I. Giới thiệu tổng quan Phạm VI áp dụng



tải về 2.62 Mb.
trang10/14
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.62 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

2. Bước 2: Chuẩn bị cây con

Khay ươm gieo hạt: Khay ươm thường làm bằng vật liệu mốp xốp, có kích thước dài 50 cm, rộng 30 cm, cao 5 cm (loại 50 lỗ/khay).

Thành phần giá thể: Sử dụng mụn xơ dừa, phân trùn quế (tỷ lệ thành phần dinh dưỡng là 1,5 N - 0,5 P2O5 - 0,5 K2O) và tro trấu với tỷ lệ 70% mụn xơ dừa + 20% phân trùn quế + 10% tro trấu (tính theo thể tích).

Xử lý giá thể:

- Mụn xơ dừa: phải xử lý chất chát (tanin) trước khi trồng. Mụn xơ dừa được xử lý trong hồ (bể) bằng nước sạch kết hợp với vôi (5 kg vôi/m3 mụn xơ dừa). Vôi được hòa tan với nước và tưới đều trên bề mặt giá thể. Xử lý bằng cách ngâm và xả. Hằng ngày, buổi sáng bơm nước vào hồ đã đổ mụn mừa để ngâm (bơm đầy hồ), buổi chiều xả nước ra (xả hết nước trong hồ). Thời gian xử lý là 7 - 10 ngày (lúc này nước xả đã trong) thì sử dụng để làm giá thể trồng cây.

- Phân trùn quế: được xử lý nấm bệnh bằng chế phẩm sinh học BIMA ( thành phần các chủng nấm Tricoderma: 5×106 bào tử/gam, hữu cơ: 50%; Độ ẩm < 30%). Dùng 500g BIMA pha với 150 – 200 lít nước, sử dụng dung dịch pha này để tưới hoặc phun xịt đều lên cho 5 - 6 m3 phân trùn quế rồi ủ lại. Sử dụng bạt ni lông phủ lên trên bề mặt để giữ ẩm và giữ nhiệt từ 7 - 10 ngày. Định kỳ đảo trộn để đảm bảo bào tử phân tán đều và cung cấp oxy.

Gieo hạt: Giá thể được cho vào đầy lỗ mặt khay, tiến hành gieo 1 hạt/lỗ (hạt khô không cần ủ), độ sâu hạt gieo từ 0,5- 1cm, sau đó bổ sung thêm một lớp giá thể phủ lên trên bề mặt.

Chăm sóc: Khay ươm được đặt trong nhà ươm có che mưa và lưới chắn côn trùng. Hàng ngày, tưới nước giữ ẩm đảm bảo cho hạt nảy mầm đồng đều. Khi hạt nảy mầm và xuất hiện lá thật thứ nhất, tiến hành phun phân bón lá Growmore 30-10-10 với nồng độ là 1g/lít nước để cung cấp dinh dưỡng cho cây con. Sau khi gieo từ 25 - 30 ngày, cây đạt chiều cao 12 – 15 cm hoặc khi cây có 4 - 6 lá thật thì tiến hành trồng cây vào bầu. Trước khi trồng 5 - 7 ngày nên giảm lượng nước tưới (huấn luyện cây con) giúp cây cứng cáp, mau hồi phục sau khi trồng.

Trong vườn ươm cần chú ý: Phòng trừ bọ phấn trắng, bọ trĩ (triệu chứng và phương pháp phòng trừ được miêu tả ở nội dung phòng trừ sâu bệnh).



3. Bước 3: Chuẩn bị giá thể

Cách xử lý giá thể trồng cũng như xử lý phân trùn quế tương tự như giá thể gieo ươm cây con. Giá thể phải đảm bảo độ sạch (không nhiễm sâu bệnh hại, vi sinh vật, cỏ dại), độ thông thoáng, không dí chặt và đồng thời cung cấp dinh dưỡng cho cây.

Giá thể được sử dụng là hỗn hợp mụn dừa, trùn quế và tro trấu với tỷ lệ 70% mụn xơ dừa + 20% phân trùn quế + 10% tro trấu (tính theo thể tích).

Giá thể sau khi xử lý được cho vào các các túi ni lông trồng cây (túi có màu trắng, kích thước túi 40 cm x 40 cm, được đục lỗ xung quanh đáy túi (16 lỗ); 6 kg giá thể/túi. Các túi giá thể được đặt trên các tấm đỡ hoặc đặt trực tiếp trên nền nhà màng (có thể sử dụng gạch để làm tấm đỡ).

- Giá thể trước khi trồng được phân tích các thành phần dinh dưỡng, kim loại nặng và vi sinh vật gây hại.

4. Bước 4: Chuẩn bị hệ thống tưới nhỏ giọt

Kiểu lắp đặt và bố trí hệ thống tưới: Trang thiết bị tối thiểu cho một hệ thống tưới nhỏ giọt cần có: Bể chứa dung dịch dinh dưỡng, máy bơm, hệ thống dây dẫn dinh dưỡng, ống PVC, bộ lọc, van từ và đồng hồ hẹn giờ (timer).

Kiểu trồng: Trồng trong túi ni lông, sử dụng loại dây tưới nhỏ giọt với chiều dài dây tưới là 60 cm, đường kính 4 mm; dây tưới này được cắm trực tiếp vào đường ống dẫn dinh dưỡng theo hàng với đường kính ống là phi 16. Bố trí mỗi hàng là 1 đường dây dẫn, mỗi túi ni lông cắm 1 dây tưới nhỏ giọt nên mật độ dây tưới tương đương mật độ túi ni lông.

5. Bước 5: Trồng

- Cây giống khi trồng phải đạt tối thiểu:

+ Số ngày gieo ươm: 25 - 30 ngày

+ Chiều cao cây: 12 – 15 cm

+ Số lá thật: >= 4 lá

- Tình trạng cây xuất vườn: Cây khoẻ mạnh, đồng đều, không dị hình, không bị dập nát, ngọn phát triển tốt, không có các biểu hiện nhiễm sâu bệnh.

- Cây được trồng trong túi ni lông chuẩn bị sẵn; trồng 1 cây/túi và trồng theo hàng đôi.

- Khoảng cách trồng và mật độ trồng ớt cay:

+ Đối với ớt hiểm:

Khoảng cách giữa 2 cây trên một hàng là 50 - 60cm; khoảng cách giữa 2 hàng đơn là 40 cm; khoảng cách giữa 2 hàng đôi là 1,4 m.

Mật độ: Tùy theo mùa vụ mà bố trí mật độ phù hợp, vào những tháng mưa nhiều, ánh sáng yếu, mật độ thưa hơn để đảm bảo ánh sáng và độ thông thoáng. Mật độ: 12.000 – 15.000 cây/ha.

+ Đối với ớt sừng:

Khoảng cách giữa 2 cây trên một hàng là 40 - 50cm; khoảng cách giữa 2 hàng đơn là 40 cm; khoảng cách giữa 2 hàng đôi là 1,2 m. Mật độ: 20.000 – 23.000 cây/ha.

- Thời điểm trồng: trồng vào lúc trời mát là tốt nhất và chọn cây đồng đều, khỏe mạnh, xanh tốt, không sâu bệnh hại.



6. Bước 6: Chế độ dinh dưỡng

- Nưới tưới: sử dụng nguồn nước sạch, pH nước tốt nhất từ 6,0 – 7,0. Có thể sử dụng nước giếng khoan hay nước sông không nhiễm mặn, phèn, kim loại nặng và vi sinh vật gây hại.

- Cây được trồng trên giá thể nên các yếu tố đa - vi lượng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời và theo từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây.

Bảng 2: Loại phân và thành phần các loại phân bón sử dụng


Loại phân

Thành phần

KNO3

14% N và 37% K

KH2PO4

23% P và 28% K

Ca(NO3)2·4H2O

16% N và 20% Ca

K2SO4

43,3% K

MgSO4·7H2O

11% Mg

MnSO4·4H2O

28% Mn

H3BO3

20,5% B

ZnS04

36% Zn

CuSO4.5H20

25% Cu

Na2MoH2O

39,6% Mo

Chelated sắt

11% Fe

- Loại phân bón sử dụng: Các phân như KNO3, MgSO4, K2SO4, (NH4)2SO4, KH2PO4, Ca(NO3)2 được hòa tan vào nước thành dung dịch dinh dưỡng tưới cây.

- Dinh dưỡng và nước tưới được cung cấp đồng thời thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt. Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng và giai đoạn sinh trưởng của cây để xác định nồng độ dung dịch tưới phù hợp. Cụ thể nồng độ và liều lượng các chất dinh dưỡng được sử dụng như sau:


Bảng 3: Nồng độ dinh dưỡng tưới (ppm) cho ớt cay trồng trong nhà màng

Tên phân bón

Trồng – ra hoa

Đậu quả –Thu hoạch

N

120

150

P

50

50

K

120

160

Ca

160

160

Mg

50

50

Fe

2,8

2,8

Cu

0,2

0,2

Mn

0,8

0,8

Zn

0,3

0,3

B

0,7

0,7

Mo

0,05

0,05


Bảng 4: Lượng dinh dưỡng tưới (g/1000 lít nước) cho ớt cay trồng trong nhà màng

Tên phân bón

Trồng – ra hoa

Đậu quả –Thu hoạch

KNO3

90

240

KH2PO4

220

220

MgSO4

200

220

Ca(NO3)2

560

750

K2SO4

60

15

CuSO4

0,5

0,5

ZnSO4

1,8

1,8

MnSO4

2,6

2,6

Chelate Fe

22

22

(NH4)6Mo7O24

0,1

0,1

H3BO3

2,4

2,4

- Cách pha dinh dưỡng:

+ Bơm nước vào bồn chứa (khoảng ½ thể tích nước cần thiết).

+ Các loại phân bón trên được cân theo từng loại riêng biệt.

+ Cho 1 loại phân vào xô nhựa 20 lít, cho nước vào khoấy đều cho phân tan hết. (Lượng nước đưa vào phải đảm bảo lượng phân cần pha được hòa tan hết); sau đó đổ dung dịch đã pha vào bồn chứa. Tiếp tục như vậy đối với các loại phân khác, lưu ý pha Ca(NO3)2 vào bồn chứa sau cùng.

+ Sau khi các loại phân đã được pha hết, tiến hành cho nước thêm vào bồn chứa đến mực nước cần thiết.
Bảng 5: Chế độ tưới cho ớt cay trồng trong nhà màng


Stt

Giai đoạn

Số lần tưới/ngày

Thời gian tưới

(phút)

Lượng nước trung bình (lít)/bầu/ngày

1

Từ trồng đến 30 ngày

4 - 5

4 - 6

0,5 - 0,8

2

Sau trồng 30 ngày

6

6 - 8

1,0 - 1,2

3

Sau trồng 60 ngày

8

8 - 10

1,2 - 1,5

4

Giai đoạn thu hoạch

8 - 10

8 - 10

1,5 - 2,0




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương