Hưng Yên, tháng 05 năm 2012


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG MAREKTING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE FIBER



tải về 0.61 Mb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích0.61 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG MAREKTING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MIRAE FIBER



2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Mirae Fiber

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty


Tên Công ty:

+ Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Mirae Fiber.

+ Tên tiếng Anh: Mirae Fiber Joint stock Company.

+ Tên viết tắt: Mirae Fiber JSC.



Trụ sở đăng ký của công ty:

+ Địa chỉ: Xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.

+ Điện thoại: 03213.974171

+ Fax: 03213.974172

+Webside: www.miraefiber.com.vn

Ngành nghề kinh doanh của công ty

- Sản xuất, gia công và kinh doanh sản phẩm gòn, tấm chằng gòn, vải địa kỹ thuật nguyên phụ liệu may mặc.

- Sản xuất, gia công và kinh doanh túi ngủ, chăn, khăn trải giường, gối, nệm.

- Sản xuất, gia công và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành dệt may.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Mirae Fiber tiền thân là Công ty TNHH Mirae Fiber Hưng Yên, chính thức thành lập ngày 10/12/2004. Công ty TNHH Mirae Fiber Hưng Yên có chủ đầu tư là Công ty TNHH Mirae Fiber Tech. Điểm qua quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Mirae Fiber có các cột mốc đáng nhớ như sau:

Ngày 10/12/2004, Chi nhánh của Công ty TNHH Mirae Fiber Việt Nam tại Hưng Yên được tách ra hoạt động độc lập và lấy tên là Công ty TNHH Mirae Fiber Hưng Yên theo Giấy phép đầu tư số 130/GP-KCN-BD-GPDDC1-HY với mức vốn đăng ký là 5.441.743 đôla Mỹ, thời hạn hoạt động là 44 năm.

Ngày 13/03/2006, Công ty TNHH Mirae Fiber Hưng Yên được UBND Tỉnh Hưng Yên chuẩn y việc thay đổi giấp phép đầu tư điều chỉnh vốn đầu tư đăng ký mới là 7.471.243 đôla Mỹ.

Ngày 30/07/2007, Công ty thay đổi giấy phép đầu tư tăng mức vốn đầu tư đăng ký lên 8.966.348 đôla Mỹ theo giấy chứng nhận đầu tư số 130/GP-KCN-BD/GCN-DDC3/05/01.

Theo tinh thần của Nghị định 101/2006/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 09 năm 2006 về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức cổ phần, Công ty TNHH Mirae Fiber Hưng Yên đã thực hiện chuyển đổi mô hình hoạt động. ngày 11/09/2007 Công ty nhận được Giấy chứng nhận đầu tư số 051033000001 do UBND Tỉnh Hưng Yên chuẩn y việc chuyển nhượng vốn và thành lập công ty cỏ phần với mức vốn điều lệ đăng ký là 103.830.540.000 đồng (tương đương với 6.452.709 đôla Mỹ) và hình thức chuyển đổi là “ Giữ nguyên giá trị doanh nghiệp và bán một phần vốn của chủ đầu tư”. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 10 năm 2007.

Kể từ khi thành lập dưới hình thức chi nhánh của Công ty TNHH Mirae Fiber Việt Nam cho đến khi trở thành công ty cổ phần, Công ty đã liên tục tăng trưởng, không ngừng đầu tư mở rộng sản xuất và ngày càng lớn mạnh. Với những lỗ lực vượt bậc, Công ty đã đạt được nhiều danh hiệu đáng tự hào:

+ Bằng khen của UBND Tỉnh Hưng Yên năm 2005



+ Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do thời báo kinh tế Việt Nam cấp năm 2006.

2.1.1. Tình hình tài chính của Công ty


Bảng 2.1: Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Mirae Fiber tại ngày 31/12/2011

STT

Chỉ tiêu

Cuối năm

Đầu năm

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)




TÀI SẢN













A

Tài sản ngắn hạn

330.073.271.119

53,8

210.414.853.705

40,5

I

Tiền và các khoản tương đương tiền

14.133.126.057

2,3

10.686.504.094

2,1

II

Các khoản phải thu ngắn hạn

241.171.994.789

39.3

141.075.187.155

27,1

III

Hàng tồn kho

70.269.356.414

11,5

54.042.266.952

10,4

IV

Tài sản ngắn hạn khác

4.498.793.859

0,7

4.610.895.504

0,9

B

Tài sản dài hạn

283.275.216.625

46,2

309.519.237.795

59,5

I

Tài sản cố định

213.547.127.729

34,8

249.892.538.559

48,0

II

Tài sản dài hạn khác

69.728.088.896

11,4

59.698.699.236

11,5




Tổng tài sản

613.348.487.744

100

526.006.091.500

100




NGUỒN VỐN













A

Nợ phải trả

181.264.614.080

29,6

156.777.053.825

30,1

I

Nợ ngắn hạn

170.875.428.440

27,9

141.444.092.240

27,2

II

Nợ dài hạn

10.389.185.640

1,7

15.332.961.585

2,9

B

Vốn chủ sở hữu

432.083.873.664

70,4

363.229.037.675

69,9




Tổng nguồn vốn

613.348.487.744

100

520.006.091.500

100

Qua bảng trên ta thấy:

  • Tỷ trọng tài sản trên tổng tài sản giảm chứng tỏ số vốn huy động được sử dụng để đầu tư vào tài sản lưu động giảm từ 59,5% xuống 46,2%. Điều này làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty. Nguyên nhân là do: tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản giảm từ 48% xuống 34,8% tương ứng 13,25; tỷ trong tài sản dài hạn khác trên tổng tài sản giảm từ 11,5% xuống 11,4% tương ứng 0.1%.

  • Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn giảm từ 29,6% xuống 30,1% tương ứng 0,5%. Điều này chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn chiếm dụng giảm, như vậy mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp cao hơn. Nguyên nhân là do: tỷ trọng nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn giảm từ 2,9% xuống 1,7% tương ứng giảm 1,2%; tỷ trọng nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn tăng từ 27,2% lên 27,9% tương ứng tăng 0,7%.

  • Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn tăng từ 69,9% lên 70,4% tương ứng tăng 0,5%. Điều này chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu tăng, mức độc lập tài chính của doanh nghiệp lớn hơn.

Trên đây là khái quát chung tình hình tài chính của công ty. Qua đó ta thấy tình hình tài chính của công ty tương đối khả quan do việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty


Công ty Cổ phần Mirae Fiber được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo:

Luật đầu tư số 59/2005/QH1 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Điều lệ Công ty đã được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua ngày 05 tháng 11 năm 2007.

Phân xưởng sản xuất tấm bông các loại

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Phân xưởng tấm bông chần các loại

Kho

Phòng Hành chính Nhân sự



Phòng Tài chính Kế toán

phòng kinh doanh & điều hành sản xuất

Phòng Marketing

Phòng xuất nhập khẩu

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

Chức năng các bộ phận

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần như sau:



Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vẫn đề được Luật pháp quy định và Điều lệ công ty quy định. Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty.

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thành viên, mỗi nhiệm kỳ tối đa của từng thành viên là 05 năm. Chủ tịch hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu ra.

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát mọi mặt hoạt động kinh doanh của Công ty, báo cáo trực tiếp Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát của Công ty có 03 thành viên.

Ban tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành và có quyền quyết định cao nhất về tất cả những vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty. Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp để đạt được các mục tiêu phát triển Công ty do Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị đề ra.

Công ty có 01 Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tỏng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các công việc được phân công, chủ động giải quyết những vấn đề mà Tổng giám đốc đã ủy quyền và phân công theo đúng Điều lệ Công ty.



Phòng hành chính nhân sự: Có chức năng tham mưu giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty thực hiện các công việc cụ thể sau:

+ Tổ chức nhân sự sản xuất

+ Quy hoạch, đào tạo, đề bạt, miến nhiệm và nhận xét công nhân viên hàng năm theo đúng tiêu chuẩn và quy chế Công ty;

+ Thực hiện các công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động;

+ Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nội dung kỷ luật lao động của công nhân viên các khối cơ quan Công ty.

Phòng tài chính kế toán: Là bộ phận chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể sau:

+ Hạch toán kế toán;

+ Quản lý hoạt động tài chính toàn Công ty.

Phòng kinh doanh và điều hành sản xuất: Là bộ phận chức năng trự giúp Tổng giám đốc troang các lĩnh vực cụ thể sau:

+ Lập kế hoạch và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng;

+ Nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra chất lượng kỹ thuật;

+ Quản lý sản xuất, giám định chất lượng ở các phân xưởng và kiểm soát lượng hàng hóa trong kho.



Phòng xuất nhập khẩu: Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể:

+ Thực hiện công tác ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa;

+ Theo dõi các hợp đồng xuất nhập khẩu.

Phòng Marketing: Là bộ phận chức năng trợ giúp Tổng giám đốc trong các lĩnh vực sau:

+ Mở rộng thị trường cung cấp hàng hóa;

+ Giải đáp thắc mắc của khách hàng, tiếp thu ý kiến khác hàng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm;

+ Chăm sóc khách hàng của Công ty.



Kết luận mục 2.1.2.1:

Nhìn chung mô hình tổ chức hiện tại của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc phân cấp mạnh của Công ty đối với các bộ phận trực thuộc đã tạo điều kiện cho các đơn vị phát huy tính chủ động sáng tạo trong công tác quản lý và điều hành sản xuất, trong việc phát triển thị trường,… cũng như trong việc thực thi định hướng phát triển chung của Công ty.


2.1.2.2. Nguồn nhân lực


Tại tời điểm 31/12/2011, tổng số lao động của doanh nghiệp là 396 người. Cơ cấu lao động được phân loại như sau:

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Mirae Fiber



Loại lao động

Số lượng

Tỷ lệ(%)

Phân theo trình độ học vấn:

Trình độ đai học, cao đẳng

Trung cấp

Công nhân kỹ thuật, trình độ sơ cấp

Khác

Phân loại theo đối tượng lao động

Lao động trực tiếp

Lao động gián tiếp


19

12

15



350

323


73

4,8

3,03


3,79

88,38


81,75

18,43


Tổng cộng

396

100

(Nguồn: Công ty Cổ phẩn Mirae Fiber)

Từ bảng phân tích cơ cấu nguồn nhân lực của công ty ta thấy số người có trình độ đại học chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng số nguồn nhân lực của công ty, nguồn này chủy yếu tập trung làm việc tại các phòng ban, tổ đội, phân xưởng.



Công tác tuyển dụng, đào tạo lao động

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, trong định hướng phát triển của Công ty, Công ty đặc biệt chú trọng tới các giải pháp về nhân lực:

Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về mọi mặt, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, lao động với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.

Xây dựng chế độ bồi dưỡng, thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp đối với đội ngũ chuyên gia trình độ cao. Công ty dự kiến lập quỹ tài chính, các loại giải thưởng, cải cách về chế độ tiền lương, chế độ cung cấp và tiếp cận thông tin, tạo mọi điều kiện vật chất, môi trường làm việc, các hoạt động chuyên môn và đời sống sinh hoạt cho đội ngũ tri thức, chuyên gia, nhân tài để họ yên tâm cống hiến tài năng trí tuệ phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hàng năm tổ chức tuyển chọn và hỗ trợ kinh phí thích đáng để cử cán bộ công nhân viên có thành tích, triển vọng phát triển tốt và nguyện vọng gắn bó lâu dài với công ty trong những lĩnh vực cần thiết đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn tại Hàn Quốc.

Kiện toàn bộ máy chuyên môn nghiệp vụ theo hướng tinh giảm tối đa, sắp xếp biên chế theo chức năng nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Tất cả các công nhân viên được tuyển dụng phải thông qua hình thức thi tuyển có quy chế rõ ràng, không tuyển dụng qua giới thiệu.

Đảm bảo đầy đủ các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và các chế độ bảo trợ khác đối với người lao động. Thực hiện ký kết hợp đồng với mọi thành viên trong Công ty, tổ chức ký thỏa ước lao động tập thể giữa lãnh đạo Công ty và Công đoàn Công ty để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.



Kết luận mục 2.1.2.2:

Nhìn lại một cách tổng quát thì nguồn nhân lực của công ty nói chung còn chưa đạt hiệu quả, thể hiện quy mô lớn nhưng chất lượng và sự phân bổ nguồn lực còn chưa hợp lý, điển hình là lao động có trình độ đại học cao đẳng có 19 người, trung cấp có 12 người, công nhân kỹ thuật trình độ sơ cấp 15 người, còn lại chiếm 350 người. do đó, cán bọ có trình độ đại học ở các tổ đội, phân xưởng là không có, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, hiệu quả về công việc và chất lượng sản phẩm. Nguồn nhân lực là một nguồn vô cùng quan trọng trong sản xuất và là chỗ đứng của công ty trên thị trường. vì vậy công ty cần cân đối lại và bổ xung hợp lý nguồn nhân lực.


2.1.3. Công nghệ của Công ty


Công nghệ hiện đại là một trong những điểm mạnh tạo cho Công ty trở thành đơn vị đứng đầu tại Việt Nam trong ngành sản xuất tấm bông, tấm bông chần các loại và các vật liệu phụ cung cấp cho ngành công nghiệp may mặc, sản xuất chăn, gối, đệm. So với các đơn vị cùng ngành trong và ngoài nước trình độ công nghệ của Công ty không thua kém ở năng suất và chất lượng sản phẩm.

Công ty đã không ngừng đầu tư thêm máy móc, dây chuyền hiện đại:

Công ty đưa vào bao dây chuyền sản xuất bông các loại (Pading) với công suất thiết kế là 13.000 – 14.000 yard/12h của Hàn Quốc. Trong một dây chuyền Pading có các loại máy sau: Máy tạo màng bông, máy xay bông, máy dàn trải bông, tủ điều khiển điện, bộ điều tốc mô tơ, tấm bảo nhiệt, ống dẫn nhiệt, máy xay bông, máy xâm kim, bồn bông, máy tạo màng bông, dàn trải bông, bộ sấy bông, máy trộn và cấp resin, máy làm mát bông,…, và các phụ kiện khác đi kèm.

Công ty đưa dây chuyền máy dán (ponding) với công suất thiết kế 10.000 yard/12h dùng để sản xuất ra tấm bông dán.

Công ty đưa dây chuyền xâm kim (Needdle punch) để sản xuất bông xâm kim các chủng loại với công suất thiết kế 13.000 yard/12h.

Ngoài ra, để đa dạng hóa sản phẩm chính của mình Công ty còn đầu tư thêm số lượng lớn máy chần bông điều khiển bằng máy vi tính, máy đo kim loại, máy gói tự động, máy thêu và máy chần nhiệt… Các máy móc này nằm trong hệ thống dây chuyền Quilting của Công ty

Hệ thống máy móc, dây chuyền công nghệ của Công ty được đánh giá là tương đối hiện đại với tổng vốn đầu tư bình quân 1,2 triệu USD/dây chuyền.

Do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty mang tính thời vụ, vụ sản xuất kinh doanh chính chỉ diễn ra trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 10 hàng năm. Vào chính vụ máy móc thiết bị vận hành hết 100% công suất nhưng vào các thời điểm không phải mùa vụ, máy móc chỉ vận hành vào khoảng 25% nên công suất trung bình cả năm của máy móc thiết bị vận hành tối đa khoảng 70%.

Bảng 2.3: Danh mục hệ thống máy móc thiết bị của công ty


Dây chuyền, thiết bị

Số

lượng

Xuất sứ

Công dụng

Công suất thiết kế, vận hành

Dây chuyền sản xuất tấm bông

03

Hàn Quốc

Sản xuất ra tấm bông

13.000 – 14.000 yard/12h

Dây chuyền tấm bông xâm kim

01

Hàn Quốc

Sản xuất ra tấm bông xâm kim

13.000 yard/12h

Dây chuyền máy dán chần

01

Hàn Quốc

Sản xuất ra tấm bông dán

10.000 yard/12h

Máy chần bông điều khiển bằng vi tính

26

Hàn Quốc

Sản xuất ra tấm bông chần bọc vải, họa tiết, hoa văn các loại

4 yard/1h – phức tạp

50 yard/1h – đơn giản



Máy chần bông tự động

14

Hàn Quốc

Sản xuất ra tấm bông chần bọc vải, họa tiết, hoa văn các loại

35 yard/1h – đơn giản

Máy dò kim loại tự động

01

Hàn Quốc

Dùng để phát hiện kim loại trong thành phẩm




Máy đóng gói tự động

05

Hàn Quốc

Ép bông, chụp nilon, tự hút không khí và thắt nút




Máy thêu

01

Hàn Quốc

Thêu chữ, logo tinh xảo

2yard/1h – phức tạp

30yard/1h – đơn giản



Máy dán bông

01

Hàn Quốc

Sản xuất ra tấm bông dán




(Nguồn: Phòng kinh doanh và điều hành sản xuất)

2.1.4. Hoạt động nghiên cứu phát triển của Công ty


Bộ phận nghiên cứu phát triển ở công ty không có phòng ban riêng, nó chỉ là một chức năng của phòng kinh doanh và điều hành sản xuất, nhằm nghiên cứu và phát triển sản phẩm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ của bộ phận này là kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra công suất của máy móc thiết bị, kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra. Việc nghiên cứu mẫu mã mới cho các sản phẩm, nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất cho hiệu quả trong công ty chưa thực sự chú trọng.

Trên đây là thực trạng năng lực của công ty Cổ phần Mirae Fiber. Nó giúp ta nứm được khái quát nguồn lực của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương