I. Giới thiệu chủ đề 2 II. Tìm hiểu chung về phí và lệ phí 4



tải về 1.24 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu12.03.2020
Kích1.24 Mb.
#110269
  1   2   3   4   5   6



I.Giới thiệu chủ đề 2

II.Tìm hiểu chung về phí và lệ phí 4

2.1. Khái quát về phí 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Các loại phí: 4

2.1.3 Tác dụng của phí: 7

2.2 Khái quát về lệ phí 8

2.2.1 Khái niệm lệ phí 8

2.2.2 Đặc điểm: 8

2.2.3 Các loại lệ phí: 9

2.2.4 Tác dụng của lệ phí: 10

III.Tình hình các quy định về phí và lệ phí trên thế giới 11

3.1. Học phí 11

3.1.1. Ở Mỹ 11

3.1.2. Ở Anh 12

3.1.3. Ở Nhật 13

3.1.4. Ở Singapore 14

3.1.5.Vài nét về giáo dục mầm non của Malaysia và Philippines 16

3.2. Phí giao thông đường bộ 18

3.2.1. Singapore 18

3.2.2. Malaysia 20

3.2.3. Trung Quốc 21

3.3. Phí giảm ách tắc giao thông 22

3.3.1. Tại Singapore 22

3.3.2. Tại Trung Quốc 23

3.3.3. Tại Anh 23

3.3.4. Tại Thụy Điển 24

IV. Tình hình các quy định và thực trạng về phí và lệ phí tại Việt Nam 25

4.1. Tình hình các quy định về phí và lệ phí tại Việt Nam 25

4.1.1. Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật về phí, lệ phí 25

4.1.2. Tình hình triển khai thi hành pháp luật về phí và lệ phí 25

4.1.3. Kết quả thực hiện thu NSNN từ phí, lệ phí và tình hình quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí trong thời gian qua 29

4.2. Thực trạng việc thu phí và lệ phí tại Việt Nam 38

4.2.1. Phí và lệ phí Như ma trận 38

4.2.2. Phí chồng phí? 39

V. Các đánh giá 41

5.1 So sánh Việt Nam với thế giới 41

5.2. Các đánh giá về tài chính công ở Việt Nam về phí và lệ phí đối với kinh tế - xã hội 43

5.3. Các đánh giá (ưu/nhược điểm) tài chính công về phí và lệ phí ở Việt Nam đối với chuyên môn 49

5.3.1. Ưu điểm 49

5.3.2. Nhược điểm 50

5.3.3. Giải pháp 51

5.3.4. Đề xuất kiến nghị 52

VII. Tài liệu tham khảo 54





  1. Giới thiệu chủ đề

NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước, là công cụ vật chất quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội, có chức năng và nhiệm vụ cơ bản là động viên hợp lý các nguồn thu, đồng thời tổ chức và quản lý chi tiêu NSNN, thực cân đối thu – chi. Trong đó thuế, phí, lệ phí là các khoản thu bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức và công dân do những yêu cầu tất yếu về kinh tế – chính trị – xã hội để bảo đảm các hoạt động của bộ máy Nhà nước, giữ vững quốc phòng, an ninh và bảo đảm các sự nghiệp xã hội.

Pháp lệnh phí và lệ phí được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2001, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.Và sau hơn 13 năm thực hiện pháp lệnh phí và lệ phí về cơ bản đã tạo dựng khung khổ pháp lý, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức cá nhân trong thực hiện các quy định về phí, lệ phí. Công tác tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí đã được công khai, minh bạch thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính. Cơ chế quản lý phí, lệ phí đã từng bước được đổi mới, gắn với xã hội hóa cao, tạo thế chủ động cho các đơn vị quản lý, nộp và sử dụng phí, lệ phí, đồng thời phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong lĩnh vực phí và lệ phí. Hệ thống văn bản pháp luật phí và lệ phí được ban hành đã góp phần cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh và phục vụ tốt quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

Tuy nhiên, trong việc thực hiện các quy định về phí, lệ phí và huy động các khoản đóng góp của nhân dân vẫn còn những tồn tại: một số địa phương chậm bãi bỏ các khoản phí, lệ phí không đúng quy định của pháp luật; có một số khoản phí, lệ phí được ban hành không đúng thẩm quyền, không phù hợp với quy định của pháp luật. Một số nơi vẫn còn những khoản đóng góp (nhất là đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng) khá cao, không phù hợp với thu nhập của người dân; một số khoản huy động đóng góp chưa được lấy ý kiến rộng rãi trong cộng đồng người dân trước khi ban hành; một số khoản huy động mang tính chất xã hội từ thiện, phải vận động đóng góp tự nguyện, nhưng lại quy định mang tính bắt buộc… Để hiểu rõ hơn về các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí, nắm được vai trò cũng như những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thu và sử dụng phí và lệ phí, nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Tìm hiểu một số quy định về phí và lệ phí ở Việt Nam”.




  1. Tìm hiểu chung về phí và lệ phí

2.1. Khái quát về phí

2.1.1 Khái niệm


Theo Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH về Phí và lệ phí thì tại Điều 2 của Pháp lệnh này có quy định: “Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh này.”

Chủ thể đầu tư vốn để cung cấp dịch vụ được phép thu phí có thể là Nhà nước hoặc tư nhân nên khoản thu về phí cũng có thể là khoản thu của Nhà nước (được tập trung vào NSNN) hoặc thu của các tổ chức, cá nhân. Khoản thu từ phí vào NSNN, như vậy chỉ bao gồm những khoản thu từ những đối tượng thụ hưởng các dịch vụ do Nhà nước cung cấp. Tuy nhiên giá phí này thông thường không hoàn toàn vì mục tiêu kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị - xã hội. Do vậy phần lớn chúng không được tính đủ chi phí (Nhà nước chỉ thu hồi một phần) và không bị chi phối nhiều bởi quy luật thị trường.

* Đặc điểm:

Có rất nhiều loại phí tuy nhiên không phải mọi loại phí đều là khoản thu của ngân sách nhà nước; Phí thu về không bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra; và Phí do cơ quan sự nghiệp thu.

2.1.2 Các loại phí:


1. Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

+

Thuỷ lợi phí.

+

Phí kiểm dịch động vật, thực vật.

+

Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật.

+

Phí kiểm tra vệ sinh thú y.

+

Phí bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

+

Phí kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật.

2. Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

+

Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu.

+

Phí xây dựng.

+

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

+

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

3. Phí thuộc lĩnh vực thương mại, đầu tư




Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O).

+

Phí chợ.

+

Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện.

+

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền, tàu bay.

+

Phí thẩm định đầu tư.

+

Phí đấu thầu, đấu giá.

+

Phí thẩm định kết quả đấu thầu.

+

Phí giám định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

4.Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

+

Phí sử dụng đường bộ.

+

Phí sử dụng đường thuỷ nội địa.

+

Phí sử dụng đường biển.

+

Phí qua cầu.

+

Phí qua đò, qua phà.

+

Phí sử dụng cảng, nhà ga.

+

Phí neo, đậu.

+

Phí bảo đảm hàng hải.

+

Phí hoa tiêu, dẫn đường.

+

Phí trọng tải tàu, thuyền cập cảng.

+

Phí luồng, lạch.

+

Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

+

Phí kiểm định phương tiện vận tải, phương tiện đánh bắt thuỷ sản.

5. Phí thuộc lĩnh vực thông tin, liên lạc




Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện.

+

Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet

+

Phí khai thác và sử dụng tài liệu do Nhà nước quản lý.

+

Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn thông.

6.Phí thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội

+

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

+

Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

+

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu.

+

Phí trông giữ xe.

7.Phí thuộc lĩnh vực văn hoá, xã hội




Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

+

Phí tham quan.

+

Phí thẩm định văn hoá phẩm.

+

Phí giới thiệu việc làm.

8. Phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo

+

Học phí.

+

Phí dự thi, dự tuyển.

9. Phí thuộc lĩnh vực y tế




Viện phí.

+

Phí phòng, chống dịch bệnh.

+

Phí giám định y khoa.

+

Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc.

+

Phí kiểm dịch y tế.

+

Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế.

+

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

+

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược.

10.Phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường

+

Phí bảo vệ môi trường.

+

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

+

Phí vệ sinh.

+

Phí phòng, chống thiên tai.

+

Phí sở hữu công nghiệp.

+

Phí cấp mã số, mã vạch.

+

Phí sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ.

+

Phí thẩm định an toàn bức xạ.

+

Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học và công nghệ.

+

Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

+

Phí kiểm định phương tiện đo lường.

11.Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, hải quan

+

Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp.

+

Phí bảo lãnh, thanh toán khi được cơ quan, tổ chức cấp dịch vụ bảo lãnh, thanh toán.

+

Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán.

+

Phí hoạt động chứng khoán.

+

Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho Hải quan.

12.Phí thuộc lĩnh vực tư pháp

+

Án phí.

+

Phí giám định tư pháp.

+

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

+

Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác.


2.1.3 Tác dụng của phí:

Phí là khoản thu có mục đích cụ thể được xác định ngay khi thu phí và được phân bổ ngay.Tác dụng của phí: Tăng thu ngân sách, từ đó làm tăng khả năng đầu tư vào sản xuất trở lại hàng hóa dịch vụ đồng thời duy trì bảo dưỡng, tái tạo chúng.Ngoài ra nó còn làm góp phần thực hiện công bằng xã hội (giữa người hưởng và không hưởng dịch vụ), nâng cao ý thưc cộng đồng của người dân, nâng cao ý thức giữ gìn của công của người dân.




tải về 1.24 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương