Hưng Yên, tháng 05 năm 2012


CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM CHĂN, GA, GỐI, ĐỆM MANG NHÃN HIỆU VIVABON CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN MIRAE FIBER



tải về 0.61 Mb.
trang9/9
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích0.61 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING CHO SẢN PHẨM CHĂN, GA, GỐI, ĐỆM MANG NHÃN HIỆU VIVABON CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN MIRAE FIBER

3.1. Phương hướng phát triển, thị trường mục tiêu của Công ty trong thời gian tới

3.1.1. Phương hướng phát triển


Trải qua khoảng 8 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Mirae Fiber đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành sản xuất chăn, ga, gối, đệm và sản xuất nguyên phụ liệu ngành may mặc. Từ vị thế là một chi nhánh của Công ty Cổ phẩn Mirae Fiber Việt Nam, Công ty đã liên tục tăng trưởng mạnh. Trong những năm tới, Công ty luôn đặt ra mục tiêu tăng trưởng mạnh về doanh thu và lợi nhuận, tăng dần mức thu nhập của công nhân viên. Cụ thê:

Tăng doanh thu 20% so với năm 2011.

Mức thu nhập của công nhân viên tăng 15% so với năm 2011.

3.1.2. Định hướng thị trường mục tiêu


Trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất tấm bông cao cấp các loại; sản xuất các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm; sản xuất và cung cấp bông sợi cho các nhà máy sản xuất đệm. Công ty đã và đang có kế hoạch mở rộng thị phần bằng cách mở các đại lý độc quyền, hình thức giao hàng đến tận nhà nhằm phân phối các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm và tăng cường quảng bá hình ảnh của công ty đến người tiêu dùng trong và ngoài nước. Hiện nay, công ty đang hướng tới mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài. Trong thời gian gần, Công ty hướng tới mở rộng thị trường ra phía Bắc với khách hàng mục tiêu là các hộ gia đình, các cơ quan, tổ chức, khách sạn, nhà nghỉ.

3.2. Một số giải pháp marketing

3.2.1. Hoàn thiện chính sách về sản phẩm


Một trong những ưu thế của Công ty là sản phẩm có chất lượng cao và thời gian giao hàng đúng. Trong điều kiện cạnh tran hiện nay, thị phần của mỗi công ty phụ thuộc lớn vào tính cạnh tranh của sản phẩm:

  • Nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm:

Kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, tạo những bạn hàng cung cấp nguyên vật liệu ổn định, bảo quản tốt nguyên vật liệu, tránh tình trạng xuống phẩm cấp.

Đổi với những đơn đặt hàng, cần chú ýtuân thủ các yêu cầu của bên đặt hàng về nguyên vật liệu, công nghệ, quy trình sản xuất theo đúng mẫu mã và tài liệu bên đặt hàng cung cấp về mã hàng, quy cách kỹ thuật, nhãn mác, bao bì.



Tuân thủ đúng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.

  • Chú trọng nghiên cứu và phát triển những sản phẩm có mẫu mã mới.

Trong môi trường cạnh tranh giữa các nhà sản xuất với nhau, sản phẩm ngoài đạt được chất lượng tiêu chuẩn còn phải có được một giá trị thẩm mỹ để tạo thêm tính cạnh tranh cho sản phẩm. Để việc nghiên cứu phát triển những mẫu mã sản phẩm trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén, Công ty cần thực hiện một số giải pháp sau: Cần chú trọng quan tâm đặc biệt và tổ chức xây dựng hệ thống trung tâm nghiên cứu mẫu mã có quy mô với một đội ngũ có chất lượng tốt;Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như trang bị hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ cho các cơ sở nghiên cứu sáng tạo mẫu một cách có hệ thống, cung cấp kịp thời để đảm bảo cho sự tiếp cận nhanh nhất của người sáng tác với thế giới thời trang, mang lại hiệu quả cao hơn; Chăm lo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình đọ chuyên môn cao chuyên làm công tác nghiên cứu mẫu mới; Có kế hoạch tài chính cụ thể cho hoạt động nghiên cứu mẫu mới.

  • Thực hiện tốt chế độ bảo hành:

Thực hiện chế độ bảo hành theo quy định của Công ty đề ra, tiến hành giải quyết nhanh chóng, tránh làm mất thời gian của khách hàng, trong trường hợp không được bảo hành cũng cần giải thích rõ ràng cho khách hàng tránh sự hiểu nhầm làm mất uy tín của Công ty.

  • Yêu cầu giao hàng

Giao hàng đúng hạn là yêu cầu quan trọng với sản phẩm chăn, ga, gối, đệm do đặc điểm về thời vụ và phù hợp thời trang là một trong những yếu tố quyết dịnh tính cạnh tranh cảu nhóm sản phẩm này. Cần thực hiện tốt một số biện pháp sau: Chủ động trong việc vận chuyển, bốc dỡ hàng; Sắp xếp, tổ chức sản xuất một cách hợp lý các mã hàng, tránh để tình trạng có lúc dây chuyền sản xuất để trống nhưng có lúc thì sản xuất không kịp hàng để giao hàng đúng thời hạn; Có những cán bộ quan trọng có kinh nghiệm chuyên trách làm thủ tục giao hàng, tránh tình trạng hàng sản xuất xong nhưng không thể giao hàng.

3.2.2. Chính sách về giá


Việc định giá dựa trên chi phí mà công ty đang áp dụng nói chung là hợp lý. Tuy nhiên, cách định giá này chưa tính đến độ co giãn của cầu. Để có thể định giá một cách phù hợp và có thể sử dụng giá làm công cụ cạnh tranh có hiệu quả , Công ty cần thực hiện một số việc sau:

  • Thực hiện nghiên cứu thị trường, ước lượng quy mô thị trường và các đặc tính của cầu: nhu cầu của người tiêu dùng, khả năng thanh toán của họ…

  • Việc định giá có cao hay không phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của công ty có được khách hàng chấp nhận hay không. Do đó, ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm, Công ty phải xác định được giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, công ty cần tính đến các ảnh hưởng của môi trường để từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh giá và đưa ra mức giá cuối cùng cho thị trường, vừa thỏa mãn khách hàng, vừa đạt được mục tiêu của công ty.

  • Khi kích thích tiêu thụ công ty nên duy trì thực hiện chính sách giá. Công ty không nên giảm giá với mức giá thấp, điều này có thể ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh chất lượng của công ty. Thay vào đó, công ty nên thực hiện việc tăng chiết khấu, dịch vụ thanh toán, vạn chuyển, hoặc tăng % hoa hồng hoặc thưởng để kích thích việc mua và bán hàng. Đối với các khách hàng truyền thống thì công ty nên có những hình thức ưu đãi về giá khi mua.

  • Giảm giá thành sản phẩm:

Để đảm bảo giá thành của sản phẩm của công ty đạt mức hợp lý và được khách hàng chấp nhận thì công ty cần phải chú ý đến thiết kế quy trình công nghệ sao cho tiết kiệm được chi phí nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và cung cách của sản phẩm. Thực hiện điều này bằng cách:

Tuyển chọn và đào tạo đội ngũ kỹ sư, cán bộ giỏi tiến tới nâng cao năng suất, chất lượng của công nhân.

Nghiên cứu sản phẩm kỹ trước khi đưa vào sản xuất.

Giảm giá thành các chi phí đầu vào: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tăng các điều kiện về hợp đồng nhập nguyên vật liệu lâu dài có lợi cho công ty, các điều kiện giảm thuế đầu vào…; Chi phí nhân công trực tiếp: thực hiện tăng năng suất, giảm giờ chết…; Chi phí sản xuất chung: quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện tiết liệm tối đa việc sử dụng tang thiết bị sản xuất…


3.2.3. Chính sách phân phối


Hệ thống kênh phân phối của kênh là tương đối hợp lý, đáp ứng được yêu cầu mục tiêu của công ty. Tuy nhiên, việc quản lý hệ thống kênh chưa hợp lý.

  • Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối trực tiếp:

Tích cực và chủ động liên hệ trực tiếp với khách hàng có nhu cầu, từ đó có các kế họach đáp ứng tích cực để có được nhiều hợp đồng. có các biện pháp khuyến khích với những khách hàng mua trực tiếp với khối lượng lớn và có quan hệ làm ăn thông qua các hình thức như: thanh toán, bảo hành, vận chuyển tận nơi…; thường xuyên liên lạc với khách hàng để nắm bắt nhu cầu của họ, từ đó có các biện pháp đáp ứng tốt hơn. Để làm được điều này, công ty cần lập một danh mục khách hàng, các đơn vị có nhu cầu về sản phẩm mà công ty có thể liên hệ để có các biện pháp tiếp cận, chào hàng, thiết lập mối quan hệ làm ăn.

Khuyến khích đội ngũ bán hàng của công ty nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ thông qua chính sách thưởng lương và hoa hồng thỏa đáng. Công ty cần đẩy mạnh giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh ở từng khu vự bằng cách hỗ trợ ngân sách, hỗ trợ quảng cáo, khuyến khích vật chất cho các đại lý làm ăn có hiệu quả.



  • Hoàn thiện kênh gián tiếp:

Hệ thống lại mạng lưới tiêu thụ, đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đại lý cùng các khả năng tài chính, năng lực phân phối để có thể điều chỉnh và cơ cấu lại hệ thống đai lý cho đạt hiệu quả.

Tăng cường các biện pháp quản, giám sát chặt chẽ các đại lý lớn nhằm đảm bảo các cam kết với công ty.

Có các biện pháp ưu đãi, kích thích tiêu thụ thích hợp như khoản chiết khấu, hình thức quảng cáo….

- Mở rộng hệ thống kênh phân phối ra phía Bắc bằng cách sử dụng kênh 1 cấp và kênh 2 cấp.


3.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp

3.2.4.1. Quảng cáo


Công ty có thể tiến hành các hình thức quảng cáo:

  • Định kỳ giử catalogues sản phẩm và các ấn phẩm giới thiệu sản phẩm cho các khách hàng của công ty

  • Đăng quảng cáo trên báo, đài, ti vi ( có thể quảng cáo trên TV home shopping )

  • Quảng cáo trực tiếp trên sản phẩm, giới thiệu sản phẩm qua lực lượng bán hàng. Vì thế, công ty cần nâng cao huấn luyện và đào tạo trình độ chuyên môn bán hàng cho từng nhân viên.

3.2.4.2. Bán hàng trực tiếp


- Thực hiện việc giao hàng thường xuyên tới các khách hàng, chào hàng trực tiếp đến các tổ chức, các hộ gia đình có nhu cầu thông qua đội ngũ bán hàng cá nhân.

- Tham gia các hội chợ thương mại, hội trợ triển lãm, trình bày trực tiếp mẫu sản phẩm để chào bán, thu hút khách hàng quan tâm và mua sản phẩm.


3.2.4.3. Quan hệ quần chúng và tuyên truyền


- Tổ chức các hội nghị khách hàng, hội thảo khách hàng trong và ngoài công ty hàng năm nhằm đánh giá và thu thập các ý kiến của khách hàng về sản phẩm và các hoạt động của công ty.

- Tham gia các hoạt động tài trợ, hoạt động từ thiện…


3.2.4.4. Marketing trực tiếp


Gửi thư, catalogues đến khách hàng tiềm năng để chào hàng, thực hiện bán hàng qua các phương tiện thư tín, fax, điện thoại…

3.3. Một số giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Thành lập phòng nghiên cứu, phát triển


Hiện nay, mọi hoạt động nghiên cứu, phát triển của công ty chủ yếu do phòng marketing thực hiện. Hoạt động nghiên cứu phát triển chưa thực sự hiệu quả. Trong tương lai, mức độ cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng gay gắt, vì vậy công ky cần có kế hoach thiết lập phòng nghiên cứu và phát triển thị trường chuyên trách. Có như vậy hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty mới đạt hiệu quả cao nhất, phát huy được sức mạnh trong cạnh tranh.

3.3.2. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực


Chất lượng sản phẩm phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn của người lao động. Để sử dụng lao động một cách hiệu quả, công ty có thể sử dụng một số biện pháp sau:

  • Hình thành cơ cấu lao động tối ưu của các bộ phận, bố trí công nhận viên một cách hợp lý.

  • Đảm bảo yếu tố vật chất cho người lao động bằng cách tăng thu nhập, có những biện pháp đảm bảo an toàn lao động.

  • Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo trình độ cho cán bộ công nhân viên để nâng cao tay nghề, trình độ.

3.3.4. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường


Nghiên cứu thị trường nhằm các mục đích: Cung cấp những thông tin hữu ích cho Công ty để giảm bớt và tránh những rủi ro trong kinh doanh; Cung cấp những thông tin hữu ích cho việc tìm kiếm cơ hội mới, thị trương mới, qua đó tăng doanh thu và lợi nhuận; Cung cấp những thông tin cho việc hoạch định chiến lược, kế hoạc marketing và đánh giá chính xác việc thực hiện; Làm cơ sở cho việc tìm kiếm thị trường mới và cơ hội mới. Do vậy cần chú trọng: Trong công tác tìm kiếm thị trường Công ty phải đặc biệt coi trọng vai trò của đội ngũ cán bộ làm công tác marketing nhằm tạo dựng được nhiều thông tin cập nhật về thị trường , khách hàng, hướng khách hàng sử dụng san rphaamr của Công ty, tạo nguồn khách hàng thường xuyên của Công ty. Qua đó mở rộng kênh phân phối trên phạm vi cả nước.

Kết luận chương 3:

Chương này đã trình bày phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Mirae Fiber. Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing của công ty. Các giải pháp đưa ra chỉ mang tính định hướng, hy vọng các giải pháp này phần nào đó có ích cho Công ty.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận


Trong điều kiện kinh doanh có nhiều biến động với mức độ cạnh tranh quyết liệt như hiện nay, chính sách marketing đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường.

Đề tài “Marketing tại công ty Cổ phần Mirae Fiber, thực trạng và giải pháp”được nghiên cứu trên cơ sở những cơ sở mang tính lý luận chung và phân tích thực trạng hoạt động marketing tại Công ty để tìm ra những mặt tích cực và hạn chế, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty.

Do trình độ nhận thức và thời gian thực tập còn hạn chế, trong đề tài này tôi chỉ đưa ra một số giải pháp mang tính định hướng để có thể mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động marketing tại Công ty.

Đề tài này được hoàn thành nhờ sự cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ của thầy Hoàng Hải Bắc, các thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên, các anh chị trong Công ty Cổ phần Mirae Fiber, gia đình và bạn bè.

Cuối cùng cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô, ban lãnh đạo Công ty, gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài viết này !

Kiến nghị


Kiến nghị với Công ty:

Công ty cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân sự phòng marketing, nghiên cứu và phát triển. Đây là nguồn nhân lực quan trọng thực hiện những chiến lược sản phẩm và những hoạt động này ảnh hưởng trực tiếp đến Công ty.

Công ty cần đầu tư cho xúc tiến hỗn hợp nhằm xây dựng hình ảnh của Công ty, thực hiện quảng cáo sản phẩm, tận dụng thế mạnh của các phương tiện truyền thông để đưa sản phẩm đến khách hàng.

Công ty cần sử dụng triệt để và sử dụng kết hợp cả 4 P nhằm nâng cao hiệu quả của marketing.



Kiến nghị với Nhà nước:

- Chính sách về đầu tư phát triển: Quan điểm chung là đầu tư phát triển phải được tính toán trên phạm vi toàn ngành, tập trung cho ngành dệt và sản xuất nguyên phụ liệu may mặc, đầu tư chọn lọc mặt hàng có thế mạnh nhằm tạo khả năng liên kết, hợp tác và khai thác tốt hơn năng lực thiết bị. Ngành dệt may cần có vốn đầu tư lớn, cần có những chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này.

- Trợ giúp tìm kiếm thị trường: Nhà nước cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thị trường rộng lớn bằng việc ký kết các hiệp định thương mại song phương giữa các nước. Điều này giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm thị trường và cũng thâm nhập dễ dàng hơn vào thị trường nước ngoài.

- Tạo dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, cạnh tranh lành mạnh: giúp các doanh nghiệp có những cơ hội tham gia vào thị trường và có cơ hội đóng góp hơn nữa cho nền kinh tế nước nhà.




DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. GS.TS. Trần Minh Đạo, Giáo trình Marketing căn bản, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006.

2. Philip Kotler, Quản trị marketing, Nhà xuất bản Thống kê, năm 1997.

3. Philip Kotler, Marketing căn bản, Nhà xuất bản thống kê, năm 1992.

4. Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Mirae Fiber từ năm 2008 đến năm 2011.



5. Các trang web:

  • www.vivabonwordpress

  • www.everon.com.vn

  • www.changagoisonghong.com.vn

  • www.hanvico.com.vn

  • www.kona.com.vn

  • www.xaluan.com



1 Quản trị marketing, Philip Kotler, NXB thống kê- 1997

2 Marketing căn bản, Philip Kotler, NXB Thống kê- 1992

3 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006

4 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006

5 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006


6 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006



7 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006


8 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006



9 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006


10 Giáo trình marketing căn bản – GS.TS. Trần Minh Đạo NXB Đại học kinh tế quốc dân –2006






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương