Hướng Dẫn Sử Dụng Đầu Ghi Hình vdtech dòng bv


Hiển Thị Giao Diện Đồ Hoạ ( GUI Display )



tải về 4.7 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2018
Kích4.7 Mb.
#42214
1   2   3   4   5

6.5 Hiển Thị Giao Diện Đồ Hoạ ( GUI Display )
Trên desktop vào [Main Menu]=>[System]=>[GUI Display] để vào thiết lập Giao Diện Đồ Hoạ

Cấu hình các thông số đầu ra video bao gồm cả chế độ đầu ra và chế độ mã đầu ra.



Đầu ra : Trong chế độ xem trước trạng thái bao gồm : Tiêu đề kênh , hiển thị thời gian , tình trạng ghi , thông tin tình trạng cánh báo …
Mã đầu ra : Trong chế độ mạng lưới giám sát và tập tin video bao gồm : Tiêu đề kênh, hiển thị thời gian , tình trạng ghi , thông tin tình trạng báo động …


Hiển thị giao diện đồ hoạ

[Channel Title] Nhấp vào nút Set để thay đổi tên cho từng camera.

Có 25 chữ cái được hổ trợ .

[Time Display ] Hiển thị các dữ liệu hệ thống và thời gian trong cửa sổ giám sát .

[Channel Title] Hiển thị các hệ thống số kênh trong cửa sổ giám sát .

[Record Status] Hiển thị hệ thống trạng thái ghi âm trong cửa sổ giám sát .

[Alarm status ] Hiển thị hệ thống trạng thái báo động trong cửa sổ giám sát .

[ Bitrate info] Cửa sổ thứchín trình bày thông tin dòng mã

[Transparency] Chọn độ trong của ảnh nền. Phạm vi từ 128 -255

[ Resolution ] Chỉnh độ phân giải màn hình

[Channel] Thiết lập mã kênh
6.6 Thiết Lập PTZ ( PTZ Config ).
Trên desktop vào [Main Menu]=>[System]=>[PTZ Config] để vào thiết lập PTZ
Thiết lập PTZ
[ Channel ] Chọn kênh cho Cammera PTZ

[ Protocol ] Chọn giao thức tương ứng vôùi camera PTZ (PELCO D làm vi dụ )

[ Address ] Đặt địa chỉ tương ứng vôùi ñòa chæ camera PTZ. Mặc định : 1

(Lưu ý : các địa chỉ phải phù hợp vơi địa chỉ camera PTZ)



[Baudrate] Chọn tỷ lệ tốc độ tương ứng với camera PTZ .Mặc định : 9600

[Databit] Bao gồm 5-8 lựa chọn . Mặc định :8

[Stop bit ] Bao gồm 2 lựa chọn . Mặc định :1

[ Parity] Kiểm tra sự kiện, kiểm tra tín hiệu. Mặc định : để trống

6.7 Thiết Lập Cổng RS232
Trên desktop vào [Main Menu]=>[System]=>[RS232] để vào thiết lập cổng RS232




[Serial port function ] Cổng nối tiếp thông thường được sử dụng để sửa lỗi và cập nhật các chương trình hoặc thiết lập cụ thể cổng nối tiếp.

[Baud rate ] Chọn độ dài tỷ lệ tốc độ tương ứng.

[Data bits] Bao gồm 5-8 lựa chọn

[Stop bits] Bao gồm 2 lựa chọn.

[Parity] Bao gồm odd, even , mark, space.
6.8 Thiết Lập Hiển Thị Tuần Tự - Tour Setup.

Thiết lập hiển thị tuần tự trên màn hình. Có nghĩa là chế độ tour được bật .

Bạn có thể chọn 1 hình , 4 hình , 9 hình , chỉ có 16 hình hiển thị duy nhất 1 cửa sổ

[Interval ] Thiết lập chuyển đổi khoảng thời gian tuần tự. Phạm vi thiết lập là 5-120 giây.





7. NÂNG CAO ( Advancaced ).



7.1 Quản Lí HDD ( HDD Management ).
Trên desktop vào [Main Menu] => [Advanced] => [HDDManage] để vào Cấu hình và Quản lý các ổ đĩa cứng.
Menu hiển thị thông tin hiện hành ổ đĩa cứng : Số lượng ổ đĩa cứng ( HDD No ), Cổng đầu vào, Chủng loại (Type), Tình trạng (Status) và Tính năng chung.
Các hoạt động bao gồm : Thiết lập các đĩa ghi - đọc (Read/Write), chỉ đọc đĩa (Read only) , không cần đĩa (Redundant), định dạng đĩa cứng (Format Disk), mặc định ban đầu ( Recover), chọn các ổ đĩa cứng và Click phải nút chức năng ñeå thực hiện.
Lưu ý : Đọc / Ghi đĩa : Các thiết bị có thể viết hoặc đọc dữ liệu .

Chỉ có đọc đĩa cứng : Các thiết bị có thể đọc dữ liệu nhưng không thể ghi dữ liệu

Ổ đĩa dự phòng : Sao lưu các tập tin video trong đĩa đọc – ghi


7.2 Tài Khoản ( Account ) .
Trên desktop vào [Main Menu] => [Advanced] => [Account] để thiết lập tài khoản đăng nhập.
1 . User Name - Quản lí các phạm vi hoạt động của người dùng
Lưu ý : Chiều dài là 8 ký tự tối đa cho người sử dụng và đặt tên nhóm người sử dụng.

Khoảng trống phía trước hoặc phía sau chuỗi ký tự không hợp lệ. Các khoảng trống giữa trong chuổi ký tự là hợp lệ. Những ký tự cho phép bao gồm: chữ, số , gạch dưới , dấu trừ , dấu chấm .


2 . Group - Không có giới hạn trong nhóm người dùng và người dùng. Bạn có thể thêm hoặc xoá nhóm người dùng. Các thiết lập nhà sản xuất bao gồm : user/ admin. Bạn có thể thiết lập các nhóm như bạn muốn. Người dùng có thể chỉ định phạm vi hoạt động trong nhóm .

3 . Status - Việc quản lý người dùng bao gồm : nhóm / người dùng . Các nhóm và tên người dùng không được giống nhau . Mỗi người sử dụng chỉ thuộc về một nhóm .


Tài khoản
[ Modify User] Sửa đổi các thuộc tính tồn tại của người dùng.
[Modify Group ] Sửa đổi các thuộc tính tồn tại của nhóm.
[Modify password ] Thay đổi mật khẩu người dùng.

Bạn có thể đặt mật khẩu 1-6 bit. Khoảng trống phía trước và phía sau chuổi ký tự không hợp lệ. Khoảng trống giữa trong chuổi ký tự là hợp lệ .


Lưu ý : Quyền “ user “ có thể kiểm soát người dùng và có thể sửa đổi tên và mật khẩu


[ Add user ] Thêm một người sử dụng trong nhóm và thiết lập các phạm vi hoạt động của người dùng. Vaøo giao diện menu, nhập tên người dùng và mật khẩu. Chọn nhóm và chọn người dùng .

Một khi chọn các nhóm phạm vi hoạt động là phân lớp của nhóm .

Chúng tôi khuyên ngưới dùng thông thường có phạm vi hoạt động thấp hơn so với người dùng cao cấp .


[Add Group ] Thêm một nhóm người dùng và thiết lập các pham vi hoạt động.

Có 36 phạm vi hoạt động khác nhau : Đóng các thiết bị, giám sát thời gian thực, phát lại, cài đặt ghi, sao lưu file video …



[Delete User ] xoá người dùng hiện hành. Chọn người sử dụng và bấm vào nút xoá người dùng .

[Delete Group ] Xoá nhóm hiện hành. Chọn nhóm và nhấp vào nút xoá nhóm .
Xoá Nhóm

7.3 Online User .
Trên desktop vào [Main Menu]=>[Advanced]=>[Online User] để thiết lập người dùng qua mạng.
Xem thông tin người dùng maïng qua DVR . Bạn có thể chọn những người dùng mạng và cắt kết nối . Sau đó người dùng bị khoá cho đến khi khởi động tiếp theo.


7.4 Điều Chỉnh Đầu Ra ( Output Adjust ).
Ñieàu chænh caùc thoâng soá ngoõ ra TV . Baïn coù theå söû duïng menu chuoät maùy tính ñeå baøn hoaëc nhaäp [ main menu ] => [Advanced ]=>[output adjust].
Điều chỉnh đầu ra
7.5 Tự Động Duy Trì - Auto Maintain.
Trên desktop vào [Main Menu]=>[Advanced]=>[AutoMaintain] để thiết lập chế độ tự động duy trì .
Người dùng có thể đặt thời gian tự động khởi động lại và tự động xoá giới hạn thời gian của tập tin.
Tự động duy trì
7.6 Khôi Phục ( Restore )
Hệ thống khôi phục lại các thiết lập mặc định . Bạn có thể chọn các mục theo menu.
Khôi phục
7.7 Nâng cấp ( Upgrade ) .
Nâng cấp
[Upgrade ] chọn giao diện USB

[Upgrade file] chọn tập tin có nhu cầu nâng cấp .


7.8 Thông Tin Thiết Bị ( Device Info ).
Hiển thị giao diện thông tin các thiết bị như đầu vào âm thanh , báo động vào / ra thuận tiện cho người sử dụng .
Thông tin thiết bị
8. THÔNG TIN – Info.
Trên desktop vào [Main Menu] => [Info] để xem các thông tin về HDD, BPS, Log, Version .





8.1 Thông Tin HDD ( HDD Info ) .
Trên desktop vào [Main Menu] => [Info] => [HDD Info] để xem các thông tin về HDD

Hiển thị trạng thái ổ cứng: Loại ổ cứng, Tính năng chung, hiển thị dung lượng, thời gian ghi …


Thông tin ổ cứng .
Clue : o có nghĩa là ổ cứng bình thường.

x có nghĩa là ổ cứng bị hỏng, nó sẽ báo là no hard disk.

Nếu người dùng cần phải thay đổi ổ đĩa cứng bị hỏng, bạn phải tắt đầu ghi sau đó mới thay ổ cứng mới .


* Số sau cùng là số của ổ cứng làm việc hiện hành ví dụ như 1 *.

Nếu ổ cứng tương ứng bị hư hỏng, thông tin sẽ hiển thị " ? "




8.2. BPS.
Trên desktop vào [Main Menu] => [Info] => [BPS] để xem các thông tin mã nguồn.
Hiển thị các dòng mã ( kb/s) và dung lượng ổ cứng (MB/H) trong thời gian thực.

BPS

8.3 Nhật Ký - LOG .
Trên desktop vào [Main Menu] => [Info] => [Log] để xem các thông tin nhật ký đăng nhập.
Thông tin đăng nhập bao gồm :

Hoạt động của hệ thống, hoạt động cấu hình, quản lý dữ liệu, tin báo động, hoạt động ghi lại, quản lý người dùng, quản lý tập tin … Thiết lập phần thời gian để tìm kiếm và click nút search . Các thông tin đăng nhập sẽ hiển thị như một danh sách. (một trang là 128 muïc ) Bấm nút lên trang và xuống trang để tìm kiếm và nhấn nút xoá để xoá tất cả các thông tin đăng nhập


Nhật Ký .
8.4 Phiên Bản ( Version ) .
Trên desktop vào [Main Menu] => [Info] => [Version] để xem các thông tin phiên bản.
Hiển thị các thông tin cơ bản như thông tin phần cứng, phiên bản phần mềm, dữ liệu …..
Phiên Bản

9. TẮT HỆ THỐNG ( Logout ).

Thoát ( Logout )

Tắt Máy ( Shutdown )

Khởi động lại đầu ghi ( Reboot )
______________________________________________________________________________

10. CÀI ĐẶT ĐIỀU KHIỂN PAN TITLE ZOOM ( PTZ ConTrol )
Hoạt động giao diện như sau. Các chức năng bao gồm:
Điều khiển hướng PTZ, Step, Zoom, Focus, Iris,

Thiết lập hoạt động, Tuần tra giữa các điểm,

Đường tuần tra, Ranh giới quét…
Lưu ý :

1. Bộ giải mã A(B) phải kết nối với cổng A(B) của DVR
2. Click [ main menu ]>[ system ]>[ PTZ Setup ]

để thiết lập các thông số PTZ . ( tham khảo mục 6.6 trang 36 )


3. Các chức năng PTZ được quyết định bởi các giao thức PTZ.
hình 10.1 PTZ Control

[Speed] Thiết lập phạm vi xoay PTZ . Mặc định phạm vi : 1~ 8

[Zoom] Click nút / để điều chỉnh thông số zoom của camera

[Focus] Click nút / để điều chỉnh nét của camera

[Iris] Click nut / để điều chỉnh độ nhận sáng của camera

[Direction contronl] Điều khiển xoay PTZ, hỗ trợ điều khiển được 8 hướng (4 phím (10) trên mặt trước máy cũng có tác dụng khiển xoay)
[High speed PTZ] Hiển thị một kênh hình ảnh toàn màn hình, click trái chuột và khiển PTZ để xoay hướng. Click trái chuột rồi xoay chuột để điều chỉnh zoom camera .
[Set] Vào menu thao tác các chức năng

[Page switch] Chuyển đổi giữa các trang khác nhau
CÁC CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT :
1, Preset

Đặt vị trí cho trước, gọi là điểm định sẵn, PTZ tự động bật lên vị trí thiết lập.



Tuỳ chọn preset

Đặt vị trí đã cài sẵn, thủ tục là như sau:

Bước 1: tại hình 10.1, Kích vào nút hướng (nút các mũi tên) để chuyển vào vị trí định trước, nhấn vào nút set để chuyển vào hình 10.2.

Bước 2: Bấm vào nút preset, sau đó viết những điểm định sẵn vào ô trống .

Bước 3: Nhấn chuột vào nút set, thiết lập hoàn tất và trả về hình 10.1, đó là những điểm định trước và đặt trước vị trí tương ứng.

Xóa preset:

vào điểm định sẵn , nhấp vào nút Remove ( Del Preset ), loại bỏ các cài đặt trước.


hình 10.2 Preset settings

2) Thực hiện những điểm preset
Trong hình 10.1, hãy nhấp vào nút page swith, vào giao diện điều khiển PTZ như trong hình 10.3. Trong khoảng trống, ghi các điểm định sẵn, sau đó nhấp vào nút Preset, chuyển PTZ đến điểm định sẵn tương ứng .



hình 10.3 PTZ control
3, Hành trình giữa các điểm :

Nhiều điểm định sẵn kết nối với nhau thành tuyến đường, gọi là hành trình giữa các điểm, các PTZ chạy quanh theo hành trình này.




  1. Thiết lập hành trình giữa các điểm

Đường hành trình được kết nối nhiều điểm định sẵn, thủ tục thiết lập như sau :
Bước 1: trong hình 10.1,các phím định hướng sẽ chuyễn PTZ đến các điểm chỉ định, hãy nhấp vào nút set để vào hình 10.4
Bước 2 : nhấp chuột vào nút Cruise(Tour), ghi giá trị thích hợp vào các ô trống (Patrol No) và đặt các điểm vào ô trống(preset), sau đó nhấp vào nút Add Preset, hoàn thành thiết lập (cũng có thể thêm và xoá các hành trình đã thiết lập)
Bước 3: lặp lại bước 1 và bước 2, cho đến khi đặt ra tất cả các hành trình đã được chỉ định sẵn.
Remove preset : chọn giá trị đầu vào thiết lập sẵn vào chổ trống, nhấn nút huỷ bỏ cài đặt trước, sau đó loại bỏ các điểm định sẵn.

Remove Cruise Line : nhập số của hành trình, nhấp vào nút huỷ bỏ hành trình, sau đó loại bỏ các thiết lập hành trình .


hình 10.4
2) Thực hiện hành trình giữa các điểm

Trong hình 10.1, hãy nhấp vào nút page switch, vào menu điều khiển PTZ như hình 10.3. vui lòng nhập số hành trình vào ô trống, sau đó nhấp vào nút Tour giữa các điểm, PTZ bắt đầu làm việc trên các hành trình. Nhấp vào nút Stop để dừng hành trình .


3, Scan
PTZ cũng có thể làm việc trên dòng quét liên tục đã thiết lập sẵn .
1) Scan setup :
Bước 1: trong hình 10.1, bấm vào nút setup, để vào hình 10.5

Bước 2: Click vào nút scan, thêm giá trị thích hợp vào ô Pattern ( Scan value blank )

Bước 3 : Nhấp vào nut Start( Bigin), để vào hình 10.1,ở đây bạn có thể thiết lập các mục sau đây :Zoom , Focus, Aperture, hướng … nhấp vào nút Setup để trở lại hình 10.5

Bước 4: Nhấp vào nút kết thúc ( end ) để hoàn thành cài đặt. nhấn vào nut phải của chuột để thoát ra.



hình 10.5

Scan Setup


2) Thực hiện Scan :

Trong hình 10.1, hãy nhấp vào nút PageShift để vào menu điều khiển PTZ như trong hình 10.3. Nhập số quét trong giá trị trống, sau đó nhấp vào nút Scan, PTZ bắt đầu làm việc trên dòng quét. Nhấp vào nút Stop để dừng .




4 , Ranh giôùi queùt :
1) Thiết lập ranh giới quét :
Bước 1: Trong hình 10.1: nhấn các phím định hướng để chuyển PTZ đến các điểm chỉ định, sau đó nhấp vào nút Setup để vào như hình 10.6, chọn nút Left, quay trở lại hình 10.1.

Bước 2: Click vào phím định hướng để điều chỉnh hướng PTZ, click vào nút Set để vào hình 10.6, sau đó chọn nút right, trở về hình 10.1.

Bước 3: hoàn thành cài đặt, đó là vị trí của đường biên trái và phải .
hình 10.6

Thiết lập ranh giới quét


2) Thực hiện đường biên quét :
Trong hình 10.1, click nút Page Shift, để vào menu điều khiển PTZ như trong hình 10.3.

Nhập số quét trong ô trống, sau đó nhấp vào nút Scan, PTZ bắt đầu làm việc trên dòng quét. Nhấp vào nút stop để dừng lại.


5. Xoay Ngang.
Nhấp vào nút Horizontally Rotating, PTZ bắt đầu xoay theo chiều ngang ( tương đối so với vị trí ban đầu của camera ). Nhấp vào nút stop để dừng lại .
6. Quay.

Click vào nút Horizontally Rotating, PTZ quay lại


7. Thiết lập lại .

PTZ khởi động lại, tất cả các dữ liệu xoá đến 0.


8 . Page shift:

Trong hình 10.3, hãy nhấp vào nút page shift theo hình 10.7, thiết lập các chức năng phụ trợ . Số phụ tương ứng để chuyển đổi phụ trên bộ giải mã.


hình 10.7 Chức năng điều khiển phụ trợ.
[Intuitive Auxiliary Operation] chọn thiết bị phụ trợ, chọn Open hoặc nút Close, chuyển điều khiển

[Auxiliary Number] các hoạt động của chuyển đổi phụ trợ tương ứng theo PTZ thỏa thuận

[Page shift] trong hình 10.7, hãy nhập vào nút Page shift để vào hình menu chính PTZ
11. Thiết Lập Màu Sắc ( Color Setting ) :

Thiết lập các thông số hình ảnh chọn lọc. Các thông số hình ảnh bao gồm: âm giai, độ sáng, độ tương phản, độ bảo hoà. Bạn có thể thiết lập các thông số khác nhau ở phần thời gian khác nhau.




Thieát laäp maøu saéc
12. Ñieàu Chænh Ñaàu Ra ( Output Adjust ).
Ñieàu chænh caùc thoâng soá ngoõ ra TV. Baïn coù theå söû duïng menu chuoät maùy tính ñeå baøn hoaëc nhaäp
[ Main Menu ] => [Advanced] => [Output Adjust].


Ñieàu chænh ñaàu ra

13. Thoaùt ( Logout ) .
Thoaùt ra, taét heä thoáng hoaëc khôûi ñoäng laïi leân. Baïn coù theå söû duïng menu chuoät maùy tính ñeå baøn hoaëc nhaäp [ main menu ]
thoaùt ra / taét maùy / khôûi ñoäng laïi
[logout] Thoaùt khoûi menu.

[ shut down] Thoaùt khoûi heä thoáng. Taét nguoàn ñieän

Khi nhaán nuùt taét maùy, sau ba giaây, heä thoáng ngöng hoaït ñoäng

[ Reboot] Thoaùt khoûi heä thoáng. Khôûi ñoäng laïi heä thoáng.


14. Chuyeån ñoåi cöûa soå ( View )
Xem 1 hình / 4 hình / 8 hình / 9 hình / 16 hình tuøy söï löïa choïn cuûa baïn.

PHẦN 2 : HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT XEM CAMERA QUAN SÁT QUA INTERNET
BÖÔÙC 1: Taïo ñòa chæ mail – ví duï : camera@gmail.com
BÖÔÙC 2: Taïo Teân Mieàn Domain. Vaøo trang http://www.dyndns.com

-Click Sign In => create account ñeå ñaêng kyù taøi khoaûn taïi dyndns.com


Teân ñaêng nhaäp taïi dyndns.com

Pass ñaêng nhaäp

Nhaäp laïi Pass

Email ñaêng kyù

VD: camera@gmail.com
Ñaùnh soá xaùc minh

Click vaøo nuùt I agree


Ñieàn ñaày ñuû thoâng tin theo yeâu caàu => Create Account
Chuù yù :


  • Ñòa chæ email laø ñòa chæ taïo tröùôùc khi vaøo trang dyndns.com

  • User & Password ( khoâng phaûi cuûa email ) maø laø taïo ra ñeå vaøo account dyndns

  • Caùc thao taùc caøi ñaët ñeàu laøm treân maùy noái maïng vôùi ñaàu ghi hình.


BÖÙÔÙC 3: Môû ñòa chæ mail – Baïn seõ thaáy thoâng baùo & ñöôøng link cuûa nhaø dòch vuï dyndns

Baïn Click vaøo ñöôøng Link treân mail

VD :https://www.dyndns.com/account/confirm/JX4H-Azd15h8D_tHI03Idg



tải về 4.7 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương