ĐẠi họC ĐÀ NẴng cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 313.7 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích313.7 Kb.
1   2   3   4
Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh (NCS) thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề cụ thể mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.

Nội dung phần tổng quan tình hình nghiên cứu cần đề cập tới những vấn đề chính sau đây:
  • Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực hiện.
  • Những cơ sở lý luận chính đã được áp dụng để nghiên cứu vấn đề.
  • Những kết quả nghiên cứu chính xác của các công trình nghiên cứu.
  • Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng.
  • Hạn chế của những nghiên cứu trước và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu.

Phần tổng quan tình hình nghiên cứu phải đạt được những yêu cầu sau đây:
  • Tính toàn diện: NCS phải tổng hợp được những nghiên cứu điển hình về lý thuyết, nghiên cứu kinh điển và nghiên cứu mới nhất, nghiên cứu được tiến hành (và công bố) trong và ngoài nước.
  • Tính phê phán: NCS phải tổng hợp, so sánh, phân tích, và đánh giá những nghiên cứu trước một cách có hệ thống, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như hạn chế của các nghiên cứu trước, từ đó xác định “khoảng trống” tri thức (gap) hoặc những câu hỏi nghiên cứu còn bỏ ngỏ (unsolved questions/ problems).
  • Tính cập nhật: tiểu luận tổng quan đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, theo kịp những công bố mới nhất về khoa học, xác định được vị trí và hướng đi của đề tài.
  • Tính phát triển: Trên cơ sở tổng hợp và phân tích những nghiên cứu trước, NCS gợi mở những lĩnh vực cần tiếp tục nghiên cứu liên quan tới đề tài.

1.2. QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC

Tiểu luận tổng quan được viết khoảng 30 - 40 trang A4, gồm các phần:



  • Mục lục

  • Các phần nội dung

  • Tài liệu tham khảo (Phụ lục 5)

  • Phụ lục (nếu có)

Bài tiểu luận được trình bày với bảng mã Unicode, font chữ Times New Roman cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5cm; lề dưới 3,0cm; lề trái 3,5cm; lề phải 2cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang, đóng bìa mềm, hình thức theo qui định.

Mẫu trang bìa ((Mẫu 5, 7-phụ lục 2) và trang phụ bìa tiểu luận tổng quan ((Mẫu 6, 8 -phụ lục 2:


1.3. CÁCH ĐÁNH GIÁ

Thang điểm đánh giá:

Nội dung

Điểm tối đa

  1. Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án

5.0

  1. Nêu những ưu điểm

1.0

  1. Nêu những vấn đề còn tồn tại

2.0

  1. Chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết

1.0

  1. Phương pháp giải quyết

1.0

Tổng điểm

10

Trường Đại học Ngoại ngữ chịu trách nhiệm gửi tiểu luận tổng quan của NCS tới các nhà khoa học để đánh giá và cho điểm. Bài tiểu luận tổng quan được coi là đạt nếu có điểm trung bình cộng đạt từ 5,0 trở lên. NCS được phép viết lại tiểu luận tổng quan một lần. Nếu cả hai lần đều không đạt, NCS phải học lại môn Phương pháp nghiên cứu khoa học.

III. CÁC CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học,

giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. Mỗi NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ với khối luợng với khối lượng 2 tín chỉ/chuyên đề. Các nội dung trong ba chuyên đề này có thể sẽ được NCS sử dụng trong các phần của luận án. Nội dung chuyên đề, tên chuyên đề phải được sự đồng ý của người huớng dẫn và phải được khoa chuyên môn phê duyệt.

3.1. YÊU CẦU VỀ CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

Người hướng dẫn và NCS cần xác định các chuyên đề tiến sĩ thiết thực với quá trình đào tạo, với hướng nghiên cứu của đề tài luận án, đồng thời phù hợp với định hướng nghiên cứu của bộ môn chuyên ngành.

Việc thực hiện các chuyên đề tiến sĩ tiến hành bằng cách tự học, tự nghiên cứu của NCS dưới sự giúp đỡ của người hướng dẫn. Trong thời gian này, Khoa/bộ môn cần tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học, trao đổi và tranh luận về các vấn đề được đề cập trong chuyên đề của NCS dưới sự hỗ trợ của người hướng dẫn.

Mỗi chuyên đề được xây dựng như một bài báo khoa học để giải quyết một hoặc một số câu hỏi nghiên cứu trong luận án tiến sĩ. Kết cấu mỗi chuyên đề gồm có lời mở đầu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, phân tích thực tế về vấn đề nghiên cứu, nhận định, nêu giải pháp hoàn thiện và kết luận.



3.2. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY CỦA CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

Mỗi chuyên đề được viết khoảng 30 - 40 trang A4, được trình bày với font chữ Times New Roman cỡ 13; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3,5cm; lề dưới 3cm; lề trái 3,5cm; lề phải 2cm. Số trang được đánh ở giữa, phía trên mỗi trang giấy.

Cách trình bày tiểu mục, tên bảng biểu, hình vẽ… tuân thủ quy định về hình thức trình bày của luận án tiến sĩ.

Tài liệu tham khảo: theo chuẩn APA (American Psychological Association)



Cấu trúc của chuyên đề bao gồm:

Trang bìa ngoài (Mẫu 9, 11-phụ lục 3)

Trang bìa trong (Mẫu 10, 12-phụ lục 3)

Danh mục chữ viết tắt (Mẫu 20-phụ lục 4)

Mục lục

1. Đặt vấn đề (bao gồm cả mục tiêu của chuyên đề)



2. Nội dung

3. Kết luận

4. Tài liệu tham khảo (Phụ lục 5)

5. Phụ lục (nếu có)



Hướng dẫn chi tiết từng phần

  1. Đặt vấn đề:

Phần đặt vấn đề giới thiệu tóm tắt về chủ đề nghiên cứu của luận án, nêu lý do vì sao cần phải tiến hành chuyên đề và trình bày mục tiêu của chuyên đề.

Độ dài khoảng 1- 2 trang

2. Nội dung:

Phần này là phần chính của chuyên đề. Tùy theo mục đích của chuyên đề phần này có thể gồm những nội dung như sau:

a) Chuyên đề về việc xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài, hay khung lý luận dùng để phân tích miêu tả:

NCS phải trình bày các luận điểm về mặt lý thuyết của các công trình nghiên cứu có liên quan, nêu được các khái niệm cần yếu có liên quan về đối tượng nghiên cứu và xác lập một khung lý thuyết/miêu tả chọn lọc từ những lý luận/mô hình của các nghiên cứu liên quan.

Phần này có độ dài khoảng 15-20 trang có thể gồm các mục sau:


  • Định nghĩa khái niệm đối tượng nghiên cứu.

  • Định nghĩa các khái niệm tương cận, liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.

  • Các mô hình lý thuyết liên quan, có thể được dùng làm công cụ lý luận phân tích của đề tài.

  • Khung lý thuyết của đề tài, được xây dựng từ các mô hình lý thuyết phù hợp với mục đích, nhiệm vụ và hướng đi của đề tài.

b) Chuyên đề về phương pháp nghiên cứu:

NCS cần tóm tắt lại phương pháp nghiên cứu của luận án, rà soát các công cụ nghiên cứu tương tự với đề tài luận án đã triển khai trong và ngoài nước, cách tiếp cận/cách xây dựng công cụ nghiên cứu của luận án, phương pháp thử nghiệm bộ công cụ (bao gồm một số nội dung chính như lựa chọn đối tượng thử nghiệm, quy trình thu thập thông tin, phương pháp phân tích số liệu để đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ), các kết quả thử nghiệm bộ công cụ và các chỉnh sửa bộ công cụ dựa trên kết quả thử nghiệm.

Phần này có độ dài khoảng 15-20 trang có thể gồm các mục sau:

- Phương pháp luận nghiên cứu (methodology):

+ Nêu cách tiếp cận định tính hay định lượng hay kết hợp cả hai và nêu loại hình nghiên cứu (miêu tả, thăm dò, giải thích ...)

+ Phương pháp/thủ pháp (method) thu thập dữ liệu nào được sử dụng, tại sao.

- Trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu được sử dụng (lí do chọn phương pháp luận, phương pháp, kế hoạch (plan) nghiên cứu).

- Đối tượng khảo sát/nghiệm thể (Selected subject/Informants: dùng cho phiếu điều tra, phỏng vấn) là đối tượng cung cấp thông tin điều tra, khảo sát

- Xác định mẫu, cách chọn mẫu (Sampling):

+ Thế nào là một mẫu nghiên cứu của đề tài

+ Loại mẫu: ngẫu nhiên, hệ thống hay phân tầng

+ Kích cỡ mẫu/số lượng khách thể/đối tượng khảo sát (Sample size)/ Population): bao nhiêu mẫu/nghiệm thể ?

- Thu thập dữ liệu (Data Collection)

+ Công cụ thu thập dữ liệu: phiếu điều tra, phỏng vấn, quan sát, khảo nghiệm, các phần mềm (nếu có)

+ Nguồn số liệu được sử dụng: lấy từ đâu? mức độ khả thi?

+ Cách thức mã hóa dữ liệu (Coding): Nêu cách mã hóa dữ liệu (Coding Scheme) của chính tác giả hay sử dụng của tác giả khác

Lưu ý: Dữ liệu (Data) không phải là Tài liệu (Material for reference)

- Xử lý/Phân tích dữ liệu (Data Analysis)

+ Dữ liệu được xử lý phân tích định tính hay định lượng hay cả hai

+ Dữ liệu được phân tích với khung lý lý luận nào

+ Dữ liệu được phân tích theo câu hỏi, nhiệm vụ nghiên cứu nào

- Độ tin cậy/nhất quán và độ chính xác (Reliability and Validity)

+ Phân tích độ tin cậy/nhất quán (Reliability) /độ chính xác (Validity) của việc thu thập và phân tích dữ liệu.

+ Độ tin cậy/nhất quán: các thuật ngữ, khái niệm, thang đo sử dụng trong quá trình thực hiện và báo cáo luận án phải là cách hiểu nhất quán của chính tác giả và giữa tác giả và đối tượng cung cấp thông tin/nghiệm thể

+ Độ chính xác: Cách hỏi, câu chữ của câu hỏi, cách quan sát phải nhằm đạt được thông tin chính xác về đối tượng miêu tả, nghiên cứu, tránh tình trạng đối tượng khảo sát/nghiệm thể hiểu sai và cung cấp thông tin sai lệch về đối tượng nghiên cứu/mẫu khảo sát.

3. Kết luận: Tóm tắt những kết luận chính theo mục tiêu của chuyên đề

Độ dài khoảng 1-1,5 trang

4. Tài liệu tham khảo (Phụ lục 5)



IV. LUẬN ÁN TIẾN SĨ

4.1. YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

a) Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc đáo, sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với một ngành khoa học hoặc thực tiễn xã hội;

b) Luận án phải có những đóng góp mới về mặt học thuật, được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng những lý luận cơ bản của ngành khoa học để phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó đặt ra vấn đề mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết các vấn đề đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới;

c) Luận án tiến sĩ không quy định số chương cụ thể (do đặc thù của từng chuyên ngành và đề tài nghiên cứu), tuy nhiên phải đảm bảo có các nội dung; mở đầu; tổng quan tình hình nghiên cứu, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; cơ sở lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu, bàn luận; kết luận và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo; danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài luận án; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục (nếu cần).



4.5.1. Mở đầu

Phần mở đầu cần nêu được ít nhất các mục sau:

- Lý do chọn đề tài: NCS nêu rõ những yêu cầu từ lý luận và thực tiễn về tri thức mới làm cơ sở cho việc lựa chọn đề tài. NCS cần luận giải một cách thuyết phục vì sao các nhà lý luận và hoạt động thực tiễn quan tâm tới vấn đề của luận án và vì sao những nghiên cứu trước đây chưa giải đáp thoả đáng những câu hỏi đặt ra cho vấn đề này.

- Mục đích nghiên cứu: NCS trình bày mục đích nghiên cứu dưới dạng những tri thức mới sẽ được luận án phát hiện. Những tri thức mới này có thể là cơ sở cho việc phát triển lý luận hoặc đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tri thức mới có thể được trình bày dưới dạng những nhân tố mới, mối quan hệ giữa các nhân tố, hay quá trình phát triển của đối tượng nghiên cứu… Mục đích nghiên cứu có thể được bổ trợ bằng các câu hỏi nghiên cứu cụ thể.

- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: NCS trình bày đối tượng nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài.

- Những đóng góp mới của đề tài: NCS giới thiệu những đóng góp mới của đề tài dưới dạng những tri thức mới được phát hiện, hoặc câu trả lời cho những vấn đề lý luận và thực tiễn đang đặt ra. NCS phải thể hiện những tri thức mới này tích hợp như thế nào với những tri thức đã biết trong cùng vấn đề nghiên cứu.



4.5.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu là phần tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án (như bài báo khoa học, sách, kỷ yếu của các hội thảo khoa học, các đề tài nghiên cứu khoa học v.v.. được công bố trong và ngoài nước). Nội dung phần tổng quan tình hình nghiên cứu cần đề cập tới những vấn đề chính sau đây:

- Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề đã được thực hiện,

- Những cơ sở lý luận chính đã được áp dụng để nghiên cứu vấn đề,

- Những kết quả nghiên cứu chính của các công trình nghiên cứu,

- Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng,

- Hạn chế của những nghiên cứu trước và những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu.

Phần tổng quan tình hình nghiên cứu cần đảm bảo các tiêu chuẩn theo yêu cầu của bài tiểu luận tổng quan.



4.5.3. Cơ sở lý luận và giả thuyết khoa học

Trong phần này, NCS cần phải đáp ứng được những yêu cầu sau đây:

- Lựa chọn một hoặc một số lý thuyết chủ đạo làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của mình và luận giải lý do cho sự lựa chọn đó,

- Trình bày những luận điểm chính của (các) lý thuyết chủ đạo được lựa chọn,

- Tóm tắt kết quả những nghiên cứu điển hình trước có ứng dụng lý thuyết chủ đạo và nghiên cứu vấn đề liên quan đến đề tài,

- Trình bày định hướng nghiên cứu cho đề tài trên cơ sở những luận điểm lý thuyết và kết quả nghiên cứu trước. Phần này có thể được thể hiện dưới dạng định hướng/khung nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, và giả thuyết nghiên cứu. Trong trường hợp vấn đề nghiên cứu quá mới, chưa có cơ sở để xác định lý thuyết phù hợp, thì mục tiêu của nghiên cứu có thể là xây dựng mô hình lý thuyết mới. Trong trường hợp này, phần Cơ sở lý luận có thể chỉ tổng hợp những lý thuyết có liên quan mà chưa đi đến xác định biến số cụ thể hoặc/và xây dựng mô hình cho các biến số đó.




4.5.4. Phương pháp nghiên cứu

NCS trình bày cụ thể cách thức, quy trình tiến hành nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu hoặc kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu cần được mô tả rõ ràng và chi tiết để người đọc có thể xác định đựơc tính phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu, phương pháp và kỹ thuật phân tích, và các kết quả nghiên cứu.

NCS cần trình bày rõ những mục sau:

- Nguồn dữ liệu: Đối với các dữ liệu thứ cấp, cần chỉ rõ nguồn và bình luận về độ tin cậy của dữ liệu. Đối với các dữ liệu sơ cấp, cần trình bày rõ đối tuợng cung cấp thông tin (ví dụ: người được phỏng vấn, trả lời phiếu điều tra, v.v.), phương pháp chọn mẫu, và quy trình thu thập thông tin. Các mẫu phiếu điều tra hoặc câu hỏi phỏng vấn (nếu có) được trình bày ở phụ lục của luận án.

- Phương pháp phân tích dữ liệu: NCS trình bày rõ phương pháp phân tích dữ liệu và phần mềm trợ giúp (nếu có).

- Thang đo: Đối với các nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định mô hình lý thuyết, NCS phải trình bày rõ thang đo và độ tin cậy của thang đo.



4.5.5. Kết quả nghiên cứu

Phần báo cáo kết quả nghiên cứu cần thể hiện rõ những tri thức mới được phát hiện trên cơ sở kết quả phân tích dữ liệu. NCS phải bám sát mục tiêu nghiên cứu hoặc các câu hỏi nghiên cứu khi trình bày kết quả nghiên cứu.

Trong phần bàn luận, NCS trình bày những hạn chế của luận án và những khuyến cáo có thể có trong việc sử dụng kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu cần được so sánh, đối chiếu với những kết quả của các nghiên cứu trước. NCS luận giải sự tương đồng và khác biệt giữa kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước, và bàn luận về lý do có sự khác biệt đó. Ngoài ra, NCS cũng có thể bàn luận về ý nghĩa lý luận và thực tiễn của kết quả nghiên cứu.

4.5.6. Kết luận và kiến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, NCS đưa ra những kiến nghị về giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan. Những kiến nghị này phải bắt nguồn từ kết quả nghiên cứu của luận án, có tính mới, tính sáng tạo, và khả thi. Đối với những giải pháp đã và đang được áp dụng trên thực tế vào thời điểm nghiên cứu, NCS có thể bình luận các giải pháp đó có phù hợp với kết quả nghiên cứu của luận án hay không chứ không lấy những giải pháp đó là phát hiện hay kiến nghị của luận án. NCS không đề xuất những giải pháp không dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của luận án.

Về mặt lý luận, NCS trình bày kiến nghị về những hướng nghiên cứu hoặc phương hướng.

4.2. BỐ CỤC VỀ HÌNH THỨC ĐỐI VỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ

a) Luận án tiến sĩ có độ dài từ 150 đến 200 trang A4, trong đó trên 50% là trình bày các kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng NCS

b) Luận án phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị ….

c) Một luận án tiến sĩ thường bao gồm các phần trình bày theo thứ tự sau:

- Bìa chính: bản chính thức cuối cùng): đóng bìa cứng màu đỏ đậm, có in chữ nhũ vàng bằng tiếng nước ngoài có đầy đủ dấu, không viết tắt và canh giữa trang (Mẫu 13, Mẫu 15- phụ lục 4).

- Phần gáy (Mẫu 17 - phụ lục 4)

- Bìa phụ: in trên giấy thường (Mẫu 14, Mẫu 16 - phụ lục 4)

- Lời cam đoan của tác giả về tính mới và độ trung thực của nghiên cứu (Mẫu 18 - phụ lục 4)

- Tóm tắt (tối thiểu từ 70-150 từ)

- Mục lục (Mẫu 19 - phụ lục 4)

- Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt (nếu có) (Mẫu 20 - phụ lục 4)

- Danh mục các bảng (nếu có) (Mẫu 21 - phụ lục 4)

- Danh mục các hình (nếu có) (Mẫu 22 - phụ lục 4)

- Danh mục các phụ lục (nếu có) (Mẫu 23 - phụ lục 4)

- Chương 1: Mở đầu

- Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết luận

- Danh mục các công trình khoa học đã được công bố của tác giả

- Danh mục tài liệu tham khảo (phụ lục 5)

- Phụ lục (nếu có)

4.3. SOẠN THẢO VĂN BẢN

Luận án sử dụng font chữ Times New Roman cỡ chữ 13. Luận án được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 dài 150 -200 trang, không kể phụ lục.

Luận án phải tuân thủ các quy chuẩn về định dạng trang văn bản và trình bày như sau:

Định dạng trang văn bản

- Trang văn bản: Khổ A4 cỡ 210mm x 297mm,

- Lề trên: 35mm

- Lề dưới: 30mm

- Lề trái : 35mm

- Lề phải: 20mm

- Dãn dòng 1,5 lines

Định dạng đoạn văn thường

- Font chữ: Times New Roman,

- Cỡ chữ: 13

- Kiểu chữ: thường

- Dãn dòng: 1,5 dòng

- Đầu dòng thứ nhất: lùi vào 12,7mm

- Căn lề: điều hai bên lề

Định dạng tên chương và các tiểu mục

Tên chương:

- Font chữ: Times New Roman,

- Cỡ chữ: 14

- Kiểu chữ: in hoa, nét đậm

- Dãn dòng: 1.5 dòng

- Căn lề: trái

- Có đánh số theo quy định

Tiểu mục cấp 1:

- Font chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 14

- Kiểu chữ: in thường, nét đậm

- Dãn dòng: 1.5 dòng

- Căn lề: trái

- Có đánh số theo quy định

Tiểu mục cấp 2:

- Font chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 14

Kiểu chữ: in thường, nét đậm, nghiêng

- Dãn dòng: 1.5 dòng

- Căn lề: trái

- Có đánh số theo quy định

Tiểu mục cấp 3

- Font chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 14

- Kiểu chữ: in thường

- Dãn dòng: 1.5 dòng

- Căn lề: trái

- Có đánh số theo quy định

Phụ lục của luận án

Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh hoạ bổ trợ cho nội dung luận án như số liệu, mẫu biểu, tranh ảnh, phiếu điều tra…



4.4. ĐỀ MỤC

Các đề mục trong luận án được đánh số thứ tự thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số thứ tự của chương (ví dụ 4.1.2. chỉ đề mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm đề mục phải có ít nhất hai đề mục, ví dụ không thể chỉ có đề mục 2.1.1 mà không có đề mục 2.1.2.

Đề mục và nội dung của nó phải đi liền với nhau, tránh trường hợp đề mục nằm cuối trang này nhưng nội dung ở đầu trang sau.

Có hai loại đề mục: các đề mục cùng cấp (là các đề mục có cùng số chữ số trong số thứ tự của chúng, ví dụ 1.1.2, 1.1.3 và 2.1.3) và các các đề mục không cùng cấp (ví dụ 1.1 (đề mục cấp lớn) và 1.1.1 (đề mục cấp nhỏ). Kiểu trình bày đối với các đề mục không cùng cấp phải khác nhau: số đầu tiên của đề mục cấp nhỏ phải ở ngay bên dưới dấu . của số cuối cùng của đề mục cấp lớn phía trên, ví dụ:




Chapter One (In thường, đậm, đứng, cỡ chữ 14)

INTRODUCTION

(Times New Roman, in hoa, đậm, đứng, cỡ chữ 14)

1.1. OVERVIEW (Times New Roman, in hoa, đậm, đứng, cỡ chữ 14)

1.2. STATEMENT OF PROBLEM

1.2.1. The first movement: English as a world language

(Times New Roman, in thường, đậm, đứng, cỡ chữ 14)

1.2.1.1. The intergration of.. (Times New Roman, in thường, đậm, nghiêng, cỡ chữ 14)
4.5. BẢNG, HÌNH

Bảng phải có chiều ngang không được vượt quá lề quy định (cách lề trái 3.5 cm; cách lề phải 2 cm).

Hình ở đây bao gồm những hình vẽ, hình ảnh, biểu đồ và sơ đồ.

Việc đánh số thứ tự của bảng, hình và công thức phải gắn với số thứ tự của chương, ví dụ: Bảng 2.3. (bảng thứ 3 trong Chương 2), Hình 3.4. Mọi đồ thị, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo.



Số thứ tự và tên của bảng được ghi ngay phía trên bảng và canh vào giữa, viết thường, không in nghiêng. Số thứ tự và tên của hình được ghi ngay phía dưới hình và canh giữa, viết thường, in nghiêng.

Cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong soạn thảo luận án (Times New Roman, cỡ chữ 13).



4.6. YÊU CẦU VỀ TÓM TẮT LUẬN ÁN

4.6.1. Yêu cầu về nội dung tóm tắt luận án

- Phản ánh trung thực kết cấu, bố cục của luận án

- Chỉ rõ một cách ngắn gọn lý do và mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Tóm lược cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu đã trình bày trong luận án

- Chỉ ra những điểm mới và hạn chế trong luận án

- Ghi đầy đủ toàn văn kết luận của luận án





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương