HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang8/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   17

Câu II (3,0 điểm)


V.I. Lê-nin có nói: “Tôi không sợ khó, không sợ khổ, tôi chỉ sợ những phút yếu mềm của lòng tôi. Đối với tôi chiến thắng bản thân là chiến thắng vẻ vang nhất."

Ý kiến trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ý chí, lòng quyết tâm của con người (bài viết khoảng 600 từ).



Câu III (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:



“Nhớ gì như nhớ người yêu

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi về."

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr.110)



“Con sóng dưới lòng sâu

Con sóng trên mặt nước

Ôi con sóng nhớ bờ

Ngày đêm không ngủ được

Lòng em nhớ đến anh

Cả trong mơ còn thức”...

(Sóng - Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr.115)



HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I




Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

2,0




1

Phương thức biểu đạt trong đoạn thơ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.


0,5




2

Các từ láy: nghiêng nghiêng, xanh xanh, biêng biếc thể hiện sáng tạo độc đáo của tác giả, giúp người đọc cảm nhận rõ nét về vẻ đẹp duyên dáng, sống động, có hồn của sông Đuống; thấy được vẻ đẹp thanh bình, yên ả của quê hương Kinh Bắc.


0,5




3

Đoạn thơ đã thể hiện tình cảm gắn bó, tự hào của nhà thơ về quê hương Kinh Bắc khi xưa tươi đẹp, trù phú, giàu truyền thống văn hóa và nỗi đau tinh thần lớn lao trước thực tại khi quê hương bị giặc tàn phá.


1,0

II




Suy nghĩ từ ý kiến của V.I. Lê-nin

3,0




1

Vài nét về tác giả, tác phẩm

0,5







- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng, với phong cách trữ tình chính trị. Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của ông đã thể hiện tình cảm cách mạng sâu nặng đối với chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến.

- Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu nhất thời chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói đầy cảm xúc, có sắc thái rất riêng, đậm chất nữ tính của một tâm hồn phụ nữ rất thông minh, sắc sảo, giàu yêu thương.









2

Cảm nhận về hai đoạn thơ

4,0







Thí sinh có thể trình bày cảm nhận khác nhau nhưng cần tập trung vào các ý trọng tâm:

* Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu

- Nội dung: Thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc, trong đó chan hòa tình nghĩa riêng chung. Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thương, với cảnh vật bình dị mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà êm đềm, đầm ấm.

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất dân gian, nhịp điệu linh hoạt, uyển chuyển, âm hưởng tha thiết, ngọt ngào. Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm; cách ví von quen thuộc mà vẫn độc đáo; cách tổ chức lời thơ với phép tiểu đối, phép điệp cân xứng, khéo léo.

* Về đoạn thơ trong bài Sóng của Xuân Quỳnh

- Nội dung: Thể hiện nỗi nhớ của người phụ nữ đang yêu một cách sâu đậm. Nó bao trùm cả không gian bao la, chiếm lấy tầng sâu, bề rộng và khắc khoải theo thời gian. Nỗi nhớ không chỉ tồn tại trong ý thức mà còn len lỏi vào tiềm thức, đi cả vào vô thức.

- Nghệ thuật: Xây dựng cặp hình ảnh sóng đôi độc đáo sóng - em, thể thơ ngũ ngôn, giọng điệu thiết tha, giàu nhạc điệu đã tạo ra sự sâu lắng cho đoạn thơ. Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, thủ pháp đối, điệp cấu trúc, điệp từ, điệp ngữ hiệu quả, cách ngắt nhịp độc đáo tạo ra âm hưởng dào dạt, nhịp nhàng như những con sóng nối tiếp nhau.

* So sánh hai đoạn thơ

- Điểm tương đồng: Đều thể hiện sâu sắc nỗi nhớ của con người. Nỗi nhớ là thước đo của tình yêu, của tình người. Nỗi nhớ khiến ta cảm thấy vẻ đẹp của con người, của cuộc sống.

- Điểm khác biệt: Nhân vật trữ tình trong bài Việt Bắc là người chiến sĩ từng gắn bó sâu sắc với Việt Bắc, là nỗi nhớ của tình cảm cách mạng, nghiêng về bộc bạch tâm tình. Nhân vật trữ tình trong bài Sóng là người phụ nữ có tâm hồn chân thành, đằm thắm, luôn khát khao hạnh phúc. Đoạn thơ trong bài Sóng thể hiện nỗi nhớ tình yêu lứa đôi chân thành, mãnh liệt của tâm hồn phụ nữ đang yêu.









3

Đánh giá

0,5







- Đánh giá về nét đặc sắc trong hai đoạn thơ, đóng góp của hai nhà thơ về đề tài đất nước, làm phong phú cho thơ ca dân tộc.

- Đánh giá, mở rộng về ý nghĩa giáo dục, bồi dưỡng tình cảm của mỗi người với đất nước quê hương.






ĐỀ SỐ 5:

Câu I (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Ngày 21 tháng 5 năm 2014, tại Phi-lip-pin, trả lời phỏng vấn của hãng AP (Mỹ) và Rây-tơn (Anh) về tình hỉnh biển Đông cũng như lập trường và các biện pháp giải quyết của Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn mạnh:

"Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng. Chúng tôi luôn mong muốn có hòa bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở bảo đảm độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, và nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để nhận lấy một thứ hòa bình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó."

(Dẫn theo Nguyễn Hoàng, Trang web Cổng thông tin điện tử Chính phủ).

1. Xác định nội dung chính và phương thức biểu đạt của đoạn văn? (0,5 điểm)

2. Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn? (0,5 điểm).

3. Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề độc lập chủ quyền được thể hiện qua đoạn văn trên. (1,0 điểm)

Câu II (3,0 điểm)

Trong cuộc sống hiện nay, “trang mạng xã hội” trên Internet đã trở thành một phương tiện giao tiếp thông dụng. Ở đó xuất hiện nhiều lời nói khác nhau, nhiều cách nói khác nhau...

Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng đời sống nói trên (bài viết khoảng 600 từ).

Câu III (5,0 điểm)

Trong Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm có viết:



“Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ

Đất là nơi Chim về

Nước là nơi Rồng ở

Lạc Long Quân và Âu Cơ

Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”

(Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, tr.118,119)

Suy nghĩ của anh/chị về nét mới mẻ, sâu sắc trong cảm nhận của tác giả về đất nước qua đoạn thơ trên.

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I




Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

2,0




1.

- Nội dung chính: Khẳng định ý chí kiên quyết bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của đất nước.

- Phương thức biểu đạt: nghị luận.



0,5




2.

Phép liên kết chủ yếu: Lặp từ (chủ quyền, thiêng liêng, lãnh thổ, biển đảo, vùng biển) nhằm nhấn mạnh chủ quyền thiêng liên của dân tộc Việt Nam và ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển của nhân dân Việt Nam.

0,5




3.

- Độc lập chủ quyền là vấn đề quan trọng, thiêng liêng của mọi quốc gia trên toàn thế giới.

- Lời phát biểu của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã thể hiện ý chí bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của đất nước với bất cứ giá nào, vì "không có gì quí hơn độc lập, tự do!". Thông điệp đó đã khắc ghi sâu sắc truyền thống yêu nước cao quí trong đời sống tinh thần, tình cảm của dân tộc.



1,0

II




Suy nghĩ về hiện tượng sử dụng ngôn ngữ trên các trang mạng xã hội

3,0




1

Giải thích hiện tượng

0,5







- Trang mạng xã hội trên Internet là phương tiện giao tiếp bằng công cụ thông tin hiện đại. Ở đó mọi người tự do bày tỏ những tâm tư, tình cảm nhằm chia sẻ với người khác, hoặc chỉ để trút bầu tâm sự, giải tỏa những ấm ức riêng tư...

- Trên những trang mạng xã hội xuất hiện nhiều lời nói, cách nói khác nhau: có lời nói có văn hóa, có lời không lịch sự; có lời khen, có lời chê...thậm chí nói cả những điều xấu, giễu cợt, chê trách, xúc phạm cả những người khác... Những điều tốt, xấu đó được thể hiện bằng những câu văn, từ ngữ, chữ viết khác nhau rất tùy tiện, nhiều khi tục tĩu, sai lỗi chính tả, phản văn hóa, đạo đức.









2

Bàn luận

1,5







- Trang mạng xã hội là một bước tiến trong khoa học kĩ thuật của loài người. Nó giúp con người mở rộng giao lưu, tâm sự, chia sẻ, dân chủ hóa quan hệ người với người, nâng cao trình độ hiểu biết, mở rộng tâm hồn, giúp cho cuộc sống của chúng ta trở nên đa dạng, phong phú hơn, thú vị hơn.

- Do có những nhận thức đúng đắn về mục đích và giá trị của trang mạng xã hội, nên đã có những người coi mạng xã hội như là nơi để bày tỏ ý kiến, quan điểm về những vấn đề mà mình quan tâm, là nơi để thể hiện bản thân một cách có văn hóa... ảnh hưởng tốt đến xã hội, đáng được ca ngợi, khuyến khích và học tập...(dẫn chứng).

- Tuy nhiên do nhận thức về giá trị và mục đích sử dụng trang mạng xã hội còn hạn chế nên đã có người coi mạng như là một phương tiện để nói xấu bạn bè, để nói xấu chế độ hoặc để gây sự chú ý, tạo tiếng tăm...với ngôn ngữ thiếu sự trong sáng và đăng tải những hình ảnh đi ngược với thuần phong mĩ tục của dân tộc... Đó là hiện tượng đáng lên án, phê phán, làm lệch lạc lí tưởng sống của thế hệ trẻ cần phải ngăn chặn (dẫn chứng).








3

Bài học nhận thức và hành động

1,0







- Nhà nước và các cơ quan quản lí cần có những biện pháp quản lí chặt chẽ nguồn thông tin để kịp thời phân luồng và ngăn chặn những thông tin xấu; cần có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với những hành vi phát ngôn thiếu văn hóa trên những trang mạng xã hội.

- Bản thân mỗi cá nhân cần nhận thức sâu sắc hơn về mục đích và giá trị của phương tiện giao lưu hiện đại giàu tính văn hóa nhưng vô cùng phức tạp. Để từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm hơn nữa với những phát ngôn khi đưa lên mạng.

- Tuyên truyền vận động mọi người nâng cao ý thức khi sử dụng trang mạng xã hội. Cần tiếp thu những thông tin trên mạng xã hội một cách thông minh, biết chọn lọc thông tin; không mù quáng hành động thiếu suy nghĩ trước những thông tin phản động; không chính xác, không lành mạnh.





III




Cảm nhận về đoạn thơ trong Đất Nước (Trích Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm

5,0




1

Vài nét về tác giả, tác phẩm

0,5







- Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ các nhà thơ thời kỳ chống Mỹ cứu nước. Thơ của ông có sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu sắc của người trí thức.

- Mặt đường khát vọng là bản trường ca xuất sắc viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của thế hệ trẻ. Đoạn trích thể hiện những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc của nhà thơ về đất nước.









2

Cảm nhận về đoạn thơ

4,0







Thí sinh có thể trình bày cảm nhận khác nhau nhưng cần tập trung vào các ý trọng tâm:

- Về nội dung: Đoạn thơ thể hiện sự mới mẻ, sâu sắc thể hiện ở cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao. Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và chiều sâu văn hóa. Qua đó hình ảnh đất nước hiện ra muôn màu muôn vẻ, sinh động lạ thường, có sức lắng đọng sâu xa xoay quanh tư tưởng cốt lõi: Đất Nước của nhân dân.

- Về nghệ thuật: Sự mới mẻ, sâu sắc thể hiện ở màu sắc dân gian đậm đà, vận dụng phong phú, hiệu quả chất liệu văn hóa và văn học dân gian; thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình; từ Đất Nước được viết hoa, lúc được tách ra là hai yếu tố đất và nước với những liên tưởng tự nhiên, phong phú, lúc lại hợp lại để nhấn mạnh tạo sự thống nhất gắn bó.








3

Đánh giá

0,5







- Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn mới mẻ, sâu sắc về Đất Nước của nhân dân.

- Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong mỗi người.






.

ĐỀ SỐ 6:

I. Phần Đọc - hiểu

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

Câu chuyện hàng loạt địa phương suốt trong một thời gian dài thường “mắc lỗi” treo đèn lồng Trung Quốc đã được dư luận quan tâm, lên án. Người ta dễ dàng nhận ra những “phố Tàu” ở nhiều tỉnh thành, từ những vùng biên giới giáp Trung Quốc như Hà Giang, Lào Cai cho tới Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Vũng Tàu, Bình Dương,...Thậm chí ngay tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám giữa lòng Thủ đô văn hiến, nhiều lúc người tham quan cũng nhức mắt bởi sự trang trí màu mè, với hàng trăm chiếc đèn lồng đỏ “bao vây” Khuê Văn Các. Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của một nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội”. Về chiếc đèn lồng, rõ ràng người Việt không phải không có những sản phẩm tương tự, thậm chí còn được phương Tây chú ý, đó là chiếc đèn lồng Hội An. Thậm chí, chúng ta còn có những công ty chuyên sản xuất các loại đèn lồng, phục vụ lễ tết, hội hè, với nhiều mẫu mã, hình thù đa dạng,....”

(Đánh thức hồn Việt – Như Trang , nguồn: Báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng 9/ 2014).

1. Xác định nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm).

2. Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm).

3. Xét theo mục đích nói, kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên? (0,5 điểm).

4. Anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn bày tỏ quan điểm của mình về ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (1,5điểm).



II. Phần Làm văn (7 điểm)

Em ơi em



Hãy nhìn rất xa

Vào bốn nghìn năm Đất Nước

Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

Cần cù làm lụng

Khi có giặc người con trai ra trận

Người con gái trở về nuôi cái cùng con

Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

Nhiều người đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

Nhưng em biết không

Có biết bao người con gái, con trai

Trong bốn nghìn lớp người giống nhau lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại”.

(Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên, qua đó anh (chị) có suy nghĩ gì về vai trò của tuổi trẻ trong việc dựng xây đất nước ở giai đoạn hiện nay?

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIÊM

I. Phần Đọc - hiểu (3 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

* Yêu cầu về kiến thức:

1. Nội dung chính của đoạn văn: cảnh báo sự lai căng, pha tạp văn hóa của một bộ phận người Việt khi họ treo tràn lan đèn lồng Trung Quốc trong các khu phố thậm chí ở Văn Miếu- Quốc Tử Giám.. (0,5 điểm).

2. Thí sinh xác định đúng một trong ba phương án sau: phong cách ngôn ngữ chính luận; phong cách ngôn ngữ báo chí; phong cách ngôn ngữ chính luận kết hợp phong cách ngôn ngữ báo chí và có lí giải đúng phương án đã lựa chọn (0,5 điểm).

(Lưu ý: Nếu thí sinh xác định phong cách ngôn ngữ theo một trong ba phương án trên, không có lí giải hoặc lí giải sai thì cho 0,25 điểm).

3. Kiểu câu phân loại theo mục đích nói được sử dụng trong đoạn văn trên: câu tường thuật (câu kể) (0,5 điểm).

4. Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thể hiện trách nhiệm công dân với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. (1,5 điểm).



II. Phần Làm văn (7 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, từ đó trình bày suy nghĩ về một vấn đề của đời sống xã hội;

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

* Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, trích đoạn Đất Nước , thí sinh có thể phân tích, làm rõ sự khẳng định của nhà thơ về vai trò của nhân dân trong việc làm nên lịch sử và truyền thống dựng nước, giữ nước đồng thời bày tỏ quan điểm của bản thân về vai trò của thế hệ trẻ với việc dựng xây đất nước trong giai đoạn hiện nay theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và trích đoạn Đất Nước.

* Phân tích đoạn thơ để làm rõ sự khẳng định của nhà thơ về vai trò của nhân dân trong việc làm nên lịch sử và truyền thống dựng nước, giữ nước

- Nghĩ về bốn ngàn năm của đất nước, nhà thơ đã nhận thức được một sự thật đó là: người làm nên lịch sử không chỉ là những anh hùng nổi tiếng mà còn là những con người vô danh bình dị nhưng tất cả, họ đều có công “làm ra Đất Nước”.

- Tác giả đã khẳng định tất cả những gì do nhân dân làm ra, những gì thuộc về nhân dân như “hạt lúa, ngọn lửa, giọng nói, tên xã tên làng”…cũng như chính những con người vô danh bình dị đó đã góp phần giữ và truyền lại cho thế hệ sau mọi giá trị văn hóa, văn minh tinh thần và vật chất của đất nước.

- Nhận thức về đất nước và lòng yêu nước của nhà thơ đã gắn liền với lòng biết ơn nhân dân, bởi nhân dân mới là những chủ thể đích thực làm ra đất nước và bảo vệ đất nước.

- Nghệ thuật: hình ảnh thơ giản dị, mộc mạc, giọng thơ vừa tự sự vừa trữ tình…

* Thí sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò dựng xây đất nước của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay, cần nêu được các vấn đề.

- Tuổi trẻ có vai trò như thế nào trong việc dựng xây đất nước ở giai đoạn hiện nay?

- Tuổi trẻ cần làm gì đề thực hiện vai trò đó?

- Liên hệ bản thân.

(Lưu ý: điểm tối đa cho nội dung trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò dựng xây đất nước của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay là 3,0 điểm).

ĐỀ SỐ 7:

Câu I (2 điểm)

Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi sau:

Mùa thu nay khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre phấp phới

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Những buổi ngày xưa vọng nói về”… 

(Đất Nước - Nguyễn Đình Thi).

1. Nêu nội dung đoạn thơ ? (0,5 điểm)

2. Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong biếc nói cười thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó. (0,5 điểm).

3. Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về cảm xúc của nhà thơ thể hiện qua đoạn thơ trên. (1,0 điểm).

Câu II (3 điểm)

Anh/chị hãy suy nghĩ về câu nói: “Đừng xin người khác con cá, mà hãy tìm học cách làm cần câu và cách câu cá



Câu III (5 điểm)

Cảm nhận về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ sau:



Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợ giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một, NXBGD năm 2008, trang 111)



HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I




Đọc đoạn thơ trong bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi và thực hiện các yêu cầu







1

Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thành công.

0,5




2

Biện pháp tu từ nhân hóa. Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trời vào thu: sắc trời mùa thu trong xanh,  gió thu lay động cành lá khiến lá cây xào xạc như tiếng reo vui, tiếng nói cười.

0,5




3

- Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình ảnh đất nước. Qua đoạn thơ, hình ảnh đất nước hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi. Đó là một đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, tràn đầy sức sống.

- Cảm xúc của nhà thơ  yêu mến, tự hào về đất nước .



1,0

II




Suy nghĩ từ câu nói: “Đừng xin người khác con cá, mà hãy tìm học cách làm cần câu và cách câu cá”.

3,0




.

Giải thích ý kiến

0,5







Con cá: thành quả lao động cụ thể; “cách làm cần câu” và “cách câu cá” : phương pháp, cách thức lao động.

Ý nghĩa đừng nên thừa hưởng thành quả lao động cụ thể của người khác, mà hãy học cách thức, phương pháp lao động để tạo ra thành quả.









.

Bàn luận

2,0







- Việc hưởng thụ thành quả lao động của người khác là biểu hiện của thói lười biếng, thích hưởng thụ.

- Biết học hỏi để lao động là biểu hiện của đức tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ.

- Sự hưởng thụ dẫn đến hậu quả xấu tất yếu trong tương lai.

- Biết học hỏi để lao động giúp con người phát triển toàn diện.









.

Bài học nhận thức và hành động

0,5







Nêu suy nghĩ riêng của bản thân về việc học tập và rèn luyện.




III




Cảm nhận về đoạn thơ

5,0




1

Vài nét về tác giả, tác phẩm

0,5







Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.







2

Cảm nhận về đoạn thơ

4,0







Thí sinh có thể trình bày cảm nhận theo cách khác nhau nhưng cần đảm bảo nội dung trọng tâm:

- Về nội dung:

+ Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau.

+ Con người Việt Bắc gắn bó, hài hòa với thiên nhiên thơ mộng.

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp.

+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha.

- Cảm nhận của bản thân: trình bày những suy nghĩ, tình cảm của riêng cá nhân về thiên nhiên và con người Việt Bắc.









3

Đánh giá

0,5







- Đánh gia chung nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.

- Cảm nghĩ của bản thân.







ĐỀ SỐ 8:

Câu 1 (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới.

Bị đâm chết chỉ vì bị cho là “nhìn đểu”

Bốn đối tượng cầm dao bất ngờ xông vào giảng đường, đâm 1 nhát vào ngực Cường khiến nạn nhân gục tại chỗ.

Vụ án mạng kinh hoàng xảy ra khoảng 13h hôm nay, 19/12, tại phòng C201,trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Nạn nhân là Vũ ngọc Cường, lớp trưởng lớp AR15.02, đang học năm thứ ba khoa Kiến Trúc, tạm trú tại số nhà 580 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Cường được bạn học cùng lớp đưa đi cấp cứu nhưng do vết thương quá nặng nên tử vong trên đường đến bệnh viện.

Một số bạn của nạn nhân cho biết, nguyên nhân có thể do hiểu nhầm giữa các sinh viên cùng trường. Có thể vào thời điểm đó, nạn nhân đang ngồi trong lớp, có vẻ "nhìn đểu" ra ngoài. Nhóm thanh niên thấy vậy liền khiêu khích, nhưng do Cường không nghe thấy nên quay mặt vào trong, không phản ứng gì. Thấy vậy, nhóm thanh niên đã cầm dao đâm Cường. Nhiều người bày tỏ sự phẫn nộ về nguyên nhân của vụ án và xót thương cho cái chết của cậu lớp trưởng, đồng thời sự việc cũng gây nên sự lo ngại về tình trạng bạo lực học đường ngày càng phức tạp, tính chất bạo lực ngày càng nguy hiểm hiện nay.



(Nguồn : Tin Mới / Nguoiduatin.vn)

1. Văn bản trên thuộc loại văn bản nào? ( 0,5 điểm).

2. Nêu những ý chính của văn bản? ( 1,0 điểm).

3. Việc dùng các từ gạch dưới trong câu: "Nhiều người bày tỏ sự phẫn nộ về nguyên nhân của vụ án và xót thương cho cái chết của cậu lớp trưởng. Sự việc cũng gây nên sự lo ngại về tình trạng bạo lực học đường ngày càng phức tạp, tính chất bạo lực ngày càng nguy hiểm hiện nay." có hiệu quả diễn đạt như thế nào? ( 0,5 điểm).

4. Hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản trên? ( 1,0 điểm).

Câu 2 (3 điểm)

Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn”

(Danh ngôn Nam Phi - dẫn theo Quà tặng cuộc sống - NXB Thanh niên, 2006)

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu danh ngôn trên.



Câu 3 (4 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.



HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Nội dung cần đat

Điểm

Câu 1:

1. Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

2. Nội dung: Vấn đề bạo lực học đường.

3. Các từ ngữ: Lo ngại, phức tạp, nguy hiểm cho thấy tính chất nghiêm trọng của tình trạng bạo lực học đường trong giới trẻ hiện nay.

4. Viết đoạn văn ngắn:

- Yêu cầu:

+ Hình thức: Đoạn văn phải có đủ ba phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dấu hiện để nhận biết đoạn văn chữ đầu viết hoa lùi vào và kết thúc đoạn văn là dấu chấm câu.

+ Nội dung: Đoạn văn phải làm sáng tảo chủ đề: bạo lực học đường trong giới trẻ hiện nay.



0,5

1,0


0,5

1,0


Câu 2:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.



b. Yêu cầu về kiến thức:

Người viết có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, chặt chẽ và có sức thuyết phục. Cần nêu bật được các ý sau:

* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

* Giải thích:

- Mặt trời: ánh sáng đẹp rực rỡ mang lại niềm tin, sưởi ấm cho con người vạn vật; hướng về phía mặt trời: hướng về những điều tốt đẹp.

- Bóng tối: biểu tượng cho những gì xấu xa, u ám, khó khăn mà con người gặp phải trên đường đời.

Hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau; khi hướng về những điều tốt đẹp, những gì xấu xa, u ám, khó khăn (bóng tối) sẽ lùi lại phía sau.

* Chứng minh, bình luận:

- Những điều tốt đẹp: là lí tưởng, ước mơ, mục đích, việc làm hướng thiện…

- Khi hướng về phía những điều tốt đẹp: con người có động lực, có mục đích, sự phấn chấn, niềm tin… Đó là sức mạnh giúp họ mau đi đến thành công, đẩy lùi những khó khăn, đôi khi là sự sợ hãi, nản lòng, tuyệt vọng…

* Khẳng định, đánh giá, bàn bạc mở rộng, rút ra bài học cho bản thân:

- Câu danh ngôn bao hàm một triết lí, một quan niệm nhân sinh tích cực, một lời khuyên đúng đắn: phải lạc quan, luôn tin tưởng ở tương lai, ở mục đích sống tốt đẹp.

- Cần rèn luyện cho mình ý chí, niềm tin, kiến thức… để có thể luôn hướng về phía mặt trời.




0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,25

Câu 3:

a. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cảm nhận về tâm trạng nhân vật. Bố cục bài viết rõ ràng, hợp lí, diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, chữ viết cẩn thận, sạch đẹp.



b.Yêu cầu về kiến thức:

Bài viết cần đảm bảo nội dung sau:

* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, giới thiệu vấn đề cần nghị luận

* Các ý chính:

- Giới thiệu hoàn cảnh nạn đói và sự kiện Tràng có vợ:

Giữa cảnh tối sầm lại vì nạn đói (người chết như ngã rạ, những đám người đói như những bóng ma,...) thì Tràng lại nhặt được người đàn bà về làm vợ. Sự việc này này gây ngạc nhiên cho nhiều người dân xóm ngụ cư và trong đó có cả bà cụ Tứ - mẹ Tràng.



- Khi chưa biết người đàn bà là con dâu:

Bà cụ Rất ngạc nhiên, bà không hiểu vì sao lại có người đàn bà ngồi ngay ở giường con mình, không phải là cái Đục, mà lại chào mình bằng u...

- Khi biết thị là con dâu: bà hiểu ra bao nhiêu cơ sự, hàng loạt tâm trạng ngổn ngang xuất hiện:

+ Bà mừng: vì con bà (xấu trai, nhà nghèo) mà cũng có được vợ.

+ Cảm thông cho người đàn bà: “Người ta có gặp bước đói khổ này mới lấy đến con nình...”

+ Tủi thân: Vì bà không làm tròn bổn phận dựng vợ gả chồng cho con.

+ Xót xa cho số kiếp của đứa con: lấy vợ ngay khi khốn khó bởi cái đói, cái chết.

+ Lo: Không biết chúng nó có qua khỏi được tao đoạn này không.

- Từ tâm trạng của bà, ta nhận ra tình cảm sâu sắc của người mẹ: Điều đó lại càng được tô đậm thêm qua những cử chỉ, lời nói của bà:

- Bữa cơm ngày đói bà nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau.

- Vun đắp hp cho đôi vợ chồng trẻ: “Khi nào rảnh, kiếm ít nứa…

- Bày biểu con cách làm ăn: chuyện nuôi gà

- Đặt vào lòng con một niềm tin vào cuộc sống, tương lai: Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời. May ra ông trời cho khá...

- Khi khóc, bà vội quay,mặt đi, bà không để con dâu nhìn thấy bà khóc...

- Đánh giá nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn; cách diễn tả nội tâm nhân vật thành công..

- Khẳng định vấn đề : Thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc. Bà cụ Tứ là nét đẹp của một bà mẹ Việt Nam yêu thương, nhân hậu, vị tha.



0,5

0,5


0,5

0,5


1,0

0,5

ĐỀ SỐ 9:

I. Phần Đọc - hiểu (4 điểm) 

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:



Mười tay

Bồng bồng con nín con ơi

Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay.

Ước gì mẹ có mười tay

Tay kia bắt cá, còn tay này bắn chim.

Một tay chuốt chỉ luồn kim

Một tay đi làm ruộng, một tay tìm hái rau

Một tay ôm ấp con đau

Một tay đi vay gạo, một tay cầu cúng ma.

Một tay khung cửi, guồng xa

Một tay lo bếp nước, lo cửa nhà nắng mưa.

Một tay đi củi, muối dưa

Còn tay để van lạy, để bẩm thưa đỡ đòn.

Tay nào để giữ lấy con

Tay nào lau nước mắt, mẹ vẫn còn thiếu tay.

Bồng bồng con ngủ cho say

Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời.

(Trích ca dao - Dân tộc Mường)

1. Những thông tin sau về bài thơ đúng hay sai (0,5 đ):


Thông tin

Đúng

Sai

A. Tác phẩm thuộc thể loại Văn học trung đại







B. Nhân vật trữ tình trong tác phẩm là người con







C. Tác phẩm viết theo thể thơ lục bát biến thể







D. Từ “tay” được nhắc lại 16 lần trong văn bản







E. Đây là bài hát ru con của người mẹ lao động miền núi







2. Ý nghĩa nhan đề của bài ca dao? (0,5đ).

3. Tác giả dân gian đã sử dụng các biện pháp tu từ nào trong bài ca dao? Tác dụng của các biện pháp tu từ đó? (1,0 đ).

4 Từ bài ca dao trên, anh (chị) viết một nghị luận ngắn (khoảng 600 từ) trình bày cảm nghĩ về mẹ? (2đ).

II. Phần Làm văn (6 điểm) 

Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân? (Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài).



HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Phần Đọc - hiểu (4 điểm) 

1. Mỗi ý đúng được 0,1đ (0,5):



A, B: sai

C, D, E: đúng

2. Ý nghĩa nhan đề Mười tay (0,5đ)



- Chỉ số nhiều về sự vật cụ thể.

- Là con số ao ước, không phải là con số có thật đối con người.

- Ước mơ của người mẹ (có mười tay) để có thể chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ cho đứa con của mình một cách đầy đủ nhất –> Tình yêu của mẹ dành cho con.

3. (1,0đ):

- Các biện pháp tu từ: điệp từ, điệp ngữ, liệt kê.

- Tác dụng: Điệp từ, điệp ngữ -> Nhấn mạnh ước mong của người mẹ có (nhiều tay) để làm đủ mọi việc, lo lắng đủ bề cho đứa con của mình.

Liệt kê các công việc từ đồng áng, nhà cửa, xóm làng, từ đời sống vật chất đến đời sống tinh thần mà người mẹ phải đảm đương, gánh vác.

4. (2đ)


a. Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, chọn được diễn chứng tiêu biểu; không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp.



b. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý sau:



Nội dung

Điểm

* Giới thiệu vai trò của người mẹ

0,25

* Giải thích ngắn gọn khái niệm về mẹ

0,25

* Chứng minh người mẹ có vai trò quan trọng đối với mỗi con người trong cuộc sống

1,0

* Phê phán một số ít con người trong xã hội hiện nay còn có những đối xử bất công, tàn nhẫn, vô nhân đạo với mẹ của họ.

0,25

* Bài học nhận thức và hành động của bản thân

0,25

II. Phần Làm văn (6 điểm)

a. Yêu cầu về kỹ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, phân tích nhân vật trong truyện ngắn hiện đại; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, chọn được diễn chứng tiêu biểu; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.



b. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau:



Bố cục

Nội dung

Điểm




Mở bài

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.

0,5





Thân bài

* Cuộc sống và số phận của Mị.

- Mị là một cô gái xinh đẹp, mồ côi mẹ, ở với cha già. Vì món nợ truyền kiếp, Mị trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra.

- Tuổi xuân của Mị bị A Sử, con trai thống lí tước đoạt, giày xéo. Mị khổ như con trâu con ngựa. Mị định ăn lá ngón tự tử nhưng thương cha già và em, Mị chết không đành lòng.

- Sống trong đau khổ, Mị gần như vô cảm, vô hồn “ ngày càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa”.



1,0




* Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Khung cảnh mùa xuân, tiếng sáo gọi bạn tình, lời ca văng vẳng -> Mị nhớ lại những ngày tháng tươi đẹp trong quá khứ.

- Mị tìm đến rượu, “uống ực từng bát” như uống những khát khao, mơ ước, căm giận vào lòng.

- Mị thấy lòng vui phơi phới trở lại và Mị nhận ra rằng “Mị trẻ hơn, Mị vẫn còn trẻ, Mị muốn đi chơi”.

- Nghĩ về cuộc sống thực tại Mị muốn ăn lá ngón cho chết ngay -> khao khát được giải thoát.

- Lấy ống mỡ bỏ vào đĩa đèn cho sáng -> thắp sáng niềm tin, giã từ bóng tối.

- Quấn lại tóc, với lấy váy áo để chuẩn bị đi chơi ->bị A Sử trói vào cột, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc vui chơi, đám chơi.

- Hơi rượu vẫn nồng nàn, Mị lúc mê lúc tỉnh, Mị nhận ra rằng Mị không bằng con ngựa → ý thức rất rõ.



4.0

1,0


0,5

0,5


0,5

0,5


0,5

0,5





Kết bài

Khái quát vấn đề nghị luận

0,5











tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương