiết- từ đơn

1. Khái niệm tiếng trong ngữ pháp tiếng Việt

2. Khái niệm về hình vị nói chung

3. Vai trò của tiếng trong tiếng Việt tương đương với hình vị của ngôn ngữ Ấn- Âu



Bài 2: Phân loại tiếng - Đặc trưng cơ bản của tiếng

  1. Phân loại tiếng:

2. Đặc trưng cơ bản của tiếng

  1. Đặc điểm của tiếng chi phối quy luật ngữ pháp tiếng Việt

Bài 3: Cấu tạo Từ phức

1. Khái niệm từ phức



  1. Các thuật ngữ tương đương và cách hiểu chúng

  2. Phương pháp cấu tạo từ phức

Bài 4: Phương pháp nhận diện từ phức

1. Phân biệt từ ghép với ngữ (cùng phương thức ghép)

2. Phân biệt từ láy với ngữ láy (cùng phương thức láy)

3. Quan hệ trong từ phức



Bài 5: Tiêu chuẩn phân loại từ phức

  1. Dựa vào tiêu chuẩn quan hệ giữa các thành tố trong từ phức

2. Dựa vào tiêu chuẩn tính chất thành tố trực tiếp trong từ phức

3. Dạng lâm thời của từ phức



Bài 6: Từ loại

1. Khái niệm chung về từ loại

2. Sơ lược lịch sử vấn đề từ loại tiếng Việt

3. Các đặc trưng cơ bản của từ loại- tiêu chuẩn phân loại



Bài 7: Hệ thống từ loại tiếng Việt- Hiện tượng chuyển loại

  1. Hệ thống từ loại tiếng Việt

1.1. Sơ đồ phân loại

1.2. Khảo sát một số từ loại cơ bản



  1. Hiện tượng chuyển loại

Bài 8: Ngữ chính phụ

1.. Khái niệm ngữ chính phụ- phân biệt với các tổ hợp từ tự do khác

2. Đặc điểm về cấu tạo và các thành tố của ngữ chính phụ

3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức nội bộ của ngữ chính phụ



Bài 9: Ngữ chính phụ có danh từ làm trung tâm

Nhận xét chung



  1. Trung tâm của ngữ danh từ

  2. Phụ tố của ngữ danh từ

Bài 10: Ngữ chính phụ có vị từ làm trung tâm

  1. Nhận xét chung

  2. Trung tâm của ngữ vị từ

  3. Phụ tố của ngữ vị từ

Phần 2- Cú pháp

Bài 1: Vài nét về lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng Việt

1.1. Dẫn nhập

1.2. Giai đoạn từ bản vị

1.3. Giai đoạn chuyển từ từ bản vị sang cú bản vị

1.4. Một số nghiên cứu tiền phong trong việc áp dụng những lí thuyết của ngữ pháp học hiện đại trong nghiên cứu cú pháp tiếng Việt

Bài 2: Một số khái niệm xuất phát

1. Dẫn nhập

2. Một số khái niệm quan trọng của cú pháp: quan hệ, kết cấu, cú, câu/lời…

3. Các quá trình cú pháp

4. Các thủ pháp nghiên cứu cú pháp thường gặp

Bài 3: Ba bình diện nghiên cứu của câu

1. Bình diện kết học

2. Bình diện nghĩa học

3. Bình diện dụng học



Bài 4: Nòng cốt câu

1. Khái niệm nòng cốt câu

2. Các thành phần chính của nòng cốt câu

3. Các thành phần phụ thuộc (phụ cho từ trung tâm của đề hoặc thuyết)

4. Phân loại câu theo cấu trúc nòng cốt

Bài 5: Khung câu; Luyện tập phân tích câu ra các thành phần câu

1. Khái niệm khung câu

2. Thành phần phụ nêu chu cảnh- Chu ngữ/ Trạng ngữ câu

3. Thành phần ngoài khung câu- liên ngữ, giải ngữ

4. Phân tích thành phần câu

Bài 6: Nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái của câu

1. Phân biệt nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái của câu

2. Phân loại câu theo nghĩa miêu tả

3. Phụ ngữ với tư cách là thành phần câu biểu thị tình thái của lời/ phát ngôn

4. Câu khẳng định và câu phủ định

5. Mơ hồ về tình thái



Bài 7: Nghĩa mục đích phát ngôn

1. Dẫn nhập

2. Lí thuyết hành động ngôn từ và lực ngôn trung của câu

3. Tình thái ngữ với tư cách là thành phần câu có tác dụng chỉ báo cho lực ngôn trung của câu

4. Vấn đề phân loại câu theo mục đích phát ngôn

5. Những tranh luận về phân loại câu trong tiếng Việt



Bài 8: Cấu trúc thông báo của câu

1. Dẫn nhập

2. Lí thuyết phân đoạn thực tại

3. Cấu trúc thông báo của câu và nghĩa chủ đề của câu

3. Đề ngữ với tư cách là thành phần câu chuyên biểu thị chủ đề của câu

4 Biện pháp đề hóa

5. Những tranh luận về cương vị của cấu trúc Đề-Thuyết

Bài 9: Những yếu tố chủ quan tính được mã hóa trong câu

1. Dẫn nhập

2. Những biểu hiện của tính chủ quan trong câu

3. Hô ngữ và các từ cảm thán



Bài 10: Các chỉ tố liên kết văn bản

1. Dẫn nhập

2. Quan hệ giữa câu và các đơn vị lớn hơn câu

3. Những chỉ tố liên kết văn bản



6. Học liệu:

6.1. Học liệu cho phần từ pháp

6.1. Học liệu bắt buộc

1. Nguyễn Tài Cẩn- “Ngữ pháp tiếng Việt: tiếng- từ ghép- đoản ngữ)”-NXB Đại học&Trung học chuyên nghiệp-1975. Tái bản ở NXB Đại học Quốc gia Hà Nội- 1998. Tài liệu này dùng cho các phần I- Tiếng-hình vị, II- Cấu tạo từ, IV- Đoản ngữ.

2. Đinh Văn Đức- “Ngữ pháp tiếng Việt: từ loại”- NXB Đại học&Trung học chuyên nghiệp-1986.



Học liệu tham khảo bổ sung (đọc thêm)

3. Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam- “Ngữ pháp tiếng Việt”-NXB Khoa học xã hội-H.1983. Tái bản- 2000.

4. Hồ Lê- “Vấn đề cấu tạo từ của tiếng Việt hiện đại”- NXB Khoa học xã hội-H.1976.

5. Nguyễn Kim Thản- “Ngữ pháp tiếng Việt” tập I- NXB Khoa học xã hội-H.1964. Đã tái bản.

6. Diệp Quang Ban- “Ngữ pháp tiếng Việt”- NXB Giáo dục- H.2005.

6.2. Học liệu cho phần cú pháp

6.2.1 Học liệu bắt buộc

1. Nguyễn Văn Hiệp. Cơ sở ngữ nghĩa phân tích ngữ pháp. Nxb Giáo dục, H.2008

2. Diệp Quang Ban. Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H. 2005.

3. UBKHXH Việt Nam. Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb KHXH, H. 1983- tái bản năm 2000

6.2.2 Học liệu tham khảo

1. J.Lyons. Ngữ nghĩa học dẫn luận. Bản dịch của Nguyễn Văn Hiệp, Nxb Giáo dục, H. 2006.

2.Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam. Đại học Huế xuất bản, 1963.

3. Cao Xuân Hạo.Tiếng Việt-Sơ thảo ngữ pháp chức năng, tập1. Nxb Khoa học Xã hội,Tp Hồ Chí Minh, 1991.

7. Lịch trình tổ chức giảng dạy

Tuần 1


HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Tiếng- hình tiết- từ đơn

1. Khái niệm tiếng trong ngữ pháp tiếng Việt

2. Khái niệm về hình vị nói chung

3. Vai trò của tiếng trong tiếng Việt tương đương với hình vị của ngôn ngữ Ấn- Âu

- Phát triển thêm nội dung bài học:

So sánh điểm khác nhau của tiếng- hình tiết với hình vị.



2. Phân loại tiếng - Đặc trưng cơ bản của tiếng


- Nắm được các khái niệm cơ bản trình bày trong bài giảng




Thảo luận

So sánh tiếng, hình vị, hình tiết.

Thảo luận về đặc trưng cơ bản của ‘tiếng’; cách phân loại tiếng










Tuần 2

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Cấu tạo Từ phức

1. Khái niệm từ phức

2. Các thuật ngữ tương đương và cách hiểu chúng


  1. Phương pháp cấu tạo từ phức

2. Phương pháp nhận diện từ phức

1. Phân biệt từ ghép với ngữ (cùng phương thức ghép)

2. Phân biệt từ láy với ngữ láy (cùng phương thức láy)

3. Quan hệ trong từ phức





- Nắm vững khái niệm từ phức

- Phân biệt được từ với ngữ






Thảo luận

Thảo luận xung quanh các phương thức cấu tạo từ







Bài tập

Luyện kĩ năng




Nhận diện các đơn vị từ pháp tiếng Việt





Tuần 3

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Từ loại

1. Khái niệm chung về từ loại

1.1. Khái niệm

1.2. Bản chất ngữ pháp của từ

2. Sơ lược lịch sử vấn đề từ loại tiếng Việt

2.1. Hướng không thừa nhận có từ loại.

2.2. Hướng thừa nhận có từ loại

3. Các đặc trưng cơ bản của từ loại- tiêu chuẩn phân loại

3.1. Ý nghĩa

3.2. Phân bố

3.3. Chức năng:

3.4. Tiêu chuẩn phân loại




- Nắm được khái niệm từ loại

- Nhớ và nói lại được các quan niệm về từ loại






Thảo luận

Các vấn đề liên quan đến từ loại và từ loại trong tiếng Việt







Bài tập

Luyện kĩ năng




Nhận diện một số từ loại cơ bản





Tuần 4

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Hệ thống từ loại tiếng Việt- Hiện tượng chuyển loại

  1. Hệ thống từ loại tiếng Việt

1.1. Sơ đồ phân loại

1.2. Khảo sát một số từ loại cơ bản



  1. Hiện tượng chuyển loại




- Nhớ và nói lại được các đặc trưng của các từ loại trong tiếng

- Thấy được bản chất của hiện tượng chuyển loại






Thảo luận

Thảo luận về hiện tượng chuyển loại từ.








Tuần 5

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Ngữ chính phụ

1. Khái niệm ngữ chính phụ- phân biệt với các tổ hợp từ tự do khác

2. Đặc điểm về cấu tạo và các thành tố của ngữ chính phụ

3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức nội bộ của ngữ chính phụ



2. Ngữ chính phụ có danh từ làm trung tâm (tự học)

  1. Nhận xét chung

  2. Trung tâm của ngữ danh từ

  3. Phụ tố của ngữ danh từ

- Phát triển thêm nội dung bài học: đặc điểm của phụ tố kết thúc ngữ danh (này/ấy).



- Nắm được khái niệm ngữ/đoản ngữ

- Nắm được các đặc điểm của ngữ danh từ






Bài tập

Luyện kĩ năng




Bài tập mô tả cấu trúc ngữ danh từ





Tuần 6

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Ngữ chính phụ có vị từ làm trung tâm

1. Nhận xét chung

2. Trung tâm của ngữ vị từ

2. Phụ tố của ngữ vị từ



2. Phân tích câu ra ngữ và biểu diễn mối quan hệ giữa các thành tố trong ngữ


- Nắm vững đặc trưng cấu trúc của ngữ vị từ





Bài tập

Luyện kĩ năng




Bài tập phân tích câu ra ngữ và cách thức biểu diễn quan hệ các thành tố trong ngữ





Tuần 7

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu cú pháp tiếng Việt

1.1. Dẫn nhập

1.2. Giai đoạn từ bản vị

1.3. Giai đoạn chuyển từ từ bản vị sang cú bản vị

1.4. Một số nghiên cứu tiền phong trong việc áp dụng những lí thuyết của ngữ pháp học hiện đại trong nghiên cứu cú pháp tiếng Việt

1.4.1. Xu hướng hình thức

1.4.2. Xu hướng ngữ pháp chức năng

1.4.3. Xu hướng ngôn ngữ học tri nhận




Nắm được lịch sử vấn đề




Bài tập

Luyện kĩ năng

Giới thiệu, định hướng ôn tập kiểm tra giữa kỳ

Chuẩn bị một số nội dung cho bài giữa kỳ





Tuần 8

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Kiểm tra giữa kỳ.

2. Một số khái niệm xuất phát

1. Dẫn nhập

2. Một số khái niệm quan trọng của cú pháp: quan hệ, kết cấu, cú, câu/lời…

3. Các quá trình cú pháp

4. Các thủ pháp nghiên cứu cú pháp thường gặp


- Nắm vững các khái niệm cốt lõi của cú pháp học




Bài tập

Luyện kĩ năng




Áp dụng các khái niệm cú pháp vào một số dạng bài tập cụ thể





Tuần 9

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Ba bình diện nghiên cứu của câu

1. Bình diện kết học

1. Ngữ pháp truyền thống

2. Ngữ pháp Tesnière

3. Ngữ pháp “cách” của Fillmore

4. Ngữ pháp chức năng của Halliday

- Phát triển thêm nội dung bài học: như bài học


- Nắm vững ba bình diện nghiên cứu câu




Bài tập

Luyện kĩ năng

Xác định và biểu diễn các quan hệ ngữ pháp trong câu

Xác định và biểu diễn các quan hệ ngữ pháp





Tuần 10

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

1. Nòng cốt câu

1. Khái niệm nòng cốt câu

2. Các thành phần chính của nòng cốt câu

2.1. Đề ngữ/chủ ngữ

2.2. Thuyết ngữ/vị ngữ

3. Các thành phần phụ thuộc (phụ cho từ trung tâm của đề hoặc thuyết)

3.1. Các thành phần phụ thuộc đề ngữ: Minh xác ngữ và định ngữ

3.2. Các thành phần phụ thuộc thuyết ngữ: bổ ngữ và trạng ngữ



2. Khung câu

1.Khái niệm khung câu

2. Thành phần phụ nêu chu cảnh- Chu ngữ/ Trạng ngữ câu

3. Thành phần ngoài khung câu- liên ngữ, giải ngữ





- Hiểu được khái niệm nòng cốt câu ; khung câu




Thảo luận

- Các quan niệm về nòng cốt câu







Bài tập

Luyện kĩ năng




Thực hiện các bài tập xác định nòng cốt câu; khung câu





Tuần 11

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái của câu

1. Phân biệt nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái của câu

2. Phân loại câu theo nghĩa miêu tả

2.1. Câu chỉ sự tình động- ý nghĩa hoạt động

2.2. Câu chỉ sự tình tĩnh: ý nghĩa trạng thái, tính chất, quan hệ

3. Phụ ngữ với tư cách là thành phần câu biểu thị tình thái của lời/ phát ngôn

3.1. Phụ ngữ chỉ tình thái nhận thức

3.2. Phụ ngữ chỉ tình thái trách nhiệm

4. Câu khẳng định và câu phủ định

5. Mơ hồ về tình thái




- Phân biệt được nghĩa miêu tả và nghĩa tình thái ; Các dấu hiệu nhận diện nghĩa tình thái.




Thảo luận

- Các quan niệm về nghĩa miêu tả; nghĩa tình thái của câu







Bài tập

Luyện kĩ năng




Nhận diện, xác định các nét nghĩa tình thái.





Tuần 12

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Nghĩa mục đích phát ngôn

1. Dẫn nhập

2. Lí thuyết hành động ngôn từ và lực ngôn trung của câu

3. Tình thái ngữ với tư cách là thành phần câu có tác dụng chỉ báo cho lực ngôn trung của câu

3.1.Tình thái ngữ là các tiểu từ tình thái

3.2.Tình thái ngữ là các tổ hợp có tính đặc ngữ

4.Vấn đề phân loại câu theo mục đích phát ngôn

4.1. Câu trần thuật

4.2. Câu nghi vấn

4.3. Câu cầu khiến

4.5. Câu cảm thán

5. Những tranh luận về phân loại câu trong tiếng Việt




- Hiểu lý thuyết hành động ngôn từ; nắm được đặc trưng của cách phân loại câu theo mục đích phát ngôn




Bài tập

Luyện kĩ năng



Nhận diện các loại câu theo mục đích phát ngôn





Tuần 13

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Cấu trúc thông báo của câu

1. Dẫn nhập

2. Lí thuyết phân đoạn thực tại

3. Cấu trúc thông báo của câu và nghĩa chủ đề của câu

3. Đề ngữ với tư cách là thành phần câu chuyên biểu thị chủ đề của câu

4 Biện pháp đề hóa

5. Những tranh luận về cương vị của cấu trúc Đề-Thuyết


- Nắm được cấu trúc thông báo của câu




Thảo luận

Các quan điểm liên qua đến cấu trúc thoopng báo của câu







Bài tập

Luyện kĩ năng




Thực hành phân tích câu theo cấu trúc thông báo





Tuần 14

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Những yếu tố chủ quan tính được mã hóa trong câu

1. Dẫn nhập

2. Những biểu hiện của tính chủ quan trong câu

2.1 Những yếu tố đánh dấu "lập trường" của người nói

2.2. Trực chỉ

2.3. Thời, thể và tình thái

3. Hô ngữ và các từ cảm thán


- Nắm được các nội dung, khái niệm mới trong bài giảng




Thảo luận

Các yếu tố chủ quan được mã hóa trong câu







Bài tập

Luyện kĩ năng




Thực hành bài tập phát hiện các yếu tố chủ quan được đánh dấu trong câu





Tuần 15

HÌNH THỨC

DẠY HỌC

NỘI DUNG

CHÍNH

YÊU CẦU

ĐỐI VỚI SINH VIÊN

GHI CHÚ

Lý thuyết

Các chỉ tố liên kết văn bản

1. Dẫn nhập

2. Quan hệ giữa câu và các đơn vị lớn hơn câu

3. Những chỉ tố liên kết văn bản

3.1. Vai trò biểu nghĩa của các chỉ tố liên kết văn bản

3.2. Phân loại các chỉ tố liên kết văn bản trong câu



- Nhận diện được các chỉ tố liên kết văn bản; đặc điểm của chúng.




Thảo luận

Đặc điểm của các chỉ tố liên kết văn bản








8. Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên

- Tham gia đầy đủ số tiết học theo quy định (không được nghỉ quá 20% số giờ).

- Thực hiện các nhiệm vụ (tự học, chuẩn bị bài…) theo đúng yêu cầu của giảng viên.

- Sinh viên vi phạm quy định (nghỉ học nhiều, đi muộn, không làm bài tập… thì tuỳ theo mức độ sẽ trừ điểm thành phần hoặc không có điểm môn học.



8. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập:

8.1 Hình thức kiểm tra và trọng số

TT

Hình thức kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Trọng số

1

Kiểm tra đanh giá thường xuyên

-Tinh thần, thái độ học tập.

- Bài cũ, bài tập.



10%


2.

Kiểm tra định kỳ

- Các nội dung được thông báo truớc

30%


3.

Bài thi hết môn

- Các nội dung chính của cả môn học.

60%



9. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học.

9.1. Hình thức kiểm tra và trọng số


TT

Hình thức kiểm tra

Nội dung kiểm tra

Trọng số

1.

Kiểm tra đánh giá thường xuyên

- Tham gia lớp học, thái độ học tập.

- Công việc chuẩn bị ở nhà cho bài học



10%

2

Kiểm tra định kì

- Các nội dung thông báo trước

30%

3.

Thi hết môn

- Các nội dung chính của môn học.

60%




Điểm môn học




100%
9.2. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập, bài kiểm tra

TT

Loại bài tập/kiểm tra

Tiêu chí đánh giá

1.

Bài tập

1. Nội dung đáp ứng yêu cầu của bài tập.

2. Hình thức trình bày rõ ràng, khoa học.

3. Có bằng chứng đã làm tư liệu và đọc tài liệu.


2.

Thảo luận nhóm

1. Nội dung chuẩn bị đáp ứng yêu cầu của phần tham gia thảo luận.

2. Hình thức trình bày miệng rõ ràng, khoa học.

3. Có bằng chứng đã làm tư liệu và đọc tài liệu.

4. Có bằng chứng là kết quả làm việc theo nhóm.



3.

Bài kiểm tra / thi

Đánh giá theo yêu cầu cụ thể của đáp án


9.3. Tiêu chí đánh giá các loại bài tập

Bài tập viết ở nhà của cá nhân

  • Loại bài tập này dùng để kiểm tra sự chuẩn bị, tự nghiên cứu của sinh viên về một vấn đề không lớn nhưng trọn vẹn theo một nội dung hoặc kiểm tra khả năng nắm bắt, ứng dụng một cách thức phân tích nhất định.

  • Hình thức thực hiện: Viết giản dị, trích dẫn hợp lệ (nếu có), không dài quá 3 trang A4).

  • Ngoài ra, tuỳ loại vấn đề mà giảng viên có thể có các tiêu chí đánh giá riêng.

Loại bài tập làm chung theo nhóm (nếu giảng viên có yêu cầu)

  • Ngoài những yêu cầu như trên đây về mặt nội dung của bài tập cá nhân, phải có thuyết minh về công việc của nhóm làm việc theo mẫu sau:

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA NHÓM

Tên của vấn đề nghiên cứu……

1) Danh sách nhóm sinh viên và các nhiệm vụ được phân công.


STT

Họ và tên

Nhiệm vụ được phân công

Ghi chú

1.

…..

……

(Nhóm trưởng)

2.

…..

……

……

2) Quá trình làm việc của nhóm



3) Nội dung, kết quả nghiên cứu.
Duyệt Chủ nhiệm bộ môn Giảng viên




tải về 200 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương