Hướng Dẫn Sử Dụng Đầu Ghi Hình vdtech dòng bv


Schedule : ảnh chụp theo kiểu ghi ( thường xuyên , phát hiện , báo động) và theo thời gian. Manual



tải về 4.7 Mb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2018
Kích4.7 Mb.
#42214
1   2   3   4   5

Schedule : ảnh chụp theo kiểu ghi ( thường xuyên , phát hiện , báo động) và theo thời gian.

Manual : ảnh chụp theo chế độ tay

Stop : dừng chụp ảnh
[Period] Chỉ khởi động chụp ảnh lưu trữ ở giai đoạn thiết lập.

[Type] Kiểu chụp : thường xuyên (Regular), phát hiện (Detect), báo động (Alarm).



Thường xuyên : chụp tại giai đoạn thiết lập

Phát hiện : ở giai đoạn thiết lập khi phát hiện chuyển động, mất tín hiệu .. được cài sẵn cho phép chụp ảnh nhanh

Báo động : ảnh chụp ở giai đoạn thiết lập khi báo động, trong đó có cài sẵn cho phép chụp nhanh.


    1. Trạng Thái Ghi Hình - RECORD MODE :

Để kiểm tra trạng thái ghi hình của đầu ghi. Từ Menu Chính, ta Click chọn Record Mode


Kiểm tra tình trạng kênh hiện tại : " " có nghĩa là trạng thái không ghi,



" " có nghĩa là trạng thái đang ghi
[Schedule] ghi lại theo cấu hình thiết lập.

[Manual]

Click vào vị trí “All” và những kênh đã ghi không bị ảnh hưởng đến trạng thái ghi của nó



[Stop] Nhấp vào nút stop và dừng ghi các kênh không bị ảnh hưởng các kênh đang ghi khác.
3. Xem Lại Hình Đã Ghi ( PlayBack ) :
Có hai phương pháp cho bạn để xem lại các file video trong ổ đĩa cứng.

1 . Trong Menu tóm lược => PlayBack

2 . Main menu => Record =>Playback




Lưu ý :

Các ổ đĩa cứng lưu các tập tin video phải được thiết lập như là đọc - ghi hoặc chỉ đọc





video playback
1. Listed files 2. File information 3 – 4 . File backup

5. File searching 6. Playback control6 7. Operation hint
1. [ Listed files ] Xem các tập tin video đã lưu được liệt kê

2. [ File information ] Xem thông tin tập tin được tìm thấy.
3-4. [ File backup ] : các file sao lưu được chọn .
Lưu ý : lưu trữ phải được cài đặt trước khi các tập tin sao lưu. Nếu sao lưu kết thúc, các sao lưu có thể xem lại riêng .

Detect: Phát hiện các thiết bị lưu trữ được kết nối với DVR chẳng hạn như ổ cứng, ổ đĩa CD
Erase: Chọn các tập tin để xoá và click “ Erase “ để xoá các tập tin.
Stop: Dừng sao lưu .
5. [File searching] Tìm kiếm các tập tin theo các thông số tìm kiếm.

File type : Thiết lập các loại tập tin tìm kiếm .

Channel : Thiết lập kênh tìm kiếm .

Start Time : Đặt thời gian tìm kiếm
6. [Playback control] Hãy tham khảo bảng sau đây để biết thêm thông tin.


Button

Chức Năng

Button

Chức Năng

/

Play/pause



Backward



Stop



Slow play



Fast play



Previous frame



Next frame



Previous file



Next file



Circulation



Full screen







Phím ñieàu khieån Playback

Chöùc naêng ñaëc bieät :

Xem laïi theo thời gian :Đặt thôøi gian (h/m/s)trong coät thôøi gian vaø sau ñoù nhaáp vaøo nuùt
play .Heä thoáng coù theå hoaït ñoäng xem laïi chính xaùc theo thôøi gian tìm kieám .
Local zoom : Khi heä thoáng ôû cheá ñoä xem laïi toaøn maøn hình, baïn coù theå keùo chuoät vaøo maøn hình ñeå choïn moät phaàn vaø sau ñoù click chuoät traùi ñeå nhaän ra ñieåm zoom. Baïn coù theå click phaûi chuoät ñeå thoaùt ra.
7. [Operation hint] Hieån thò caùc chöùc naêng cuûa nôi con troû chuoät

4. Sao Lưu Hình ( Backup ) :
Để sao lưu hình giám sát vào ổ đĩa cứng bạn Click theo đường dẫn sau :

Main menu => Record => Backup

Nhấp vào nút Backup và hộp thoại hiện lên. Bạn có thể chọn các tập tin sao lưu theo các kênh (Channel) và thời gian sao lưu ( Start Time – End Time ).



Remove : xoá các thông tin file lưu.

Add : Hiển thị các tập tin thông tin đáp ứng được các thuộc tính tập tin cài đặt

Start/ Pause:

Nhấp vào nút play để bắt đầu sao lưu và nhấn vào nút pause để dừng sao lưu



Cancel : Trong khi sao lưu bạn có thể thoát khỏi cách bố trí trang để thực hiện các chức năng khác .


5. Thiết Lập Cài Đặt Báo Động - Alarm
Menu chức năng báo động bao gồm :

Phát hiện chuyển động ( Motion Detect ), Video mờ ( Video Blind ), Mất hình ( Video Loss ),

Báo động đầu vào ( Alarm Input ) và Báo động đầu ra ( Alarm Output ).



5.1 Doø Tìm Chuyển Động ( Motion Detect ).
Khi hệ thống phát hiện các tín hiệu chuyển động đạt đến độ nhạy thiết lập, các chức năng liên kết được bật và báo động

[Channel] Chọn các kênh để thiết lập phát hiện chuyển động.

[Enable] Chức năng trên có nghĩa là phát hiện chuyển động.

[Sensitivity] Có 6 cấp độ


[Region] Nhấp vào nút set và nhập thiết lập khu vực. Khu vực này được chia thành 12x18 OÂ. Khối màu xanh lá cây có nghĩa là khu vực con trỏ hiện hành. khối màu vàng có nghĩa là khu vực vùng bảo vệ. Khối đen có nghĩa là khu vực khoâng taùc ñoäng. Bạn có thể thiết lập các khu vực như sau, kéo chuột và vẽ ra những khu vực.
Region

[Period] Nhấp vào nút “set” và thiết lập kích hoạt tín hiệu phát hiện chuyển động trong thời gian thiết lập .



Thiết lập các phần thời gian
[Interval] chỉ có một tín hiệu báo động được kích hoaït maëc duø có một số tín hiệu phát hiện chuyển động

[Alarm output] Khởi động các thiết bị báo động bên ngoài hay caùc liên kết tương ứng khi phát hiện chuyển động báo động được kích hoaït .

[Delay] Sự trễ trong giaây laùt và dừng khi các trạng thái báo động được tắt. Phạm vi 10 - 300 giây

[Record channel] Chọn các kênh ghi (tuỳ chọn nhiều hổ trợ). Kích hoạt các tín hiệu video khi báo động được bật .

[Snapshot] chọn kênh ghi lại, khi báo động xảy ra, hệ thống kích hoạt kênh liên quan cho tín hiệu ảnh chụp

Lưu ý : Đối với kích hoạt ảnh chụp , xin thiết lập thời gian , phát hiện và báo động cho phép ở Main menu->Record->Record config.
[PTZ Activation] Nhấp vào nút “ set ” và thiết lập kích hoạt PTZ khi báo động được bật.
Lưu ý: Kích hoạt PTZ được đặt trong [ shortcut menu ]> [điều khiển PTZ].

Thiết lập tuần tra giữa các điểm, tuần tra các đường


Kích hoạt PTZ.
[ Delay] khi báo động kết thúc, phần ghi sẽ kéo dài vài giây (10~ 300 sec), sau đó dừng lại.

[ Show message] Các thông tin cảnh báo của hộp thoại trong màn hình máy chủ cục bộ.

[ Send Email] gửi một email đến người dùng khi báo động được bật.

Lưu ý : Cài đặt trong [ Netservice] và gửi email.


5.2 Video mờ ( Video Blind ) :

Khi những hình ảnh video là chịu ảnh hưởng của môi trường như độ sáng xấu hoặc đạt đến các tham số thiết lập, chức năng mặt nạ camera và các chức năng liên kết khác sẽ được bật.

 
Phương pháp thiết lập các phương pháp tương tự như Dò Tìm Chuyển Động ( Motion Detect )
Lưu ý: "Nâng cao" nút là giống như click chuột phải.


5.3 Mất Tín Hiệu Hình - Video Loss.
Khi DVR không nhận được tín hiệu từ camera, các cảnh báo mất tín hiệu video được bật và các chức năng liên kết được bật.

Phương pháp thiết lập các phương pháp tương tự như Dò Tìm Chuyển Động ( Motion Detect )
Lưu ý: "Nâng cao" nút là giống như click chuột phải


5.4 Alarm Input(Báo Động Ngõ Vào)
Trên desktop vào [Main Menu]> [Alarm]> [Alarm Input] để vào màn hình báo động đầu ra

Khi thiết bị báo động bên ngoài thu tín hiệu, chức năng báo động được mở.



Phương pháp thiết lập các phương pháp tương tự như Dò Tìm Chuyển Động ( Motion Detect )
Lưu ý: "Nâng cao" nút là giống như click chuột phải
5.5 Alarm Output . ( Báo động đầu ra)
Trên desktop vào [Main Menu]> [Alarm]> [Alarm Output] để vào màn hình báo động đầu ra.
Khi kiểm tra kênh hiện tại: "○" có nghĩa là nó không phải là tình trạng đáng báo động,

"●" có nghĩa là nó đang ở trong tình trạng báo động.





5.6 Abnormal (những biểu hiện bất thường)
Phân tích , kiểm tra phần mềm và phần cứng của thiết bị : Khi một số sự kiện bất thường xảy ra, các thiết bị sẽ thực hiện một câu trả lời liên quan như hiển thị tin nhắn và báo còi.

[Event Type] Lựa chọn những biểu hiện bất thường mà bạn muốn kiểm tra.

[Enable] Đeå baûo ñaûm chöùc naêng baát thöôøng dễ khai thaùc

[Show message] Tự động nhaéc nhôû hộp thoại ra khỏi màn hình chính .

[Buzzer] Thiết bị sẽ baùo 2 aâm daøi “di di” trong khi báo động đang diễn ra

6. Thiết Lập Hệ Thống Đầu Ghi Hình - System
Thiết lập thông số hệ thống như: tổng hợp, mã hoá, maïng löôùi, dòch vuï maïng, PTZ, cấu hình, RS 322 và cài đặc lịch trình …
Trên desktop vào [Main Menu] => [System] => để vào màn hình thiết lập hệ thống đầu ghi.




6.1 Thiết Lập Tổng quaùt - General
Trên desktop vào [Main Menu] => [System] => [General] để vào thiết lập Tổng Quát.

[ System time ] Thiết lập hệ thống dữ liệu và thời gian

[ Date format ] Chọn định dạng ngày : Y M D, M D Y, D M Y

[ Date Separator] Chọn dấu phân cách danh sách các định dạng dữ liệu.

[ Time Format] Chọn định dạng thời gian : 24 – giờ hoặc 12 giờ.
[ Language] Anh, Pháp, Bộ Đào Nha, Nga, Ý, Trung Quốc, Ty Ban Nha, Thi Lan, Hy Lạp, Tiếng Nhật, Tiếng Đức, Ba Lan.

[ HDD full] Chọn ngừng ghi: Dừng ghi khi ổ cứng đầy .

Chọn ghi chồng lên ( Overwrite ): xóa các tập tin ghi đầu tiên và tiếp tục ghi khi đĩa cứng đầy


[DVR No.] Chỉ khi địa chỉ các phím của remote và đầu DVR khớp tương ứng, remote mới hoạt động

[Video Standard] PAL hoặc NTSC.


[Auto Logout] Tự động thoát.

Cài đặt thời gian ngầm định 0 – 60 phút. Ở giá trị 0 là không ngầm định.


[DST] Chọn lựa thời gian theo ngày - tuần và bật hộp thoại như sau.



6.2 Encode Setup (Thiết Lập Mã Hoá)
Trên desktop vào [Main Menu] => [System] => [Encode] để vào thiết lập Mã Hóa.
Thiết lập các mã số video/ âm thanh : tập tin video, giám sát từ xa và ..Thiết lập thông số mã hoá tất cả các kênh độc lập trong phần beân traùi, và thiết lập các kết hợp tham số mã hoá ở phần bên phải
Lưu ý : Kết hợp mã hoá giới thiệu các kỷ thuật nén hình trong đó kết hợp nén hình đa kênh và một kênh hình đặt biệt . Áp dụng cho đa kênh phát lại đồng thời, giám sát đa kênh thời gian thực qua điện thoại di động …

[Channel] Chọn kênh
[Compression] Cấu hình chuẩn nén H 264
[Resolution] Độ phân giải loại D1/ HD1 / CIF / QCIF

[

Frame Rate] PAL:1 ~25 khung hình / s ; NTSC N : 1 ~ 30 khung hình /s
[Bit Rate Type] Bạn có thể chọn dòng mã giới hạn hoặc dòng mã thay đổi .

Khi bạn chọn dòng mã thay đổi có sáu lựa chọn chất lượng hình ảnh .


[ Bit Rate] Thiết lập giá trị dòng mã để thay đổi chất lượng hình ảnh .

Các giá trị dòng mã lớn hơn có chất lượng hình ảnh tốt hơn .

D1 (1000 ~ 1500kbps), CIF (384 ~ 1500 kbps), QCIF (64 ~512 kbps
[ Video/ Audio]

Khi caùc bieåu töôïng xuaát hieän ôû chieàu ngöôïc laïi, caùc file video ñaõ ñöôïc gheùp vôùi file audio




6.3 Network Setup ( Thiết Lập Mạng )
Trên desktop vào [Main Menu] => [System] => [Network] để vào thiết lập Mạng.

[Net Card] Bạn có thể chọn card mạng cáp hoặc card mạng không dây

[DHCP Enable] Tự động nhận địa chỉ IP (không đề nghị)

Lưu ý :Máy chủ DHCP được cài đặt sẵn
[IP address] Thiết lập địa chỉ IP. Mặc định : 192.168.1.10

[Subnet mask] Thiết lập mã mặt nạ mạng . Mặc định : 255.255.255.0

[Gateway] Thiết lập mặc định cổng mạng .Mặc định : 192.168.1.1
[DNS setup] Tên miền máy chủ. Nó dịch tên miền thành địa chỉ IP.

Địa chỉ IP được cung cấp bởi nhà cung cấp mạng.

Địa chỉ này phải được cài đặt và khởi động lại sau đó nó hoạt động
[TCP port] mặc định : 34567

[HTTP port] mặc định : 80

[HS Download]
[Transfer Policy] Có ba cơ chế : tự thích ứng, ưu tiên chất lượng hình ảnh, ưu tiên tính liên tục hình ảnh. Các dòng mã sẽ điều chỉnh theo các thiết lập.

Tự thích ứng là sự cân bằng của 2 cơ chế còn lại . Cơ chế tự thích ứng và cơ chế ưu tiên tính liên tục hình ảnh chỉ có giá trị khi các dòng mã được mở, nếu không cơ chế ưu tiên chất lượng hình ảnh mới có giá trị



6.4 NetService.( Dịch vụ mạng )
Trên desktop vào [Main Menu] => [System] => [NetService] để vào thiết lập Dịch Vụ Mạng


Lựa chọn dịch vụ mạng và nhấn “ Set “ cài đặt cấu hình chức năng mạng hoặc nhấn đúp chuột vào nút service để cấu hình các thông số
[ PPPoE setup]

PPPOE

Nhập tên người dùng và mật khẩu mà ISP (nhà cung cấp dịch vụ internet) cung cấp. Sau khi lưu nó khởi động lại hệ thống của bạn. Sau đó, DVR kết nối mạng dựa trên PPPOE. Địa chỉ IP sẽ thay đổi vào địa chỉ IP động sau thực hiện trên là hoạt động tốt .


Hoạt động : Sau khi thực hiện PPPoe thành công, có được địa chỉ IP hiện hành, sử dụng địa chỉ IP này truy cập vào DVR thông qua cổng User

[ NTP setup ]

NTP
Các máy chủ NTP phải được cài đặt trong máy tính .

Host computer IP : nhập địa chỉ IP cài đặt NTP server.

Port: maëc ñònh 123. Bạn có thể thiết lập các cổng theo NTP server.
Time zone : London GMT + 0, Berlin GMT + 1, Cairo GMT + 2, Moscow GMT 3, New Delhi GMT 5, Bangkok GMT + 7, Hongkong - Bắc Kinh GMT + 8, Tokyo GMT + 9, Sydney GMT 10, Hawaiii GMT-10, Alaska GMT-9, Thái Bình Dương thời gian GMT-8, thời gian miền núi GMT-7 của Mỹ , thời gian trung tâm Mỹ GMT- 6, thời gian miền đông của Mỹ GMT-5, thời gian Đại Tây Dương GMT-4, Brazil GMT-3, thời gian giữa Đại Tây Dương GMT -2.
Cập Nhật Thời Gian: Mặc định : 10 phút .
[Thiết Lập Email]

Nếu báo động được bật hoặc hình aûnh lieân keát vôùi baùo ñoäng ñöôïc ñöa ra, gửi thông tin báo động và hình ảnh tới địa chỉ email ñaõ ñònh saún


Email .

SMTP server : Địa chỉ máy chủ Email. Nó có thể là một địa chỉ IP hoặc Tên miền. Tên miền có thể được dịch chính xác là cấu hình DNS.

Port: Số cổng máy chủ Email .

SSL: Quyết định xem bằng cách sử dụng giao thức secure socket layer để đăng nhập.

User name: Áp dụng tên người dùng các máy chủ email.

Password: Nhập mật khẩu tương ứng cho người dùng .

Sender: Đặt địa chỉ người gửi email.



Receiver : Gửi email cho người nhận chỉ định khi báo động được bật. Bạn có thể đặt tối đa 3 người nhận .

Title: Bạn có thể thiết lập như bạn muốn .
[IP filter setup] (thiết lập bộ lọc IP)
Khi chọn danh sách trắng, chỉ có địa chỉ IP liệt kê có thể kết nối các DVR. 64 địa chỉ IP được hổ trợ trong danh sách .

Khi chọn danh sách đen, các địa chỉ IP liệt kê không thể kết nối DVR. 64 địa chỉ IP được hổ trợ trong danh sách .

Bạn có thể xoá các địa chỉ IP được thiết lập trong phần tuỳ chọn.
Lưu ý : khi cung một địa chỉ IP có trong danh sách trắng và đen cùng một lúc, các danh sách đen có quyền ưu tiên hơn .

Bộ lọc IP.

[DDNS]

Nó là chữ viết tắt của tên miền động máy chủ.


Local domain name : cung cấp tên miền đăng ký bởi DDNS .

User name : cung cấp các tài khoản DDNS.

Password : cung cấp mật khẩu đăng ký DDNS
Khi DDNS được cấu hình thành công và bắt đầu bạn có thể kết nối tên miền trong cột địa chỉ IE để truy cập qua mạng
Lưu ý : các thiết lập DNS phải được cấu hình chính xác trong các thiết lập mạng.
thiết lập DDNS
[FPT setup]
FTP chỉ có sẵn khi báo động xảy ra, hoặc kích hoạt báo động ghi âm và chụp ảnh, nó sẽ tải hình ảnh chụp và hồ sơ liên quan lên máy chủ FTP.
Thiết lập FTP.
[Kích hoạt tính năng] click vào Enable, sau đó tất cả các thiết lập sẽ có sẵn .

[ Server IP] Địa chỉ IP của máy chủ FTP

[Port ] Cổng tên miền của FTP, mặc định 21.

[User name ] Tên người dùng của FTP.

[Password ] Mật khẩu của người dùng .

[ Max file length ] Độ dài tối đa tập tin được đóng gói và tải lên, mặc định là 128M

[ Dir Name ] Danh mục các tập tin tải lên .

[Wireless config ] ADSL qua card mạng 3G, sử dụng CMS truy cập vào và cấu hình các thiết bị


Cấu hình mạng không dây
[ Enable] Chọn Enable để thực hiện cho tất cả các thiết lập sẵn.

[ Type] Kiểu quay số , mặc định là AUTO.

[ Wireless AP ] Điểm truy cập 3G.

[ Dial number ] Quay số 3G

[ User Name ] Tên người dùng của 3G

[ Password ] Mật khẩu của người sử dụng quay số .

[ IP Address] Địa chỉ IP ,nhận được từ quay số .
[ Mobbile Monitor Setup ] Để truy cập thiết bị baèng điện thoại di động,
bắt đầu thực hiện Nat port 34599 vào router và sử dụng phần miềm CMS để theo dõi.

Thiết lập xem qua điện thoại

[Enable ] kích hoạt tính năng (mobile monitor setup) để đảm bảo chức năng hoàn toàn khả thi.


[Port ] Đó là một cổng giám sát qua điện thoại di động mà bạn phải cần Nat vào router nếu muốn truy cập nó bằng điện thoại di động .
[UPNP] Giao thức UPNP có thể tự động chuyển tiếp cổng trên router, hãy chắc chắn UPNP đang chạy trên router trước khi sử dụng nó .

[Enable] Chọn Enable để đảm bảo tất cả các cài đặt UPNP có sẵn


[HTTP] Router sẽ tự động phân phối cổng HTTP cho thiết bị, khi xem IE, nó cần cổng này

(ví dụ 60.129.26.66)


[TCP] Router sẽ tự động phân phối các cổng TCP cho thiết bị , khi giám sát thông qua phần mềm CMS, nó cần cổng này .
[ Mobile port ] Router sẽ tự động phân phối cổng mobile cho thiết bị, khi xem qua điện thoại nó cần cổng này.

tải về 4.7 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương