I. Giới thiệu tổng quan Phạm VI áp dụng



tải về 2.62 Mb.
trang11/14
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.62 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

- pH dung dịch tưới: từ 6 - 6,8.

- EC trong dung dịch tưới từ 1,8 – 2,0 dS/m.



7. Bước 7: Chăm sóc

- Tỉa nhánh: Nên tỉa bỏ bớt chồi nhánh ở phía dưới, để lại thân chính và các nhánh nằm bên trên (cách gốc 10 – 15 cm tùy cây), giúp cây hạn chế phát triển chiều cao, tăng số nhánh, tăng tỉ lệ đậu trái, thu hoạch tập trung, năng suất cao.

- Cố định cây: Cây được treo cố định sau tỉa nhánh, sử dụng dây để buộc sát gốc ớt, định kỳ quấn ngọn ớt theo dây buộc.

- Làm giàn: Ớt lai F1 sinh trưởng mạnh, cần phải làm giàn giúp cây đứng vững, dễ thu hái, kéo dài thời gian thu hoạch, chăm sóc dễ dàng, cây ít nhiễm bệnh. Thời gian làm giàn thích hợp khoảng 45 đến 50 ngày sau trồng.

Giàn được làm bằng cây và dây ni lông. Mỗi hàng ớt cắm 2 trụ cây lớn ở 2 đầu, dùng dây căng dọc theo hàng ớt nối với 2 trụ cây, cách 3m cắm 2 trụ nhỏ đỡ dây ni lông, khi cây ớt cao tới đâu căng dây tới đó để đỡ nhánh không bị gãy.

- Thụ phấn: Hàng ngày, vào các buổi sáng (7 – 9 giờ) rung cây giúp cho quá trình thụ phấn tốt.



8. Bước 8: Phòng trừ sâu bệnh hại

Ớt trồng trong nhà màng chủ yếu bị một số loài sâu, bệnh hại như: bọ trĩ (Thrips palmi Karny), nhện đỏ (Tetranychus spp.), bệnh chết cây con (Pythium ssp, Fusarium oxysporium, Rhizoctonia solani,…). Bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) và bệnh thán thư (Colletotrichum spp.) là những bệnh gây hại rất nghiêm trọng trên ớt, tuy nhiên ở điều kiện trồng trong nhà màng được che chắn, giá thể được xử lý và sử dụng các biện pháp vệ sinh phòng ngừa khác nên 2 đối tượng này hầu như không xuất hiện, đặc biệt trong mùa mưa.

Cách phòng trừ: Áp dụng phương pháp phòng trừ theo IMP, ICM, sử dụng các bẩy dính màu vàng (yellow sticky traps) để phòng ngừa. Sử dụng các loại thuốc phòng trừ theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (theo Thông tư số 03/2018/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam).

Các biện pháp phòng ngừa chung:

- Vệ sinh cỏ dại bên trong và xung quanh nhà lưới.

- Kiểm tra độ kín của nhà lưới: Khắc phục các kẻ hở của cửa ra vào, lỗ hổng,… Gia cố phần chân nền của nhà lưới. Thực hiện kiểm tra nhà lưới định kỳ.

- Ngăn ngừa chuột phá hoại: Kiểm tra độ kín của chân nhà lưới, lấp các lỗ hổng, đặt bẫy chuột và kiểm tra định kỳ bẫy ở ngoài nhà lưới. Dọn dẹp rác thải hữu cơ xung quanh.

- Cách ly tiếp xúc với các nhà lưới khác (Công nhân, cán bộ kỹ thuật phải tuân thủ nội quy ra vào nhà lưới).

- Tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồng phát triển: Chế độ phân bón cân đối, các thiết bị hổ trợ: Hệ thống rèm che, quạt thông gió, hệ thống phun sương…

- Phun thuốc sát trùng nhà lưới trước khi gieo trồng bằng thuốc bảo vệ thực vật có tính xua đuổi.

- Loại bỏ sớm cây bị nhiễm bệnh nhằm tránh lây lan dịch bệnh.



Các loại côn trùng gây hại:

a) Bọ trĩ (Thrips palmi Karny)

- Sử dụng các bẫy dính màu vàng (yellow sticky trap) để phòng ngừa bọ trĩ.

- Sử dụng thiên địch: nhện nhỏ Amblyseius cucumber và các loại bọ xít bắt mồi Orius sauteriOrius strigicolly.

- Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt.

- Sử dụng các thuốc có hoạt chất Acetamiprid (Mospilan 3EC); Imidacloprid (Confidor 100SL, Admire 50EC); Etofenprox (Trebon 10EC); Spinetoram: (Radiant 60 SC); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP);...

b) Nhện đỏ (Tetranychus spp.)

- Đảm bảo vườn cây thông thoáng để hạn chế nhện phát triển và lây lan.

- Tưới nước nhiều, đủ ẩm trong mùa khô, hạn chế nhện phát triển.

- Tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt.

- Tỉa bỏ lá già, vệ sinh vườn cây để hạn chế nhện lây lan.

Nhện đỏ có khả năng kháng thuốc cao, vì vậy khi sử dụng cần luân phiên, thay đổi thuốc khi sử dụng, có thể sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất sau để phòng trừ: Fenpropathrin (Vimite 10 EC); Fenpyroximate (Ortus 5 EC); Hexythiazox (Nissorun 5 EC) ; Propargite (Comite(R) 73 EC); ...



Các loại bệnh gây hại:

a) Bệnh chết cây con (Pythium ssp., Fusarium oxysporium, Rhizoctonia solani,...)

- Bệnh thường xuất hiện tại vườn ươm. Phần thân dưới thối khô có màu nâu sẫm đến đen. Những cây bị nhiễm bệnh sẽ còi cọc và chết.

- Đây là loại bệnh khá phổ biến của nhiều loại cây trồng. Bệnh chết cây con do các loại nấm như: Pythium ssp., Fusarium oxysporium, Rhizoctonia solani,…

- Vườn ươm phải thông thoáng, tránh che quá tối hay ẩm ướt.

- Không nên tưới quá ẩm.

- Không dùng giá thể đã bị nhiễm bệnh để ươm cây giống.- Có thể sử dụng một số loại thuốc có các hoạt chất: Validamycin (Damycine 3 SL); Bacillus subtilis (Biobac 50WP); Trichoderma spp. (TRICÔ-ĐHCT 108); Polyphenol (Chubeca 1.8SL);…



b) Bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum)

- Bệnh gây hại ớt ở các giai đoạn sinh trưởng nhưng nặng nhất là vào giai đoạn ớt trong giai đoạn thu hoạch.

- Ban đầu cây có biểu hiện héo, sau đó phục hồi vào ban đêm. Sau vài ngày thì cây chết không phục hồi được nữa, lá không chuyển màu vàng. Khi cây bị héo nhưng vẫn giữ được màu xanh. Bệnh có thể làm chết cả cây hoặc chết dần từng nhánh, gốc cây bị thối nhũn.

- Sử dụng giống ớt chống chịu bệnh.

- Vệ sinh nhà màng, thu dọn tàn dư cây trồng.

- Dụng cụ như dao, kéo để cắt tỉa cành phải khử trùng.

- Có thể sử dụng thuốc có các hoạt chất: Fugous Proteoglycans (Elcarin 0.5SL); Oxolinic acid 20% (Starner 20WP); Bordeux khô 60% + Zineb 25% (Copper zinc 85WP); Ningnanmycin (Diboxylin 2 SL);…để phòng ngừa.

c) Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.)

Bệnh có thể hại thân, lá, quả và hạt, nhưng chủ yếu trên quả vào giai đoạn chín. Vết bệnh ban đầu là những đốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt vỏ quả, sau 2-3 ngày kích thước vết bệnh có thể lên tới 1cm đường kính. Vết bệnh thường có hình thoi, lõm, phân ranh giới giữa mô bệnh là một đường màu đen chạy dọc theo vết bệnh.

- Sử dụng hạt giống sạch bệnh.

- Vệ sinh nhà màng, thu dọn tàn dư cây trồng.

- Vệ sinh cỏ dại xung quanh nhà màng.

- Trồng mật độ vừa phải, tạo độ thông thoáng cho vườn trồng.

- Thường xuyên thăm vườn. Khi phát hiện bệnh mới chớm có thể sử dụng thuốc có các hoạt chất: Azoxystrobin (STAR.DX 250SC), Azoxystrobin (Amistar 250SC), Propineb (Antracol 70WP), Chlorothalonil (Daconil 500SC),…

Bước 10: Thu hoạch:

Thu hoạch trái trước khi quá chín. Thông thường từ 35 - 40 ngày sau khi đậu trái, khoảng 85-90 ngày sau khi trồng có thể bắt đầu thu hoạch. Khi traí chuyển từ màu xanh sang màu đỏ là có thể hái được.

Mỗi đợt thu hoạch cách nhau từ 3 - 5 ngày tùy thời điểm. Sau khi thu hoạch đem vào nơi thoáng mát để bảo quản, tiến hành phân loại, bỏ lá, cành nhánh hoặc trái hư không đạt tiêu chuẩn.

III. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai mô hình

- Dể vận hành, tuy nhiên:

+ Chi phí đầu tư xây dựng nhà màng ban đầu lớn, để đầu tư 1.000 m2 nhà màng cần có tối thiểu 80 triệu đồng cho mô hình nhà màng đơn giản (cột thép và dây cáp), từ 300 – 350 triệu đồng cho kiểu nhà kiên cố và với khoảng 1,2 tỷ đồng cho nhà màng có hệ thống nhà điều hành theo kiểu của Israel, Hà Lan.

+ Yêu cầu nghiêm ngặc về quy trình kỹ thuật.



IV. Đánh giá chất lượng sản phẩm, chất lượng công nghệ của mô hình

Sản phẩm đạt an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, có độ tin cậy cao đối với người tiêu dùng, tăng khả năng thâm nhập thị trường và tăng hiệu quả cạnh tranh so với sản xuất theo truyền thống.



V. Đánh giá hiệu quả mô hình

1. Hiệu quả kinh tế:

- Lợi nhuận đem lại khi trồng ớt cay trên giá thể trong nhà màng áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt dao động từ 28 – 30 triệu đồng/vụ/1000 m2 (tương đương 500 - 600 triệu đồng/ha/năm).

- Giá cả và đầu ra ổn định.

2. Hiệu quả xã hội:

- Quy trình áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất, giúp cho người sản xuất tiếp cận với phương thức sản xuất tiên tiến.

- Quy trình được sản xuất trong nhà màng, do đó ít phụ thuộc vào thời vụ trồng, giảm sâu bệnh gây hại nên giảm lượng thuốc BVTV, sản phẩm an toàn cho người sử dụng, tăng giá trị sử dụng trên 1 đơn vị diện tích.

- Áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt: Phân bón được cung cấp theo hệ thống tưới giúp cây trồng dễ hấp thu. Tăng hiệu quả sử dụng phân bón.

- Tạo sản phẩm đạt an toàn, có độ tin cậy cao đối với người tiêu dùng, tăng khả năng thâm nhập thị trường và tăng hiệu quả cạnh tranh.

3. Hiệu quả môi trường:

- Do hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên giảm gây ô nhiễm môi trường.

- Sử dụng giá thể là mụn xơ dừa, phân trùn quế,... tận dụng được các phế phẩm trong nông nghiệp.



4. Khả năng nhân rộng:

Có khả năng áp dụng và nhân rộng cho tất cả các hộ nông dân và các doanh nghiệp có nhu cầu.

VI. Địa chỉ chuyển giao, tư vấn

Địa chỉ chuyển giao, tư vấn



  • Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao

  • Địa chỉ: Ấp 1, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, TP.HCM

- Điện thoại: (028)38862726 Fax: (028)37990500

VII. Hình ảnh minh họa (nếu có)/ Video clip hướng dẫn







Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương