ĐẠi học quốc gia hà NỘi trung tâm Nghiên cứu Biển và Đảo



tải về 1.54 Mb.
trang4/14
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

1.3. Kinh tế - Xã hội

1.3.1. Dân cư


Dân số khu vực nghiên cứu năm 2009 là 131nghìn người với các dân tộc khác nhau như: Kinh, Dao, Sán Dìu, Tày, Sán Chỉ, Nùng,.. phân bố ở huyện Hải Hà, Sán Chỉ, Hoa, Cao Lan, Thái …ở huyện Tiên Yên. Dân cư khu vực nghiên cứu phân bố không đồng đều, chủ yếu ở khu vực nông thôn, chiếm 88,3% và tập trung đông ở khu vực thị trấn và các trục đường quốc lộ, gần khu du lịch, vùng cửa sông... Khu vực có mật độ dân số cao trong khu vực nghiên cứu là huyện Đầm Hà (108 người/km2). Trong đó, một số xã có mức độ tập trung cao như: thị trấn Đầm Hà (1734 người/km2), một số xã khác trong huyện (404 người/km2). Khu vực có mật độ dân số thấp như: xã đảo Cái Chiên (3 người/km2), xã Hải Lạng (66,3 người/km2), xã Đồng Rui (43 người/km2)…

Bảng 1.9. Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009

Huyện

Diện tích (Km2)

Dân số (Nghìn người)

Mật độ dân số (Người/km2)

Tiên Yên

647,9

44,3

68,4

Đầm Hà

310,2

33,5

108,0

Hải Hà

513,9

53,1

103,3

Tổng

1472,0

130,9




Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Bảng 1.10. Cơ cấu dân số phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009

Huyện

Tổng

Chia theo khu vực

Chia theo giới tính

Thành thị

Nông thôn

Nam

Nữ

Tiên Yên

43.683

7.216

36.467

22.086

21.597

Đầm Hà

32.694

5.987

26.707

16.819

15.875

Hải Hà

51.306

6.010

45.296

25.992

25.314

Tổng

 

19.213

108.470

64.897

62.786

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Về cơ cấu theo giới tính, các huyện trong khu vực nghiên cứu có tỷ lệ nam cao hơn nữ. Năm 2009, tỷ lệ nam và nữ là 57,4% nam và 43,6% nữ. Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao. Đây là nguồn nhân lực quan trọng để thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế của vùng. Tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn về việc làm và đất ở cũng như đào tạo nghề nghiệp, tiếp thu khoa học công nghệ. Lao động của cả 3 huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên đều có đặc điểm chung là tập trung chủ yếu trong ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.



Tốc độ phát triển đô thị ở địa phận ba huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên tương đối thấp. Các huyện này chủ yếu phát triển ở các khu dân cư nông thôn, với ngành sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa được tiếp cận nhiều với các phúc lợi xã hội. Hiện nay, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực này đã được quan tâm nhưng vẫn còn chậm và chưa đồng bộ, chưa có sự quản lý chặt chẽ nên mức độ phát triển chưa cao.

1.3.2. Nông nghiệp


Dân cư khu vực nghiên cứu sinh sống chủ yếu bằng nghề nông, lâm, ngư nghiệp, trong đó ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng không đáng kể trong cơ cấu kinh tế các huyện thuộc khu vực nghiên cứu, nhưng có vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết việc làm và đảm bảo cung cấp lương thực và thực phẩm cho người dân sinh sống ở đây. Trong giai đoạn 2005 - 2007 giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng lên đáng kể. Năm 2005, tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ở các huyện Đầm Hà và Hải Hà là 59.896 và 93.281 triệu đồng. Sau hai năm giá trị sản xuất nông nghiệp ở huyện Đầm Hà là 62.944 triệu đồng, tăng 3.048 triệu đồng; giá trị sản xuất nông nghiệp ở huyện Hải Hà đạt 100.222 triệu đồng, tăng 6.941 triệu đồng so với năm 2005. Năm 2007, trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế. Huyện Đầm Hà, tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 63,11% (39.721 triệu đồng), chăn nuôi chiếm 35,09% và dịch vụ nông nghiệp chỉ chiếm 1,80%. Huyện Hải Hà, tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 66,59%, ngành chăn nuôi chiếm 32,42% và dịch vụ nông nghiệp chiếm 1,00% trong tổng giá trị của toàn ngành nông nghiệp.

Bảng 1.11. Giá trị sản xuất nông nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh theo giá so sánh năm 1994 (triệu đồng)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải Hà

Đầm Hà

Hải Hà

Đầm Hà

Hải Hà

1. Trồng trọt

39.058

64.133

40.263

63.215

39.721

66.735

Lúa

19.588

28.324

20.766

27.772

20.541

29.178

Cây lương thực khác

5.899

10.544

5.653

9.916

6.885

11.678

Cây chất bột khác

3.303

2.601

2.906

2.663

2.230

3.034

Cây công nghiệp hàng năm

1.792

3.705

1.771

3.771

1.708

3.675

Cây rau các loại

2.568

4.775

3.175

6.539

2.892

6.696

Cây hàng năm khác

1.015

531

1.065

617

1.118

434

Cây lâu năm

4.614

11.209

4.639

11.498

4.060

11.655

Sản phẩm phụ trồng trọt

279

138

288

143

287

148

Trồng chè

 

2.307

 

297

 

238

2. Chăn nuôi

19.995

28.206

21.408

30.475

22.089

32.489

Gia súc

17.892

25.976

18.397

27.611

19.840

29.702

Gia cầm

719

1.406

1.389

1.928

1.017

1.758

Sản phẩm phụ, không qua giết thịt và khác

1.384

824

1.622

936

1.232

1.029

3. Dịch vụ

843

942

978

973

1.134

998

Toàn ngành nông nghiệp

59.896

93.281

62.649

94.663

62.944

100.222

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007

Bảng 1.12. Biến đổi sản lượng lương thực các huyện qua các năm (Nghìn tấn)

 

2005

2006

2007

2008

2009

Tiên Yên

13,2

13,2

14,2

13,0

14,9

Đầm Hà

16,0

16,6

17,2

17,4

15,9

Hải Hà

24,4

23,7

25,7

25,3

24,4

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Sản xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng đáng kể, diện tích đất canh tác bị thu hẹp, đặc biệt là diện tích trồng lúa. Sản lượng lương thực biến đổi, năm 2008 do ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết xấu mà sản lượng lương thực các huyện giảm hẳn so với các năm trước (Bảng 1.13).



Bảng 1.13. Năng suất lúa các huyện qua các năm (Tạ/ha)

Năm

2005

2006

2007

2008

2009

Tiên Yên

40,6

40,1

41,4

34,8

41,0

Đầm Hà

38,3

38,2

39,4

38,5

37,4

Hải Hà

41,2

39,2

41,5

42,2

41,0

Tổng

40,0

39,2

40,8

38,5

39,8

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010

Bảng 1.14. Diện tích trồng cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Lúa

3.197,2

4.294,0

2.900,0

3.398,2

4.425,0

2.900,0

3.256,9

4.392,0

2.900,0

Ngô, kê

995,9

1.563,0

500,0

1.016,8

1.597,0

500,0

1.155,0

1.693,0

600,0

Tổng số

4.193,1

5.857,0

3.300,0

4.415,0

6.022,0

3.400,0

4.411,9

6.085,0

3.500,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, cây lương thực chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị sản xuất của ngành trồng trọt, trong đó lúa chiếm ưu thế chủ yếu. Năm 2007, giá trị sản xuất do trồng lúa đem lại ở huyện Đầm Hà, Hải Hà là 20.541 và 29.178 triệu đồng, chiếm 51,7% và 43,7% trong tổng giá trị do trồng trọt ở các huyện đem lại. Trong những năm qua, diện tích trồng cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển Quảng Ninh liên tục tăng. Trong số các cây lượng thực, lúa có ý nghĩa quan trọng nhất cả về diện tích và sản lượng. Năm 2007, diện tích trồng lúa ở huyện Đầm Hà và huyện Hải Hà lần lượt tăng lên 1,86% và 2,28% so với năm 2005, diện tích trồng lúa ở huyện Tiên Yên ổn định là 2900 ha; năng suất lúa đông xuân thường cao hơn năng suất lúa mùa do thời tiết thuận lợi. Trong những năm gần đây, nhiều giống lúa có năng suất cao được chú trọng đưa vào gieo cấy. Diện tích trồng ngô, kê ở các huyện năm 2007 lần lượt tăng 15,98%, 8,32%, 20% so với năm 2005.



Bảng 1.15. Sản lượng một số cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm



Hải



Tiên Yên

Đầm



Hải



Tiên Yên

Đầm



Hải



Tiên Yên

Lúa

12.242

17.703

11.600

12.985

17.357

11.600

12.838

18.236

12.000

Ngô, kê

3.758

6.716

1.500

3.601

6.316

1.600

4.385

7.439

2.100

Tổng số

16.000

24.419

13.100

16.585

23.673

13.200

17.223

25.675

14.100

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Năm 2007, sản lượng cây lương thực có hạt ở các huyện ven biển đều tăng so với năm 2005. Năm 2007, tổng sản lượng cây lương thực ở huyện Đầm Hà là 17.223 tấn, trong đó sản lượng lúa đạt 12.838 tấn, sản lượng ngô, kê đạt 4.385 tấn; sản lượng cây lương thực ở huyện Hải Hà gấp 1,49 lần so với huyện Đầm Hà, đạt 25.675 tấn, trong đó sản lượng lúa đạt 18.236 tấn, sản lượng ngô, kê đạt 7.439 tấn. Tổng sản lượng cây lương thực có hạt ở huyện Tiên Yên thấp hơn so với huyện Đầm Hà và Hải Hà, đạt 14.100 tấn, trong đó sản lượng lúa đạt 12.000 tấn, ngô là 2.100 tấn.



Ngoài các cây lượng thực chủ yếu trên ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh còn trồng một số cây màu lương thực như khoai lang, sắn, ngô phục vụ chủ yếu trong chăn nuôi và là nguyên liệu chế biến cho các ngành công nghiệp.

Bảng 1.16. Diện tích một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Khoai lang

592,1

617,0

500,0

574,6

665,0

500,0

506,4

686,0

500,0

Sắn

163,5

138,0

300,0

151,5

124,0

300,0

120,6

137,0

300,0

Ngô

995,9

1.563,0

500,0

1.016,8

1.597,0

500,0

1.155,0

1.693,0

500,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Bảng 1.17. Năng suất một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tạ/ha)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Khoai lang

51,9

54,3

62,3

52,6

54,0

63,1

54,7

54,1

62,8

Sắn

114,5

104,6

81,5

115,0

104,0

81,6

75,9

104,9

81,2

Ngô

37,7

43,0

31,9

35,4

39,5

33,0

38,0

43,9

36,4

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Tổng diện tích gieo trồng cây màu tăng dần qua các năm. Năm 2007, tổng diện tích khoai lang, sắn, ngô ở huyện Đầm Hà, Hải Hà là 1.782 ha, 2.516 ha, tăng 1,74% và 8,54% so với năm 2005, trong đó diện tích trồng ngô chiếm chủ yếu trong tổng diện tích cây màu, chiếm trên 60% ở các huyện.



Bảng 1.18. Sản lượng một số cây màu lương thực ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Khoai lang

3.072,0

3.348,0

3.000,0

3.021,0

3.593,0

3.100,0

2.769,0

3.714,0

3.100,0

Sắn

1.872,1

1.443,0

2.200,0

1.742,3

1.290,0

2.200,0

914,9

1.437,0

2.100,0

Ngô

3.757,5

6.716,0

1.500,0

3.600,6

6.316,0

1.600,0

4.385,3

7.439,0

2.100,0

Tổng số

8.701,6

11.507,0

6.700,0

8.363,9

11.199,0

6.900,0

8.069,2

12.590,0

7.300,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Diện tích trồng cây màu lương thực ở huyện Tiên Yên không đổi và nhỏ hơn so với hai huyện, chỉ có 1.300 ha. Các cây khoai lang, sắn, ngô đều cho năng suất khá cao và năng suất đều tăng qua các năm. Trong số các cây màu lương thực, cây sắn cho năng suất cao nhất, đạt 75,9 tạ/ha ở huyện Đầm Hà, 104,9 tạ/ha ở huyện Hải Hà và 81,2 tạ/ha ở huyện Tiên Yên; cây ngô có năng suất thấp hơn so với các cây màu khác, đạt 38,0 tạ/ha ở huyện Đầm Hà, 43,9 tạ/ha ở huyện Hải Hà và 36,4 tạ/ha ở huyện Tiên Yên. Các cây màu lương thực đều cho sản lượng cao, tổng sản lượng các cây màu lương thực xấp xỉ 40% tổng sản lượng lúa và ngô, kê.



Bảng 1.19. Diện tích một số cây công nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Cây mía

22,5

36,0

51,0

23,0

45,0

47,0

8,8

45,0

50,0

Cây lạc

370,9

320,0

202,0

330,9

303,0

202,0

312,0

258,0

208,0

Cây đậu tương

133,6

263,0

87,0

176,5

155,0

84,0

152,0

231,0

83,0

Tổng số

527,0

619,0

340,0

530,4

503,0

333,0

472,8

534,0

341,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Bảng 1.20. Sản lượng một số cây công nghiệp ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Cây mía

337,5

504,0

1.806,0

349,6

632,0

1.678,0

116,1

644,0

1.899,0

Cây lạc

397,8

415,0

346,0

340,9

401,0

358,0

345,0

354,0

382,0

Cây đậu tương

112,6

330,0

124,0

151,7

290,0

129,0

144,9

297,0

134,0

Tổng số

847,9

1.249,0

2.276,0

842,2

1.323,0

2.165,0

606,0

1.295,0

2.415,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Cây công nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu các cây nông nghiệp. Các cây công nghiệp trồng phổ biến trong khu vực nghiên cứu bao gồm: mía, lạc, đậu tương. Trong những năm qua, diện tích các cây lạc và đậu tương giảm, trong khi đó diện tích cây mía lại tăng. Năm 2007, tổng diện tích các cây công nghiệp ở huyện Đầm Hà là 472,8 ha, huyện Hải Hà là 534 ha và huyện Tiên Yên là 341 ha (bảng 1.19); tổng sản lượng các cây công nghiệp ở các huyện này lần lượt là 606 tấn, 1.295 tấn và 2.415 tấn (bảng 1.20).



Ngoài các cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp trong vùng nghiên cứu còn trồng một số cây ăn quả như cam, quýt, bưởi, nhãn và vải. Trong gia đoạn 2005 - 2007, diện tích các cây cam, quýt, bưởi có xu hướng tăng nhẹ, còn diện tích trồng cây nhãn, vải hầu rất ít biến động và chiếm diện tích chủ yếu trong tổng diện tích các cây ăn quả. Năm 2007, tổng diện tích các cây ăn quả ở huyện Đầm Hà và Hải Hà lần lượt là 337,5 ha và 446 ha (bảng 1.21); tổng sản lượng các cây ăn quả ở huyện Hải Hà gấp hơn hai lần so với huyện Đầm Hà, đạt 1.216 tấn (bảng 1.22). Diện tích cây ăn quả ở huyện Tiên Yên nhỏ hơn hai huyện Đầm Hà và Hải, có 214 ha, trong đó diện tích trồng cây nhãn, vải là chủ yếu, chiếm 77,4% tổng diện tích cây ăn quả. Tuy nhiên, sản lượng các cây ăn quả ở huyện Tiên Yên lại cao hơn các huyện khác, đạt 643 tấn.

Bảng 1.21. Diện tích một số cây ăn quả ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (ha)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Cam, quýt, bưởi

19,0

27,0

75,0

20,0

27,0

71,0

20,0

29,0

71,0

Nhãn, vải

317,0

240,0

256

317,5

240,0

249

317,5

240,0

243

Tổng số

336,0

267,0

331,0

337,5

267,0

320,0

337,5

269,0

314,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Bảng 1.22. Sản lượng một số ăn quả ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (tấn)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Đầm Hà

Hải Hà

Tiên Yên

Cam, quýt, bưởi

144,4

55,0

131,0

142,2

60,0

142,0

142,6

75,0

166,0

Nhãn, vải

511,0

384,0

556,0

515,4

390,0

327,0

442,4

470,0

477,0

Tổng số

655,4

439,0

687,0

657,6

450,0

469,0

585,0

545,0

643,0

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi bình quân đạt 10,1%/năm trong giai đoạn 2006-2009. Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành nông nghiệp và có xu hướng tăng. Tại huyện Đầm Hà và Hải Hà, giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi tăng chậm, năm 2009 đạt khoảng 32 tỷ đồng và 35 tỷ đồng. Trong những năm gần đây, khu vực đã chú trọng hơn đến ngành chăn nuôi: thực hiện nhiều chương trình khuyến nông, đẩy mạnh việc chuyển giao con giống, gia súc, gia cầm kết hợp với quy trình kỹ thuật mới. Nhờ vậy, ngành chăn nuôi phát triển, số lượng vật nuôi tăng, chất luợng sản phẩm chăn nuôi ngày càng được nâng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người nông dân.



Bảng 1.23. Cơ cấu chăn nuôi huyện Đầm Hà thời kỳ 2006 – 2009 (con)

 Năm

Trâu



Lợn



Gia cầm

2006

6130

2801

28020

63

143293

2007

6446

2748

33342

100

156248

2008

6452

2531

38234

129

162255

2009

6139

2182

36635

153

154653

Nguồn: Niên giám thống kê Đầm Hà (2009)

Năm 2009, tại Đầm Hà tổng đàn trâu đạt 6139 con, bò là 2182 con, lợn khoảng 36 ngàn con, gia cầm hơn 150 ngàn con, mức độ tăng trưởng đàn gia súc giai đoạn 2006 - 2009 là không cao. Lượng trâu bò đều có biến động tăng giảm trong giai đoạn trên. Lý do là nông nghiệp khu vực từng bước được cơ giới hoá, hiện đại hoá nên không còn nhu cầu dùng sức kéo mà chủ yếu là nuôi thịt. Với đặc điểm là khu vực có diện tích mặt nước dùng trong nông nghiệp khá lớn (khoảng trên 9.000 ha), lại có nguồn thức ăn tận dụng từ đánh bắt và chế biến thuỷ sản nên các huyện đều có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia cầm mà chủ yếu là vịt. Quy mô đàn gia cầm của các huyện tương đối lớn.



Bảng 1.24. Số lượng gia súc, gia cầm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (con)

Huyện

2005

2006

2007

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Đầm Hà

Hải



Tiên Yên

Trâu

5.962

8.505

8.100

6.130

8.636

8.000

6.446

8.897

8.100



2.104

1.661

800

2.801

1.814

800

2.748

1.914

900

Lợn

26.068

34.189

19.200

28.020

34.259

20.000

33.382

35.785

20.700



55

1.585

900

63

1.664

1.000

100

1.420

1.000

Gia cầm

105.694

133.540

127.000

143.293

143.131

12.800

156.248

145.477

131.000

Tổng số

139.883

179.480

156.000

180.307

189.504

42.600

198.924

193.493

161.700

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đầm Hà, Hải Hà, 2007, tỉnh Quảng Ninh 2009

Tổng đàn gia cầm từ năm 2006 – 2009 tăng 11 ngàn con. Năm 2009, tỷ trọng ngành chăn nuôi gia súc chiếm khoảng 74,2% giá trị sản xuất trong cơ cấu ngành chăn nuôi toàn khu vực; trong khi đó, gia cầm và các vật nuôi khác chiếm tỷ trọng 25,8% trong cơ cấu ngành chăn nuôi. Năm 2005, tổng số gia súc, gia cầm ở huyện Đầm Hà là 139.883 con, huyện Hải Hà là 179.480 con. Năm 2007, tổng số lượng gia súc, gia cầm ở huyện Đầm Hà và Hải Hà là 198.924 con, 193.493 con.

Sản xuất chăn nuôi phát triển theo hướng giảm chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, tăng chăn nuôi hàng hóa theo mô hình trang trại, gia trại quy mô vừa và nhỏ. Năm 2009, trong tổng số 103 trang trại ở huyện Tiên Yên chỉ có 1 trang trại trồng cây hàng năm, 2 trang trại trồng cây lâu năm và 2 trang trại chăn nuôi; trong 125 trang trại ở huyện Đầm Hà có 7 trang trại trồng cây lâu năm và 9 trang trại chăn nuôi; trong 38 trang trại ở huyện Đầm Hà có 2 trang trại trồng cây lây năm và 1 trang trại chăn nuôi (bảng 1.25).

Bảng 1.25. Số trang trại ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Ninh (trang trại)


Huyện

Tổng số trang trại

Trang trại trồng cây hàng năm

Trang trại trồng cây lâu năm

Trang trại chăn nuôi

Tiên Yên

103

1

2

2

Đầm Hà

125

0

7

9

Hải Hà

38

0

2

1

Tổng

266

1

11

12

Nguồn: Niên giám thống kê huyện tỉnh Quảng Ninh, 2009

Nhìn chung, sản phẩm trong nông nghiệp, cả trồng trọt và chăn nuôi, mang tính chất hàng hóa đạt tỷ lệ chưa cao, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Đồng ruộng chưa tạo được nhiều vùng nguyên liệu tập trung. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nhiều địa phương còn hạn chế, phát triển chưa ổn định. Chăn nuôi còn mang tính tận dụng, nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp, hộ chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp chưa nhiều.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương