HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia


ĐỀ SỐ 10: Câu I (2 điểm)



tải về 1.5 Mb.
trang9/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17

ĐỀ SỐ 10:

Câu I (2 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“…Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh,

Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr. 23)

1. Xác định nội dung chính và phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên? (0,5 điểm)

2. Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn? (0,5 điểm).

3. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của bản thân trước vận mệnh dân tộc. (1,0 điểm)



Câu II (3 điểm)

Một số bạn học sinh lớp 12 cho rằng: “Chỉ có vào đại học thì cuộc đời mới có tương lai”. Em hãy cho biết ý kiến của mình về vấn đề đó (bài viết khoảng 600 từ).



Câu III (5 điểm)

Trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành, đầu tác phẩm là hình ảnh đồi xà nu : “Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”.

Kết thúc truyện vẫn là điệp khúc ấy: “Đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”.

Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về hình ảnh trên.



HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I




Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu







1

Nội dung cơ bản của đoạn văn: Kêu gọi tất cả người Việt Nam cùng đoàn kết đứng dậy đấu tranh chống thực dân Pháp cứu nước. Đoạn văn trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận.


0,5




2

Nghệ thuật sử dụng phép điệp: từ ngữ, cú pháp. Ý nghĩa: Giúp người nghe thấy được một cách cụ thể, rõ ràng nhiệm vụ cấp bách, đối tượng, vũ khí chiến đấu của toàn dân tộc. Đồng thời nêu lên được không khí khẩn trương cấp thiết của tình hình lúc bấy giờ.


0,5




3

Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân: HS có thể trình bày theo những suy nghĩ khác nhau nhưng cần tập trung một số nội dung trọng tâm như: Học tập, cống hiến trí tuệ, sức lực… cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.


1,0

II




Suy nghĩ từ ý kiến:“Chỉ có vào đại học thì cuộc đời mới có tương lai”.

3,0




1.

Giải thích ý kiến

0,5







- Câu nói thể hiện một tư tưởng không đúng về việc học và việc lập thân của con người: Quá coi trọng việc học ở bậc cao đến mức tuyệt đối hóa việc học ở đại học, coi đó là cứu cánh duy nhất cho cuộc đời của mỗi con người.







2.

Bàn luận

2,0







- Học đại học là cần, nhưng đó không phải là con đường duy nhất cho việc học của mỗi người.

- Để lập thân, rất cần học vấn nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất mà còn có nhiều yếu tố khác quan trọng và có tính chất quyết định hơn như ý chí, nghị lực, cách nhìn, cách nghĩ, sự sáng tạo, dám làm…

+ Học đại học mà không có các yếu tố khác thì cuộc đời chắc gì đã có tương lai? (dẫn chứng)

+ Ngược lại, có những nghười vốn không được học nhiều nhưng lại rất thành đạt, có phát minh sáng chế, có đóng góp cho phát triển nước và dân tộc. Thực tiễn của công cuộc đổi mới của đất nước hai chục năm qua đã nói rõ điều đó (dẫn chứng)









3.

Bài học nhận thức và hành động

0,5







Nêu suy nghĩ riêng của bản thân về việc học và việc lập thân để có thể tự học suốt đời và đi lên bằng đôi chân của chính mình




III




Cảm nhận về đoạn thơ

5,0




1

Vài nét về tác giả, tác phẩm

0,5







Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.







2

Cảm nhận về hình tượng cây xà nu

4,0







Thí sinh có thể trình bày cảm nhận theo cách khác nhau nhưng cần đảm bảo nội dung trọng tâm:

- Hình ảnh xà nu ở đầu và cuối tác phẩm tạo kết cấu "đầu - cuối" hô ứng

- Hình ảnh xà nu xuyên suốt tác phẩm có một ý nghĩa đặc biệt: vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của cây xà nu tượng trưng cho sức sống bất diệt và đội ngũ hùng hậu của dân làng Xô Man, của các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù.

+ Vẻ đẹp của cây xà nu, rừng xà nu : hùng vĩ, cao thượng, man dại, trong sạch, có sức sống mạnh mẽ…

+ Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống thường nhật của dân làng Xô Man, gắn với những sự kiện trọng đại của dân làng Tây Nguyên.

+ Lối miêu tả ứng chiếu "cây - người" -> ý nghĩa biểu tuợng cho vẻ đẹp của con người: yêu tự do, bất khuất, hiên ngang, không khuất phục trước kẻ thù lớn mạnh…









3

Đánh giá

0,5







- Hình tượng xà nu làm nên chất sử thi độc đáo của một truyện ngắn viết về Tây Nguyên.

- Nguyễn Trung Thành đã xây dựng hình tượng cây xà nu một cách hoàn hảo, không những tạo không khí Tây Nguyên hùng vĩ, hoang dã mà còn gửi gắm những suy tư sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sức sống bất diệt của con người và mảnh đất này.






ĐỀ SỐ 11:

Câu 1 (2 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

Đêm nay trăng đang rằm



Trăng như cái mâm con

Ai treo ông cao thế

Ông nhìn đàn em bé

Muốn khoe có mặt tròn”

(Trông trăng – Trần Đăng Khoa)

1. Nhận diện thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ? (0,5 điểm).

2. Hãy cho biết biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ trên? Nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó trong khổ thơ (1,0 điểm).

3. Hãy tìm một hoặc hai câu thơ mà em biết có sử dụng một trong các biện pháp tu từ nói trên? (0,5 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề lựạ chọn nghề nghiệp của bản thân và của thanh niên hiện nay.



Câu 3 (5 điểm)

Cảm nhận của em về tâm trạng tác giả khi nhớ về miền tây Bắc và những người đồng đội trong đọan thơ sau:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

................................

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)



HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

Nội dung cần đạt

Điểm

1

Văn bản trên thuộc thể loại thơ ngũ ngôn

0,5

2

Các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ trên là:

+ Nhân hóa

+ So sánh

+ Điệp từ

- Tác dụng nhấn mạnh và thể hiện tình cảm yêu mến trăng – Tình yêu thiên nhiên của tác giả


0,5

0,5

3

Hãy tìm một hoặc hai câu thơ mà em biết có sử dụng một trong các biện pháp tu từ nói trên?

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi



Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

-> Điệp từ nhớ



0,5

Câu 2 (3 điểm)

Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề lựạ chọn nghề nghiệp của bản thân và của thanh niên hiện nay.



1. Yêu cầu về kĩ năng:

Học sinh biết cách trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận xã hội. Giải thích, bình luận để khẳng định ý nghĩa đúng đắn, sâu sắc của câu nói. Trên cơ sở đó, rút ra bài học thực tiễn bổ ích đối với thanh niên trong giai đoạn hiện nay.

- Hình thức trình bày sạch đẹp, đúng thể thức bố cục bài nghị luận xó hội. Lập luận chặt chẽ, văn phong trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp...

2. Yêu cầu về kiến thức:

Bài viết cần đảm bảo nội dung sau



Gợi ý:

Nội dung cần đạt

Điểm

a. Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề nghị luận

- Dẫn dắt để hướng vào đề.


0,5

b. Thân bài:

Giải thích:

- Chọn nghề là cách lựa chọn công việc sẽ gắn bó với ta suốt đời. Nghề nghiệp ấy có ảnh hưởng to lớn đến đời sống tinh thần và vật chất của mỗi con người.

- Lựa chọn nghề nghiệp là mối quan tâm hang đầu của thanh niên, nó có ý nghĩa quan trọng đói với sự thành đạt của mỗi cá nhân, nhất là trong xã hội hiên nay.

Bàn luận và chứng minh:

- Sau khi kết thúc quá trình học tập ở nhà trường phổ thông, thanh niên đứng trước con đường lựa chọn nghề nghiệp cho mình. Nếu lựa chọn đúng, mỗi người sẽ có được niềm say mê, sự hứng thú cới công việc, có cơ hội phát huy năng lực của bản thân. Nếu lựa chọn sai, chúng ta sẽ đánh mất cơ hội và công việc trở thành gánh nặng. Vì vậy cần chủ động, sáng suốt khi đối diện với vấn đề quan trọng này

- Xã hội ngày nay phát triển,các ngành nghề mở rộng, tạo ra nhiều việc làm, các loại hình đào tào nghề cũng phong phú. Thông tin từ báo chí, truyền hình, từ các phương truyền thông khác cung cấp cho ta những hiểu biết về nghề nghiệp và nhu cầu của xã hội. Thanh niên được tự do, chủ động hơn về việc lựa chọn nghề

- Nhiều người đã xuất phát từ năng lực, sở thích, đam mê, năng khiếu và những điều kiện phù hợp với mình, để lựa chọn nghề. Nhưng có nhiều bạn trẻ chọn nghề theo xu hướng thời thượng, chỉ chú trọng những nghề được xã hội đề cao, hứa hẹn thu nhập cao mà không tính đến khả năng của bản thân và nhu cầu của thực tế. Nhiều người coi vào đại học là con đường duy nhất để dẫn đến tương lai, vì thế dẫn đến hiện tượng thừa thầy thiếu thợ, nhiêu sinh viên ra trường không có việc làm, phải làm những công việc trái nghề.



Những giải pháp:

- Mỗi bạn trẻ cần có ý thức về bản thân, có suy nghĩ nghiêm túc khi chọn nghề.

- Nhà nước cần có những định hướng lâu dài bằng cách mở hợp lý số trường đại học và dạy nghề để đáp ứng nhu cầu thực tế.

Suy nghĩ và liên hệ của bản thân:

+ Bản thân cần nhận thức sâu sắc về việc chọn nghề cho tương lai của mình

+ Cần xây dựng cho mình 1 lối sống có trách hướng đến 1 tương lai tươi sáng


0,25

0,75

0,5

0,5

c. Kết bài:

- Khái quát vấn đề nghị luận

- Liên hệ ý thức, trách nhiệm, rèn luyện lối sống có tình thương, có trách nhiệm.

0,5

Câu 3 (5 điểm)

Cảm nhận của em về tâm trạng tác giả khi nhớ về miền tây Bắc và những người đồng đội trong đọan thơ sau:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

................................

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.

(Quang Dũng, Tây Tiến)



1. Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài  văn nghị luận về một tác phẩm thơ trữ tình: phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên con người….

-Kết cấu chặt chẽ,bố cục khoa học, diễn đạt mạch lạc, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2. Yêu cầu về kiến thức


Nội dung cần đạt

Điểm

a. Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh ra đời, đề tài cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)

- Trình bày ngắn gọn về vị trí, cảm hứng trữ tình nổi bật của đoạn trích.


(1,0)

b. Thân bài:

*Nỗi nhớ không gian, nhớ núi rừng, nhớ làng bản:

+ Hình ảnh: Sông Mã, Tây Tiến -> Là 2 hình tượng chính:

+ Miền Tây Bắc (sông Mã là đại diện) Thiên nhiên

+Đoàn quân T.T (người lính T.T) và nỗi nhớ.

->Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt nỗi nhớ da diết bao trùm lên cả ko gian, thời gian, cảnh vật. Giống như lời tâm sự, lời gọi có tác dụng định hướng cho toàn bộ bài thơ.

+ Nhớ chơi vơi: nỗi nhớ lạ, như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ, khơi nguồn cho các cảnh vật liên tiếp xuất hiện ở những câu thơ sau.

+ Điệp từ nhớ + hiệp vần ơi: được nhấn mạnh và tạo cảm giác mênh mang lan toả khắp xung quanh.

- Các câu thơ sau (Bức tranh thiên nhiên miền Tây)

+ BP liệt kê các địa danh tiêu biểu, những cái tên đất lạ gợi sự xa xôi, lại nhuốm màu huyền ảo.

+ Điệp từ: “dốc

+ Từ láy: “khúc khuỷu, thăm thẳm”

- Diễn tả thành công sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo M.Tây.



+ Súng ngửi trời: BP ẩn dụ nhân hoá thể hiện cái hồn nhiên, táo bạo, ngộ nghĩnh vừa có phần tinh nghịch của người lính.

+ Nhịp thơ 4/3 kết hợp với sự phối thanh B-T:

-> Như vẽ ra liên tiếp hình ảnh những ngọn núi trùng điệp, người lính như đang đi trong mây, mũi súng chạm tới trời rồi bất chợt dừng lại nhìn ngang ra xa qua một không gian mịt mùng sương rừng mưa núi, thấp thoáng những ngôi nhà như trôi bồng bềnh giữa biển khơi.

+ Câu thơ: Nhà ai ... toàn thanh bằng đối lập với các câu thơ trên như một tiếng thở phào nhẹ nhõm của người lính sau một chặng đường dài hành quân vất vả.



(3.0)

1.0


1,0

0,5


* Nỗi nhớ đồng đội:

Hình ảnh người lính trên con đường hành quân gian khổ vất vả với nỗi đau mất mát, niềm cảm thương vô hạn của nhà thơ được nói lên bằng giọng thơ ngang tàng kiêu hãnh nhằm vượt lên thực tại khốc liệt.

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

* Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ:

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói.....Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

+ Cảnh tượng thật đầm ấm: Sau chặng đường hành vất vả, người lính quây quần bên nồi cơm bốc khói

+ Bát xôi nghi ngút khói và hương lúa nếp ngày mùa được trao từ tay em: làm ấm lòng người chiến sĩ, xua tan vẻ mệt mói

+ Kết hợp từ khá lạ, quan hệ từ bị lược bớt: “mùa em” à làm giọng thơ ngọt ngào, êm dịu, ấm áp, chuẩn bị tâm thế cho người đọc cảm nhận đoạn tiếp theo.


0,5


c. Kết bài:

- Nêu lên bật được bài thơ đã lùi xa hơn nưa thế kỉ nhưng nó còn ngân vang mãi trong tâm tưởng cá thế hệ người đọc hôm nay và mai sau.

- Bài thơ ko chỉ là khúc quân hành bi tráng mà còn là bản tình ca lãng mạn phản ánh về người lính vệ quốc năm xưa.

- bài thơ còn hấp dẫn ở 1 loạt các hình tượng thơ mới mẻ, gây ấn tượng sâu sắc, có khả năng phát động liên tưởng mạnh mẽ cho người đọc tất cả được truyền đi trên 1 nền cảm xúc nhất quán dồi dào đầy cá tính sáng tạo của tác giả. Vì vậy có thể nói Tây Tiến là 1 lát cắt lịch sử được tái hiện và tái tọa bằng thơ.


(1,0)


ĐỀ SỐ 12:

Câu 1 (2điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau:

Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

Chúng nó chẳng còn mong được nữa

Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng.

Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng

Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu

Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu

Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!


Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,


Rắn như thép, vững như đồng.

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

(Ta đi tới – Tố Hữu)

1. Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên (0,5 ).

2. Tác giả của bài thơ trên là một nhà thơ lãng mạn 1930-1945, đúng hay sai? (0,5).

3. Trong đoạn thơ trên hình ảnh “những bàn chân” được sử dụng là nghệ thuật gì? Nêu tác dụng? (0,5).

4. Trong đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng chủ yếu các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó? 0,5).

Câu 2 (3 điểm)            

Anh, chị viết một bài văn ngắn, trình bày suy nghĩ của mình về hành động dũng cảm cứu người của một cô gái – thành viên thủy thủ đoàn trên chiếc phà Sewol trong vụ tai nạn ngày 16/4/2014 qua đoạn tin sau:



Park Ji Young, 22 tuổi, một thành viên thủy thủ đoàn, là một trong số những người hùng trên chiếc phà Sewol. Park đã mất mạng trong khi cố gắng đảm bảo cho tất cả các hành khách trên tầng thứ 3 và 4 của con tàu đều mặc áo phao và tìm được lối thoát. Vì thế, khi con tàu bị lật nghiêng, Park đã kịp thời đẩy những hành khách ra ngoài. Bởi cô nghĩ: “Tôi chỉ ra khỏi tàu sau khi chắc chắn rằng mọi hành khách đã thoát ra ngoài” – Một người sống sót đã kể lại như thế.      

Câu 3 (5 điểm)

Tuổi trẻ kháng chiến chống đế quốc Mĩ qua hai nhân vật Tnú (Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành) và nhân vật Việt (Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi)



(Sách Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, 2008).

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1. (2 điểm)

1. Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh trình bày theo nhiều cách (kể cả dưới hình thức gạch đầu dòng). Văn viết lưu loát, không mắc các lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, ngữ pháp…



2. Yêu cầu về kiến thức:

Kiến thức cần đạt

Điểm

1. Ý nghĩa nội dung của đoạn thơ: khí thế tiến công và quyết tâm của quân dân ta trong  những năm tháng kháng chiến chống Mỹ

2. Sai


3. Hình ảnh “những bàn chân”  được sử dụng nghệ thuật điệp và hoán dụ. Tác dụng: nhấn mạnh sức mạnh tiến công của quân dân ta (giai cấp công nhân, nông dân - nòng cốt của Đảng cộng sản ViệtNam).

4. Trong đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng chủ yếu là nghệ thuật so sánh “rắn như thép, vững như đồng/ cao như núi, dài như sông/ chí ta lớn như biển Đông trước mặt”. Tác dụng: tác giả muốn khẳng định dân tộc ta “đi tới” với một khí thế ngất trời, vững chãi, một lực lượng hùng hậu và  sứcchiến đấu dẻo dai không bao giờ vơi đi ý chí.



0,5

0,5


1,0

1,0


Câu 2 (3 điểm)

1. Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội, trình bày được khả năng hiểu, phân tích, đánh giá vấn đề.

Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, chữ viết cẩn thận.

Khuyến khích cho điểm cao những bài làm sáng tạo, văn viết hay độc đáo.



2. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:



Kiến thức cần đạt

Điểm

a. Mở bài: 

Giới thiệu hiện tượng cần nghị luận.



b. Thân bài: 

HS phát biểu suy nghĩ riêng của mình về hành động dũng cảm cứu người của cô Park:

- Đó là nghĩa cử cao cả, một hành động đẹp

- Hành động ấy cần được biểu dương nhân rộng( Dẫn chứng)

- Bên cạnh đó cần phê phán những người hèn nhát, chỉ biết sống vì bản thân. ( Dẫn chứng)

c. Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề đã bàn luận.

- Nêu phương hướng nhận thức và hành động mỗi người trong cuộc sống.


0,5

0,5


1,0

0,5


0,5


tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương