Huỳnh Văn Thòn1 và Dương Văn Chín2 Tóm tắt



tải về 37.7 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu20.11.2017
Kích37.7 Kb.
#2388

Sản xuất lúa gạo của Tập đoàn Lộc Trời theo tiêu chuẩn SRP

Huỳnh Văn Thòn1 và Dương Văn Chín2

Tóm tắt

Tập đoàn Lộc Trời là tên mới của Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang được thành lập vào năm 1993. Xuất phát từ khát vọng muốn giúp nông dân tiêu thụ hạt lúa sản xuất ra ổn định, Tập đoàn đã xây dựng ngành lương thực, tổ chức sản xuất lúa gạo theo chuỗi giá trị trên cánh đồng lớn. Công ty đã xây dựng 5 nhà máy chế biến lúa gạo với công suất 700.000 tấn/ năm, cung cấp vật tư đầu vào ( giống, phân , thuốc ) và thu mua lúa của nông dân sản xuất ra . Lực lượng Ba Cùng chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, giao “ Sổ nhật ký đồng ruộng” để theo dõi nông dân thực hiện đúng qui trình và sử dụng số liệu làm cơ sở để hạch toán kinh tế và đánh giá sản xuất qua từng vụ . Từ hai năm nay, Lộc Trời đã có một bước phát triển mới khi tham gia liên minh lúa gạo bền vững quốc tế SRP ( Sustainable Rice Platform) . Liên minh toàn cầu này do Quỹ môi trường Liên hiệp quốc ( UNEP) và Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) thành lập vào năm 2011và đến nay có trên 70 thành viên khắp thế giới . Liên minh thúc đẩy gắn kết giữa nghiên cứu, sản xuất ,cơ chế chính sách, buôn bán và tiêu dùng nhằm mục đích sản xuất lúa gạo bền vững , sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường . Hai đơn vị Việt nam tham gia là Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tập đoàn Lộc Trời . Kết quả thực hiện theo tiêu chuẩn SRP của những hộ nông dân tham gia SRP trong cánh đồng lớn trên vùng nguyên liệu của Tập đoàn Lộc Trời được phân tích, đánh giá trong báo cáo này .

Từ khóa: Tập đoàn Lộc Trời, chuỗi giá trị lúa gạo, sản xuất lúa gạo bền vững SRP .

  1. Lịch sử phát triển và quá trình xây dựng chuỗi giá trị lúa gạo của Tập đoàn Lộc Trời .

Từ năm 2010 trở về trước , một số mô hình liên kết trong trồng lúa mang tính tự phát đã hình thành ở vùng đồng bằng sông Cửu long . Những cánh đồng mô hình có diện tích từ 2-3 ha đến hàng trăm ha được hình thành với các tên gọi khác nhau như: Cánh đồng “3 giảm 3 tăng” ; “1 phải 5 giảm” , “ cánh đồng 1 giống”, “cánh đồng hiện đại”, “cánh đồng lúa chất lượng cao”; “cánh đồng lúa thâm canh theo VIETGAP”, trong đó Tập đoàn Lộc Trời có mô hình với tên gọi là : “cánh đồng liên kết 4 nhà”. Bộ Nông nghiệp &PTNT chính thức phát động phong trào sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn vào ngày 26/3/2011 tại TP Cần Thơ.

Từ khi thành lập ngành lương thực vào cuối năm 2010 và nhất là sau khi nhà nước có chủ trương hình thành các cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa gạo , Tập đoàn đã đầu tư cơ sở vật chất , các nhà máy sấy lúa xay xát chế biến lúa gạo , xây dựng vùng nguyên liệu để sản xuất và kinh doanh lương thực phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu .

Một trong những yếu tố quan trọng trong tổ chức sản xuất lúa gạo theo chuỗi giá trị là xây dựng các nhà máy sấy lúa và xay xát chế biến lúa gạo . Cho đến hiện nay Tập đoàn đã xây dựng được 5 nhà máy tại các tỉnh vùng ĐBSCL. Diện tích đất để xây dựng một nhà máy biến thiên từ 10 ha đến 18 ha . Mỗi nhà máy đều có đầy đủ các công đoạn là sấy , tồn trữ , bóc vỏ trấu , xát trắng và đóng bao bì với dây chuyền công nghệ hiện đại. Hai nhà máy đã được nâng cấp trong giai đoạn hai có công suất chế biến 200.000 tấn / năm đặt tại Thoại Sơn và Châu Thành thuộc tỉnh An Giang . Các nhà máy đang ở giai đoạn 1 chỉ với công suất 100.000 tấn/ năm đóng tại Tân Hồng ( Đồng Tháp) , Vĩnh Hưng ( Long An ) và Hồng Dân ( Bạc Liêu ) . Tổng công suất của 5 nhà máy là 700.000 tấn / năm . Chung quanh 5 nhà máy là các vùng nguyên liệu cánh đồng lớn hợp tác sản xuất với nông dân.

Tập đoàn ký hợp đồng sản xuất từng vụ theo đó cung cấp vật tư cho nông dân cộng tác viên ở cánh đồng lớn trong vòng 120 ngày không tính lãi suất ngân hàng bao gồm hạt giống lúa cấp xác nhận , phân bón, thuốc bảo vệ thực vật . Trong hợp đồng ký kết , giá lúa tươi với ẩm độ chuẩn 25% được xác định cố định ngay từ đầu vụ và đưa vào hợp đồng. Vào thời điểm một tuần trước khi thu hoạch , nếu giá thị trường biến động quá lớn thì hai bên thống nhất lại giá bằng cách cộng thêm hoặc trừ bớt phần chênh lệch ở mức 50% . Nếu giá đầu vụ ký 5000 đồng / kg nhưng lúc sắp thu hoạch giá thị trường lên 6000 đồng thì Tập đoàn sẽ mua là 5.500 đồng / kg . Giá lúa giảm cũng tính bằng cách tương tự . Qua thực nghiệm thử từ cuối năm 2016 đến nay , cơ chế này vận hành thuận lợi . Vận chuyển lúa tươi từ đồng ruộng về nhà máy miễn phí , sấy lúa miễn phí . Tập đoàn đã bãi bỏ cơ chế cho lưu kho miễn phí trong vòng 1 tháng . Tập huấn kỹ thuật trong tất cả các khâu canh tác thông qua lực lượng Ba Cùng tại chỗ .Hướng dẫn cách ghi chép “ Sổ nhật ký đồng ruộng” , xử lý số liệu để hoàn thiện qui trình và hạch toán kinh tế .



  1. Một số cải tiến kỹ thuật áp dụng trên vùng nguyên liệu lúa gạo của Tập đoàn

Trong vùng nguyên liệu của Tập đoàn, qui trình chuẩn “ 1 phải 5 giảm” ban hành bởi Bộ Nông nghiệp & PTNT được áp dụng . Tuy nhiên Tập đoàn cũng đã cải tiến, hoàn thiện thêm bằng những tiến bộ kỹ thuật do chính mình thực nghiệm và kết luận rằng nó phù hợp trong hoàn cảnh cụ thể của vùng nguyên liệu . Một số tiến bộ kỹ thuật này được liệt kê dưới đây .

2.1. Giống lúa

Các giống lúa chất lượng cao được chọn để đưa vào vùng nguyên liệu . Bên cạnh những giống lúa của các Viện trường mà Tập đoàn đã mua bản quyền để độc quyền kinh doanh như OM 5451 , Tập đoàn còn tự nghiên cứu lại tạo chọn lọc ra các giống lúa mới cho chính mình . Đến thời điểm hiện tại năm 2017, Tập đoàn đã được Bộ Nông nghiệp& PTNT công nhận 5 giống lúa cao sản cải thiện chất lượng cao . Các giống đó là Lộc Trời 1 , Lộc Trời 2, Lộc Trời 3, Lộc Trời 4, Lộc Trời 5. Trong số này chỉ có giống Lộc trời 1 là đã được công nhận chính thức , bốn giống còn lại mới được công nhận cho sản xuất thử . Gạo của giống Lộc trời 1 là Hạt Ngọc Trời Thiên Long gởi đi đấu xảo quốc tế đạt được Top 3 gạo ngon nhất thế giới vào cuối năm 2015 . Quá trình lai tạo chọn lọc giống lúa vẫn diễn ra thường xuyên liên tục. Hàng năm , nhiều giống Lộc Trời đã được gởi đi khảo nghiệm quốc gia . Trong số này có giống Lộc Trời 18 với gạo Hạt Ngọc Trời Tiên Nữ đang kinh doanh rất tốt tại thị trường nội địa .



2.2.Hạt lúa giống

Khác với phần lớn các công ty kinh doanh lương thực khác , khi xây dựng vùng nguyên liệu theo chuỗi giá trị ,Tập đoàn cung cấp vật tư đầu vào như giống lúa cấp xác nhận , phân bón , thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân cộng tác viên . Tập đoàn có một Trung tâm giống (TTG ) tại Bình Đức, Long Xuyên , An Giang. TTG quản lý một phòng kiểm định , kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025 . TTG còn quản lý nhiều trại nhân giống vệ tinh như Định Thành , Tà Đảnh , Lương An Trà, Tân Hồng , Động Cát , Hưng Thịnh để nhân giống nguyên chủng và xác nhận . Hàng năm Tập đoàn sản xuất và kinh doanh khoảng 40.000 tấn lúa giống cấp nguyên chủng và xác nhận. 100% nông dân trong vùng nguyên liệu của Tập đoàn sử dụng giống lúa cấp xác nhận .

Nông dân trong vùng nguyên liệu giảm lượng hạt giống gieo sạ so với nông dân bình thường bên ngoài . Tại vùng Thoại Sơn , An Giang , tỷ lệ giảm lượng hạt giống là 30,6 % .Hiện nay nông dân ở ĐBSCL vẫn còn sử dụng lượng hạt giống rất cao . Nếu đại bộ phận nông dân thực hiện khuyến cáo của ngành nông nghiệp giảm xuống ở mức 80 kg / ha thì đó là điều rất tốt . Tuy nhiên vẫn còn dư địa rất lớn để giảm sâu hơn nữa nhằm tiết kiệm chi phí và tạo môi trường thuận lợi giúp giảm áp lực của sâu bệnh tấn công cây lúa . Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Định Thành (DTARC) thuộc Tập đoàn , đã chứng minh rằng lượng hạt giống gieo sạ biến thiên từ 10 đến 60 kg / ha vẫn cho năng suất tương đương với 100 kg ha sạ lan hoặc sạ hàng ( Bảng 1)

Bảng 1: Ảnh hưởng của lượng hạt giống gieo sạ đến năng suất lúa



TT

Lượng hạt giống (kg/ha)

Năng suất (T/ha)

Phương thức xác lập

T1

20,0

6,92 a

( 25 cm x15 cm); 3 hạt / hốc

T2

40,0

7,32 a

( 25 cm x15 cm); 6 hạt / hốc

T3

60,0

7,58 a

( 25 cm x15 cm); 9 hạt / hốc

T4

15,0

6,65 a

(25 cm x 20 cm ); 3 hạt /hốc

T5

30,0

7,98 a

(25 cm x 20 cm ); 6 hạt /hốc

T6

45,0

7,64 a

(25 cm x 20 cm ); 9 hạt /hốc

T7

14,4

7,10 a

(25 cm x 25 cm ); 3 hạt /hốc

T8

28,8

7,58 a

(25 cm x 25 cm ); 6 hạt /hốc

T9

43,2

7,17 a

(25 cm x 25 cm ); 9 hạt /hốc

T10

16,7

8,08 a

(30 cm x 15 cm ); 3 hạt /hốc

T11

33,4

7,08 a

(30 cm x 15 cm ); 6 hạt /hốc

T12

50,1

7,40 a

(30 cm x 15 cm ); 9 hạt /hốc

T13

12,5

6,58 a

(30 cm x 20 cm ); 3 hạt /hốc

T14

25,0

6,68 a

(30 cm x 20 cm ); 6 hạt /hốc

T15

37,5

7,27 a

(30 cm x 20 cm ); 9 hạt /hốc

T16

10,0

7,09 a

(30 cm x 25 cm ); 3 hạt /hốc

T17

20,0

7,43 a

(30 cm x 25 cm ); 6 hạt /hốc

T18

30,0

7,42 a

(30 cm x 25 cm ); 9 hạt /hốc

T19

100,0

7,07 a

100 kg/ha ; sạ hàng ( 20 cm )

T20

100,0 ( Đ/c)

7,62 a

100 kg/ha; sạ lan bằng tay




Trung bình

7,28




Ghi chú : Những số trong cùng một cột , theo sau bởi cùng một ký tự thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê theo phép thử Duncan .

( DTARC, Đông Xuân 2014-2015)

2.3. Hiệu quả sử dụng phân hóa học

Nghiên cứu gia tăng hiệu quả sử dụng phân bón hóa học cũng được DTARC thực hiện . Kết quả nghiên cứu qua 6 vụ tại DTARC cho thấy công thức phân bón 120-60-60 không làm gia tăng năng suất so với mức 90-45-45 . Mức khuyến cáo trong vụ Đông Xuân nên là 90-45-45 và trong vụ mùa mưa Hè Thu thì giảm hơn chỉ nên ở mức 60-30-30 . So với mức phân bón áp dụng đại trà ở nông dân hiện nay thì qua kết quả nghiên cứu này, nông dân có thể giảm rất nhiều phân bón để tiết kiệm chi phí sản xuất .

Bảng 2:Ảnh hưởng của các nguyên tố đa lượng đến năng suất lúa Lộc Trời 18 .


TT

Nghiệm thức

N-P2O5-K2O kg/ha



Năng suất ( T/ha )

Năng suất trung bình (T/ha )

Đông Xuân 2014-2015

Hè Thu 2015

Thu Đông 2015

Đông Xuân 2015-2016

Hè Thu 2016

Thu Đông 2016




T1

0-0-0

5,09 d

4,46 c

3,61 d

4,91 c

3,94 c

3,13 b

4,19

T2

30-15-15

5,97 c

4,67 bc

4,10 c

5,41 b

4,56 a

3,33 b

4,67

T3

60-30-30

6,51 b

4,93 a

4,25 bc

5,74 a

4,42 ab

3,85 a

4,95

T4

90-45-45

7,12 a

4,96 a

4,68 a

5,87 a

4,11 bc

4,02 a

5,13

T5

120-60-60

7,24 a

4,83 ab

4,52 ab

5,93 a

3,46 d

3,82 a

4,97

Ghi chú : Trong cùng một cột, các số theo sau bởi cùng một ký tự thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê theo phép thử Duncan

( DTARC, 2014-2015-2016)

Một nghiên cứu khác trên cơ sở bón phân theo địa điểm chuyên biệt (SSNM) tại vùng đất phèn trung bình tại xã Vọng Thê huyện Thoại Sơn, An Giang đã đi đến kết luận rằng trong vụ Đông Xuân lượng dinh dưỡng cung cấp được từ đất là 52 kg N, 28 kg P2O5 và 80 kg K2O /ha và công thức khuyến cáo là 86 kg N , 40 kg P2O5 và 58 kg K2O / ha . Trong vụ Hè Thu , lượng chất dinh dưỡng cung cấp được từ đất là 55 kg N, 28 kg P2O5 và 79 kg K2O /ha và công thức khuyến cáo là 63 kg N, 19 kg P2O5 và 43 kg K2O /ha ( DTARC, 2016)

2.4. Cơ giới hóa trong khâu cấy lúa

Ở các tỉnh phía Nam lúa sạ là phổ biến . Tuy nhiên diện tích lúa cấy ngày càng mở rộng , nhất là ở những ruộng nhân giống và vùng nguyên liệu trồng lúa chất lượng cao . Lao động cấy lúa thủ công ngày càng khan hiếm do di cư về thành phố làm công nghiệp, dịch vụ . Do đó triển vọng cấy lúa bằng máy sẽ ngày càng phát triển trong tương lai . Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cấy máy đến năng suất lúa được trình bày tại bảng 3.

Bảng 3: Năng suất giống Lộc Trời 1 (AGPPS 103) vụ Hè Thu 2014 tại DT ARC.


TT

Nghiệm thức

Năng suất (T/ha )

T1

Cấy tay (20x20 cm - Đối chứng )

4,90 cd

T2

Cấy máy (25x12 cm)

6,06 a

T3

Cấy máy (25x22 cm)

5,65 ab

T4

Cấy máy (30x12 cm)

5,49 abc

T5

Cấy máy (30x15 cm)

4,89 d

T6

Cấy máy (30x20 cm)

5,36 bcd

( DTARC, 2014)

2.5. Cơ giới hóa cấy lúa và chôn vùi phân bón theo hàng dưới sâu

DTARC và Viện nghiên cứu nông nghiệp Yanmar (YARI) cũng đã hợp tác nghiên cứu thực nghiệm máy cấy lúa kết hợp với bón phân 1 lần chôn dưới sâu . Kết quả tại DTARC cho thấy bón 1 lần chôn dưới sâu với công thức 40-40-30và công thức 60-60-45 cho năng suất cao hơn công thức 90-60-45 bón làm 3 lần rãi trên mặt đất theo tập quán nông dân ( bảng 4)



Bảng 4: Ảnh hưởng của liều lượng chất dinh dưỡng và cách bón khác nhau đến năng suất lúa.

TT

Nghiệm thức (kg N-P2O5-K2O/ha)

Năng suất ( T/ha )

T1

90-60-45 Bón 3 lần trên mặt đất theo tập quán nông dân

3,71 b

T2

40-40-30 Bón 1 lần chôn dưới sâu theo hàng ngay khi cấy

4,78 a

T3

60-60-45 Bón 1 lần chôn dưới sâu theo hàng ngay khi cấy

4,80 a




Ghi chú : Trong cùng một cột các số theo sau bởi cùng một ký tự thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê theo phép thử Ducan. ( DTARC, 2016)

2-6. Cơ giới hóa phun xịt

Hiện nay việc phun xịt thuốc bảo vệ thực vật bằng bình phun đeo vai gạt tay hoặc có động cơ là phổ biến. Công ty Hưng Thịnh thuộc Tập đoàn Lộc Trời đưa về thực nghiệm máy phun xịt 4 bánh Maruyama BSA 500 và máy này hoạt động rất tốt tại Long An . Mỗi ngày máy có thể phun xịt trên diên tích 20 ha .



2.7.Sử dụng phụ phẩm trong trồng lúa

Sản phẩm trồng trọt của người nông dân trồng lúa không chỉ có hạt gạo mà còn có rơm rạ và trấu. Vì trấu thì tập trung ở nhà máy nên quyết định sử dụng là do chủ nhà máy . Tuy nhiên rơm rạ trên đồng ruộng do nông dân quyết định và có thể khai thác phụ phẩm này để gia tăng thu nhập hoặc tăng độ phì của đất , giảm chi phí phân hóa học .

Sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân vào tháng 2-3 hàng năm là mùa nắng, rơm rất khô . Nông dân thường đốt vì nếu không đốt thì khó khăn trong làm đất do dây rơm dài quấn vào lưỡi xới . DTARC đã thực nghiệm nhiều loại máy cuốn rơm như Z775 của Bộ Quốc phòng , máy Star của Nhật Bản , máy CR57 Phan Tấn . Kết luận rút ra là cho đến thời điểm hiện tại máy cuốn rơm CR 57 Phan Tấn là tốt nhất . Các ưu điểm của máy này là : chạy bằng bánh xích nên có thể cuốn rơm trong mùa nắng và cả trong mùa mưa , có thùng chứa rơm cuộn phía sau nên đỡ tốn công lao động tập trung các cuộn rơm . Rơm cuộn khô có thể bán cho trang trại nuôi trâu bò hoặc các công ty làm nấm rơm . Không sợ mang rơm cuộn ra khỏi ruộng sẽ xói mòn hàm lượng chất hữu cơ trong đất vì còn phần gốc rạ bên dưới và hệ thống rễ lúa .

Trong các vụ lúa mùa mưa như Hè Thu và Thu Đông , rơm thu hoạch thường ướt . Một công nghệ khác có thể áp dụng là thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp băm nhuyễn rơm phun trichoderma làm phân bón tại ruộng . Kết quả nhiều năm hợp tác nghiên cứu giữa Tập đoàn Lộc trời và Viện nghiên cứu nông nghiệp Yanmar (YARI) đã chứng minh rằng máy hoạt động tốt trong điều kiện Việt nam . Kết quả nghiên cứu cho thấy bón từ 2-4 tấn phân hữu cơ rơm rạ / ha thì chưa làm gia tăng năng suất lúa. Tuy nhiên nếu bón từ 6 đến 8 tấn / ha thì năng suất lúa gia tăng có ý nghĩa thống kê so với không bón ( Bảng 5 )

Bảng 5: Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ hoai mục từ rơm rạ đến năng suất lúa


TT

Nghiệm thức (phân hữu cơ T/ha )

Năng suất ( T/ha )

Năng suất trung bình (T/ha )

Thu Đông 2015

Đông Xuân 2015-2016

Hè Thu 2016

T1

0

4,07 c

5,41 b

3,85 b

4,44

T2

2

3,90 c

5,40 b

3,89 b

4,40

T3

4

4,14 bc

5,57 ab

4,16 ab

4,62

T4

6

4,46 ab

5,71 a

4,25 a

4,81

T5

8

4,59 a

5,78 a

4,33 a

4,90

Ghi chú : Trong cùng một cột các số theo sau bởi cùng một ký tự thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê theo phép thử Ducan. ( DTARC,2015- 2016)



  1. Sản xuất lúa gao bền vững

Trong hai năm trở lại đây, Tập đoàn đã tiến thêm một bước mới bằng cách tham gia vào liên minh quốc tế sản xuất lúa gạo bền vững SRP (Sustainable Rice Platform ). SRP là tổ chức được đồng sáng lập bởi Chương trình môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) và Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) vào tháng 12 năm 2011. Đây là một liên minh đa đối tác toàn cầu bao gồm các cơ quan chính phủ , các đơn vị thuộc khu vực tư nhân, viện nghiên cứu và các tổ chức phi lợi nhuận . Liên minh này hợp tác thúc đẩy sản xuất lúa gạo bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Số thành viên tính đến nay là 70. Có hai đơn vị Việt nam tham gia SRP là Bộ nông nghiệp& phát triển nông thôn và Tập đoàn Lộc Trời .

Trong vụ Hè Thu 2016, có tổng cộng 150 nông dân tham gia thí điểm SRP với tổng diện tích gieo trồng là 462,5 ha. Trong số này tại Tam Nông (Đồng Tháp) có 50 nông dân với 203,7 ha . Hai điểm còn lại là Châu Thành ( An Giang ) và Tân Hiệp ( Kiên Giang ) cũng có 50 nông dân mỗi điểm và diện tích tương ứng là 103,3 ha và 158,5 ha. Ngày 25 và 26 tháng 1 năm 2016, Tập đoàn Lộc Trời đã tổ chức hội nghị triển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn SRP lần đầu tiên tại Việt nam cho các vùng nguyên liệu của Tập đoàn trong vụ Hè Thu 2016. SRP đã xác định điểm ban đầu của các nông dân tham gia trên cơ sở các kỹ thuật canh tác lúa đang được áp dụng ở các vùng nguyên liệu. Mô hình sản xuất lúa gạo của Tập đoàn Lộc Trời được đánh giá là đạt mức cần thiết để tiến đến sản xuất bền vững. Từ ngày 17 đến 19 tháng 3 năm 2016, Lộc Trời đã chính thức tiển khai mô hình SRP tại các vùng nguyên liệu. Tập huấn cho nông dân hiểu biết về SRP được tổ chức ngày 17 tháng 3 tại Tam Nông , 18/3 tại Châu Thành và 19/3 tại Tân Hiệp. Ngày 28/4/2016, tập huấn cho 150 nông dân về an toàn sử dụng thuốc, quản lý nước và dinh dưỡng.

Việc đánh giá và tính điểm được tiến hành vào cuối vụ. Cơ sở để đánh giá là số liệu và thông tin được thu thập từ “Sổ nhật ký đồng ruộng” và phiếu phỏng vấn. Kiểm tra thực tế được tiến hành tại đồng ruộng và nhà nông dân. Tính toán số điểm mà nông dân đạt được tùy theo mức độ tuân thủ các tiêu chí ( từ 0 đến 100 điểm ). Tùy theo số điểm tại thời điểm đánh giá , mô hình sản xuất được xem là: chưa bền vững, bền vững hay đang hướng đến sự bền vững. Mức chưa bền vững có số điểm từ 0-10 . Mức đang hướng tới sản xuất bền vững có số điểm biến thiên từ 10 đến 90. Mức bền vững có số điểm từ 90 đến 100. Số điểm cần thiết tối thiểu là 67. Mốc bắt đầu bền vững là 90 .

Bộ tiêu chuẩn sản xuất lúa gạo bền vững SRP được ban hành vào tháng 11 năm 2013 thông qua sự tham vấn chuyên sâu của các chuyên gia SRP và các bên có liên quan. Bộ tiêu chuẩn gồm có 8 vấn đề trong sản xuất nông nghiệp với 46 tiêu chí phụ thuộc. Tám vấn đề và các tiêu chí phụ thuộc bao gồm: (i) Quản lý đồng ruộng bao gồm: lịch mùa vụ, lưu trữ thông tin, tâp huấn , (ii) Hoạt động trước gieo trồng gồm: kim loại nặng trong đất, sự nhiễm mặn, luân canh cây trồng, các sinh vật ngoại lai, san phẳng đồng ruộng, chọn lựa giống lúa , (iii)Quản lý nước gồm : sử dụng nước, hệ thống tưới , chất lượng nước đầu vào, khai thác nước, thoát thủy ,(iv)Quản lý dinh dưỡng gồm : quản lý chất dinh dưỡng, phân hữu cơ, sự chọn lựa phân vô cơ, sự sử dụng phân vô cơ , (v) Quản lý dịch hại gồm :quản lý dịch hại tổng hợp IPM ( cỏ, côn trùng, bệnh, ốc, chuột, chim ) , sự chọn lựa thuốc, sử dụng thuốc đúng đối tượng, tuân thủ hướng dẫn trên bao bì, hiệu chỉnh dụng cụ , (vi) Thu hoạch và sau thu hoạch gồm: thời điểm thu hoạch, công cụ thu hoạch, thời gian sấy, kỹ thuật sấy, trữ lúa, xử lý gốc rạ, xử lý rơm., (vii) Sức khỏe và an toàn lao động gồm :hướng dẫn về an toàn lao động , dụng cụ lao động và trang thiết bị, huấn luyện cho những người phun thuốc bảo vệ thực vật , mang bảo hộ lao động khi phun xịt thuốc, tắm rữa và thay đổi quần áo sau khi phun xịt thuốc , các đối tượng không được phép phun xịt thuốc, thời gian cách ly sau phun xịt , lưu trữ thuốc bảo vệ thực vật ,thải bỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật , (viii) Quyền lao động gồm: lao động trẻ em, các công việc nguy hiểm cho trẻ em, giáo dục cho trẻ em, cưỡng bức lao động, phân biệt đối xử, sự tự do thành lập hoặc tham gia các hiệp hội .

Nghiên cứu số liệu thu thập về tình hình sản xuất của nông dân trong vụ Hè Thu 2015 dựa trên thông tin trước đó đã cho thấy nếu so với tiêu chuẩn SRP thì điểm trung bình đạt được là 64,9; cao nhất là 70,2 và thấp nhất là 59,6 .Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu tối thiểu là 10,2 ở mức trung bình ; mức cao nhất là 12 tiêu chí và mức thấp nhất là 8 tiêu chí . Lợi nhuận của nông dân tham gia SRP cao hơn nông dân bên ngoài là 1,783 triệu đồng / ha . Đánh giá thang điểm SRP của vụ Hè Thu 2016 so với Hè Thu 2015 là điểm trung bình đạt 87,7 so với 64,9 và số tiêu chí không đạt yêu cầu tối thiểu là 2,7 so với 10,2 của năm 2015 .

Sau khi kết thúc vụ Hè Thu 2016, chuyên gia SRP và lực lượng Ba Cùng đã cùng bà con nông dân bàn bạc để đưa ra các giải pháp kỹ thuật sẽ áp dụng cho vụ Đông Xuân 2016-2017 kế tiếp. Kế hoạch triển khai trong vụ Đông Xuân 2016-2017 là: Tân Hồng ( Đồng Tháp ) có 55 nông dân với diện tích 217 ha; Châu Thành ( An Giang ) có 75 nông dân với 160 h ; Tân Hiệp (Kiên Giang ) có 59 nông dân với 177 ha. Tổng cộng là 189 nông dân với 554 ha .

Kết quả đánh giá sau vụ Đông Xuân 2016-2017 cho thấy tại Tân Hồng điểm trung bình đạt 85,2. Điểm tương ứng tại Châu Thành và Tân Hiệp là 82,7 và 83,8 . Điểm trung bình của 3 địa điểm là 84,0 . Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu tối thiểu của 3 địa điểm tương ứng trên là : 1,1; 1,6 và 2,0 . Tính trung bình cả 3 địa điểm thí số tiêu chí chưa đạt là 1,5 tiêu chí .

4) Một số thành tựu bước đầu

Ngành lương thực của Tập đoàn đã được hình thành và có chỗ đứng trong ngành kinh doanh lúa gạo tại Việt nam . Thương hiệu gạo của công ty đã được xây dựng là Hạt Ngọc Trời .. Vụ đầu tiên Đông Xuân 2010-2011, diện tích gieo trồng chỉ là 1.023 ha đã tăng lên đến 92.000 ha trong cả năm 2015 Sản lượng gạo kinh doanh của Tập đoàn cũng gia tăng theo thời gian. Lượng gạo kinh doanh nội địa trong các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 là 11.000; 17.000; 57.000; 73.000 và 118.000 tấn . Gạo Hạt Ngọc Trời đã hiện diện tại 57 siêu thị và hơn 200 đại lý phân phối trên toàn quốc.



Số liệu tương ứng cho lượng gạo xuất khẩu từng năm là : 1.000; 28.000; 81.000;113.000 131.000 tấn . Tổng cộng lượng gạo kinh doanh nội địa và xuất khẩu là : 12.000; 45.000; 138.000;186.000 và 249.000 tấn . Tập đoàn đã xuất gạo đến 36 quốc gia trên thế giới. Ngoài ra với giống lúa mùa địa phương BN1, Tập đoàn cũng đã sản xuất và kinh doanh một loại gạo mầm có hàm lượng dinh dưỡng cao , tốt cho sức khỏe con người là gạo mầm Vibigaba.
Каталог: media -> 97395
media -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
media -> 22 Điều luật Marketing không thể thiếu
media -> Ngày 3/6/2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
media -> Phiếu khảo sát số 01
media -> Quy đỊnh về phân loạI, phân cấp công trình xây dựNG
media -> TrưỜng đẠi học công nghiệp hà NỘi cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
media -> Mẫu tờ trình của ubnd cấp huyện trình ubnd cấp tỉnh
media -> Nắm được dịch tể học của rl khí sắc
97395 -> Huỳnh Văn Thòn1 và Dương Văn Chín2 Tóm tắt

tải về 37.7 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương