HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang6/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17

c. Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về tình huống đó.

Đề bài: Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích kịch, kí

a. Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách).

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật.

- Nêu nhiệm vụ nghị luận



b. Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật.

(chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật...)

- Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm

c. Kết bài:

- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc.

- Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó

Đề bài: Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích kịch

1. Dàn bài giá trị nhân đạo

a. Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu về giá trị nhân đạo.

- Nêu nhiệm vụ nghị luận



b. Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:

+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người.

+ Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người.

+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ con người.

- Đánh giá về giá trị nhân đạo.

c. Kêt bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

2. Dàn bài giá trị hiện thực

a. Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu về giá trị hiện thực

- Nêu nhiệm vụ nghị luận



b. Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm hiện thực:

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan, trung thực.

+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:

+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.

- Đánh giá về giá trị hiện thực.



c. Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó

IV. Nghị luận về ý kiến bàn về văn học

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học

1.1. Tìm hiểu đề

- Vấn đề nghị luận (luận đề, luận điểm).

- Xác định các thao tác nghị luận.

- Phạm vi dẫn chứng (tư liệu).



1.2. Lập dàn ý

a. Mở bài:

Nêu vấn đề nghị luận (trích dẫn ý kiến).



b. Thân bài:

- Giải thích ý kiến: các khía cạnh, vấn đề được nêu trong đề bài.

- Phân tích, chứng minh, bình luận:

+ Phân tích các khía cạnh của vấn đề được nêu trong đề bài (dẫn chứng).

+ Bình luận:

. Ý nghĩa (đối với văn học và đời sống).

. Tác dụng (đối với văn học và đời sống).

c. Kết bài

- Thái độ, ý kiến của người viết về vấn đề.

- Liên hệ rút ra bài học.

2. Luyện tập làm bài nghị luận ý kiến bàn về văn học

Đề số 1:

Về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng: người lính ở đây có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp.

Từ cảm nhận của mình về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên.

Hướng dẫn làm bài

a. Mở bài:

+ Quang Dũng một nghệ sĩ đa tài, nhưng trước hết là một thi sĩ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, tài hoa.

+ Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng và thơ ca chống Pháp; tác phẩm đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến.

b. Thân bài:

Giải thích:

+ “Dáng dấp tráng sĩ thuở trước” là nói đến những nét đẹp trượng phu giàu tính ước lệ kiểu văn chương trung đại trong hình tượng người lính; “Mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp” là muốn nói ở hình tượng người lính có nhiều nét đẹp thân thuộc chắt lọc từ đời sống chiến trường của những anh vệ quốc quân thời

chống Pháp.

+ Đây là hai nhận xét khái quát về hai bình diện khác nhau của hình tượng người lính Tây Tiến: ý kiến trước chỉ ra vẻ đẹp truyền thống, ý kiến sau chỉ ra vẻ đẹp hiện đại.



Phân tích, bình luận, chứng minh

* Phân tích, chứng minh:

- Vẻ đẹp người lính mang dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước

+ Người lính trong Tây Tiến có dáng vẻ oai phong, lẫm liệt, đầy hào khí; tinh thần chinh chiến kiêu dũng, xả thân; thái độ ngang tàng, ngạo nghễ, xem cái chết nhẹ tựa lông hồng.

+ Hình tượng người lính đặt trong miền không gian đầy không khí bi hùng cổ xưa với cuộc trường chinh vào nơi lam chướng nghìn trùng, với chiến trường là miền viễn xứ chốn biên ải, gắn với chất liệu ngôn ngữ trang trọng, hình ảnh ước lệ, ...

- Hình tượng người lính mang đậm vẻ đẹp của người chiến sĩ thời chống Pháp.

+ Người lính với tinh thần vệ quốc của thời đại chống Pháp cảm tử cho tổ quốc quyết sinh: không tiếc đời mình, không thoái chí sờn lòng, không bỏ cuộc; đời sống quân ngũ gian khổ mà vẫn trẻ trung, tinh nghịch; lăn lộn trận mạc đầy mất mát hi sinh mà vẫn đa cảm đa tình; dồi dào tình yêu thiên nhiên, tình quân dân và tình đôi lứa.

+ Hình tượng người lính gắn chặt với một sự kiện lịch sử là cuộc hành binh Tây Tiến; một không gian thực là miền Tây, với những địa danh xác thực, những cảnh trí đậm sắc thái riêng của xứ sở vốn hiểm trở mà thơ mộng; với ngôn ngữ đậm chất đời thường của những người lính trẻ...

* Bình luận:

- Hai ý kiến đều đúng, tuy có nội dung khác nhau, tưởng đối lập, nhưng thực ra là bổ sung nhau, cùng khẳng định những đặc sắc của hình tượng người lính Tây Tiến: đó là sự hoà hợp giữa vẻ đẹp tráng sĩ cổ điển với vẻ đẹp chiến sĩ hiện đại để tạo nên một hình tượng toàn vẹn.

- Hình tượng có được sự hoà hợp đó là do nhà thơ đã kế thừa thơ ca truyền thống, sử dụng bút pháp lãng mạn, đồng thời đã mang được vào thơ không khí thời đại, hiện thực chiến trường, đời sống trận mạc của bộ đội Tây Tiến mà tác giả vốn là người trong cuộc.

c. Kết bài:

Khẳng định lại ý kiến, rút ra bài học.



Đề số 2:

Có ý kiến cho rằng: sự nhẫn nhục của nhân vật Từ (Đời thừa - Nam Cao) không đáng trách, chỉ đáng thương; còn sự nhẫn nhục của người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu) thì vừa đáng thương vừa đáng trách.

Từ cảm nhận của mình về hai nhân vật này, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên.

Hướng dẫn làm bài

a. Mở bài:

- Nam Cao là nhà nhân đạo lớn, là nhà văn hiện thực xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại; Đời thừa là một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông trước 1945.

- Nguyễn Minh Châu là nhà văn tài năng đi tiên phong trong công cuộc đổi mới văn học Việt Nam sau 1975; Chiếc thuyền ngoài xa là một tác phẩm xuất sắc của ông thuộc giai đoạn này.

b. Thân bài

Giải thích:

Ý kiến chỉ ra sự giống nhau của hai nhân vật: đều nhẫn nhục, đồng thời chỉ ra sự khác nhau: sự nhẫn nhục của Từ chỉ là một bất hạnh đáng được cảm thông, không có gì đáng trách, còn sự nhẫn nhục của người đàn bà hàng chài vừa là một bất hạnh đáng thương vừa có những sai lầm đáng trách.



Phân tích, chứng minh, bình luận

* Phân tích, chứng minh.

- Về nhân vật Từ

+ Từ là người vợ hoàn toàn yếu thế, phụ thuộc; hiền từ, nhu thuận, chăm chút chi li; thấu hiểu và tin tưởng phẩm chất tốt đẹp bền vững của chồng. Được khắc họa như một nhân vật phụ; trong không gian gia đình; thống nhất ngoại hình với tính cách.

+ Sự nhẫn nhục của Từ chủ yếu là nhẫn nhịn những hành vi thiếu tự chủ trong lúc phẫn đời mà tìm đến rượu của người chồng luôn day dứt lương tâm.

- Về nhân vật người đàn bà hàng chài

+ Là người đàn bà mạnh mẽ mà chịu lệ thuộc, chấp nhận việc hành hạ tàn tệ; sắc sảo, hiểu lẽ đời nhưng chưa có ý thức về giá trị sống, quyền sống của mình; hiểu rõ bi kịch của mình và gia đình mà chỉ cam chịu, không phản ứng. Được khắc họa như nhân vật trung tâm; trong không gian rộng từ gia đình đến tòa án; ngoại hình và tính cách có nhiều tương phản.

+ Sự nhẫn nhục của người đàn bà hàng chài là một cách chấp nhận những đầy đọa vô lí của người chồng quen thói bạo hành; đã thành một cách sống buông xuôi, thỏa hiệp; không những không thức tỉnh được chồng, trái lại, chỉ càng tiếp tay cho thói bạo hành gia đình.

* Bình luận: Khẳng định sự đúng đắn của ý kiến:

- Chỉ ra được những khác biệt thật sự trong một hiện tượng tưởng chừng hoàn toàn giống nhau, giúp người đọc nhận ra nét độc đáo của mỗi hình tượng.

- Đồng thời, giúp người đọc cảm nhận được điểm gặp gỡ và nét khác biệt trong cách nhìn nhận và mô tả đời sống cũng như trong tư tưởng của mỗi tác giả.



c. Kết bài:

Khẳng định lại ý kiến, rút ra bài học.



V. Kiểu bài so sánh văn học

1. Kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn học

1.1. Mục đích, yêu cầu

a. Mục đích

- Chỉ ra được chỗ giống và khác nhau giữa các đối tượng so sánh, từ đó thấy được những mặt kế thừa, những điểm cách tân của từng khuynh hướng văn học, giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm; thấy được vẻ đẹp riêng của từng tác phẩm; sự đa dạng muôn màu của phong cách nhà văn.

- Góp phần hình thành kĩ năng lí giải nguyên nhân của sự khác nhau giữa các hiện tượng văn học.

b. Yêu cầu

- Nắm được kĩ năng so sánh. Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận: phân tích, bác bỏ, bình luận.

- Có hiểu biết về đối tượng so sánh.

1.2. Đối tượng

Kiểu bài so sánh văn học yêu cầu thực hiện cách thức so sánh trên nhiều bình diện: khuynh hướng văn học, giai đoạn văn học, tác phẩm (đề tài, nhân vật, tình huống, cốt truyện, cái tôi trữ tình, chi tiết nghệ thuật, nghệ thuật trần thuật, phong cách nghệ thuật…).



1.3. Cách làm

a. Mở bài:

- Dẫn dắt (mở bài gián tiếp)

- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh 

b. Thân bài:

- Làm rõ đối tượng so sánh thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).

- Làm rõ đối tượng so sánh thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).

- Chỉ ra nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên các bình diện (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh).

- Lý giải sự tương đồng, khác biệt giữa hai đối tượng dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…( bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).

c. Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

2. Những vấn đề so sánh trong văn học

Đề số 1: Cảm nhận của anh/ chị về hai đoạn thơ sau:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Nắng mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Nguyễn Bính, Tương tư)
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
(Tố Hữu, Việt Bắc)

Gợi ý:

a. Mở bài:

- Nguyễn Bính là gương mặt nổi bật của phong trào Thơ mới và cũng tiêu biểu cho thơ ca sau Cách mạng, với hồn thơ chân quê, có sở trường về lục bát. Tương tư là bài thơ đặc sắc của ông, thể hiện tâm trạng nhớ mong chân thực và tinh tế của chàng trai quê.

- Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng, với phong cách trữ tình chính trị. Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của ông, thể hiện tình cảm cách mạng sâu nặng đối với chiến khu và những kỉ niệm kháng chiến (0,5).

b. Thân bài:

Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)

* Về đoạn thơ trong bài Tương tư (2,0)

- Nội dung (1,0 điểm).

+ Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành những nhớ mong da diết, trĩu nặng. Nỗi niềm ấy được xem như một quy luật tự nhiên không thể cưỡng lại, một thứ "tâm bệnh" khó chữa của người đang yêu.

+ Niềm mong nhớ gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cho cả không gian như cũng nhuốm đầy nỗi tương tư.

- Nghệ thuật (1,0 điểm).

+ Thể thơ lục bát thấm đượm phong vị ca dao.

+ Chất liệu ngôn từ chân quê với những địa danh, thành ngữ gần gũi; cách tổ chức lời thơ độc đáo; sử dụng nhuần nhuyễn nhiều biện pháp tu từ: hoán dụ, nhân hoá, đối sánh, tăng tiến, khoa trương...

Làm rõ đối tượng thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)

* Về đoạn thơ trong bài Việt Bắc (2,0 điểm)

- Nội dung (1,0 điểm).

+ Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ đằm thắm, sâu nặng của người cán bộ kháng chiến dành cho Việt Bắc, trong đó chan hoà tình nghĩa riêng chung.

+ Hiện lên trong nỗi nhớ ấy là hình ảnh Việt Bắc thân thương, với cảnh vật bình dị mà thơ mộng, với nhịp sống đơn sơ mà êm đềm, đầm ấm.

- Nghệ thuật (1,0 điểm).

+ Thể thơ lục bát kết hợp nhuần nhuyễn chất cổ điển và chất dân gian, nhịp điệu linh hoạt uyển chuyển, âm hưởng tha thiết, ngọt ngào.

+ Hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm; cách ví von quen thuộc mà vẫn độc đáo; cách tổ chức lời thơ với phép tiểu đối, phép điệp cân xứng, khéo léo...

Về sự tương đồng và khác biệt giữa hai đoạn thơ (0,5 điểm)

- Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng; sử dụng thể thơ lục bát điêu luyện.

- Khác biệt: Đoạn thơ trong bài Tương tư là nỗi nhớ của tình yêu lứa đôi, gắn với không gian làng quê Bắc Bộ, vừa bày tỏ vừa "lí sự" về tương tư, với cách đối sánh táo bạo...; đoạn thơ trong bài Việt Bắc là nỗi nhớ của tình cảm cách mạng, gắn với không gian núi rừng Việt Bắc, nghiêng hẳn về bộc bạch tâm tình, với cách ví von duyên dáng...

Lý giải sự khác biệt:

Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…(bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).



c. Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

- Liên hệ mở rộng.

(Học sinh dựa vào gợi ý bên để viết kết bài. Có nhiều cách kết bài khác nhau, hướng dẫn bên chỉ có tính chất tham khảo)

Đề số 2:

Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp khuất lấp của nhân vật người vợ nhặt (Vợ Nhặt - Kim Lân) và nhân vật người đàn bà hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu ).



Gợi ý:

* Yêu cầu về hình thức và kĩ năng :

Học sinh biết làm bài nghị luận văn học, kết hợp các thao tác lập luận làm rõ vấn đề càn nghị luận.

Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, lý lẽ dẫn chứng cụ thể, diễn đạt lưu loát, dùng từ đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn thận.

Khuyến khích cho điểm cao những bài làm sáng tạo, văn viết hay độc đáo.



* Yêu cầu về nội dung :

Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, nhưng cần đảm bảo nội dung sau:



a. Mở bài:

Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh

Giới thiệu khái quát về hai nhân vật trong hai tác phẩm

- Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và cuộc sống người dân quê, có sở trường về truyện ngắn. Vợ nhặt là truyện ngắn xuất sắc, viết về tình huống "nhặt vợ" độc đáo, qua đó thể hiện niềm tin mãnh liệt vào phẩm chất tốt đẹp của những con người bình dị trong nạn đói thê thảm.

- Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu thời chống Mĩ, cũng là cây bút tiên phong thời đổi mới. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc ở thời kì sau, viết về lần giáp mặt của một nghệ sĩ với cuộc sống đầy nghịch lí của một gia đình hàng chài, qua đó thể hiện lòng xót thương, nỗi lo âu đối với con người và những trăn trở về trách nhiệm của người nghệ sĩ.

b. Thân bài:

Làm rõ đối tượng thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)

* Nhân vật người vợ nhặt

- Giới thiệu chung: Tuy không được miêu tả thật nhiều nhưng người vợ nhặt vẫn là một trong ba nhân vật quan trọng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sống động, theo lối đối lập giữa bề ngoài và bên trong, ban đầu và về sau.

- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:

+ Phía sau tình cảnh trôi dạt, vất vưởng, là một lòng ham sống mãnh liệt.

+ Phía sau vẻ nhếch nhác, dơ dáng, lại là một người biết điều, ý tứ

+ Bên trong vẻ chao chát, chỏng lỏn, lại là một người phụ nữ hiền hậu, đúng mực, biết lo toan: dậy sớm, quyét dọn nhà cửa, chuẩn bị bữa cơm …



Làm rõ đối tượng thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích)

* Nhân vật người đàn bà hàng chài

- Giới thiệu chung: Là nhân vật chính, có vai trò quan trọng với việc thể hiện tư tưởng của tác phẩm. Nhân vật này được khắc hoạ sắc nét, theo lối tương phản giữa bề ngoài và bên trong, giữa thân phận và phẩm chất.

- Một số vẻ đẹp khuất lấp tiêu biểu:

+ Ngoại hình xấu xí, thô kệch nhưng ẩn chứa bên trong là một tấm lòng nhân hậu, vị tha, độ lượng, giàu đức hi sinh.

+ Phía sau vẻ cam chịu, nhẫn nhục vẫn là một người có khát vọng hạnh phúc, can đảm, cứng cỏi

+ Phía sau vẻ quê mùa, thất học lại là một người phụ nữ thấu hiểu, sâu sắc lẽ đời.



So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích, so sánh)

* So sánh nét tương đồng, khác biệt

- Tương đồng: Cả hai nhân vật đều là những thân phận bé nhỏ, nạn nhân của hoàn cảnh. Những vẻ đẹp đáng trân trọng của họ đều bị đời sống cơ cực lam lũ làm khuất lấp. Cả hai đều được khắc hoạ bằng những chi tiết chân thực...

- Khác biệt: Vẻ đẹp được thể hiện ở nhân vật người vợ nhặt chủ yếu là những phẩm chất của một nàng dâu mới, hiện lên qua các chi tiết đầy dư vị hóm hỉnh, trong nạn đói thê thảm. Vẻ đẹp được khắc sâu ở người đàn bà hàng chài là những phẩm chất của một người mẹ nặng gánh mưu sinh, hiện lên qua các chi tiết đầy kịch tính, trong tình trạng bạo lực gia đình...

Lí giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…(bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).

+ Vẻ đẹp khuất lấp của người vợ nhặt được đặt trong quá trình phát triển, biến đổi từ thấp đến cao(cảm hứng lãng mạn), trong khi đó người đàn bà chài lưới lại tĩnh tại, bất biến như một hiện thực nhức nhối đang tồn tại (cảm hứng thế sự - đời tư trong khuynh hướng nhận thức lại).

+ Sự khác biệt giữa quan niệm con người giai cấp (Vợ nhặt) với quan niệm con người đa dạng, phức tạp( Chiếc thuyền ngoài xa) đã tạo ra sự khác biệt này.

c. Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.



(Học sinh dựa vào gợi ý bên để viết kết bài. Có nhiều cách kết bài khác nhau, hướng dẫn bên chỉ có tính chất tham khảo).

Đề số 3:

Hình tượng đất nước qua hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.



Gợi ý:

a. Mở bài:

Giới thiệu khái quát về hai bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi và Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm.

- Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ tài hoa hiếm có. Tài năng của ông được bộc lộ trên rất nhiều lĩnh vực và điều đáng ngạc nhiên là lĩnh vực nào cũng đạt đến thành công ở đỉnh cao. Do tài hoa ở nhiều lĩnh vực như vậy, cho nên thơ Nguyễn Đình Thi thường giàu nhạc tính có chất hội hoạ và điều đặc sắc nhất là có cả những suy tư sâu sắc của một tư duy triết học.

- Nguyễn Khoa Điềm thuộc lớp nhà thơ chống Mỹ. Nguyễn Khoa Điềm thường viết về cuộc đấu tranh cách mạng. Ông hay đề cao phẩm chất của những bà mẹ anh hùng, những chiến sĩ giải phóng kiên cường... Đặc biệt ông có những cảm nhận rất phong phú và sâu sắc về đất nước trong những năm chống Mĩ.



b. Thân bài:

Làm rõ đối tượng thứ nhất

* Bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi

Trong lịch sử VH viết VN chưa có một bài thơ nào lại được viết trong một khoảng thời gian dài như bài Đất nước của NĐT. Khởi thảo ban đầu là 2 bài thơ: “Sáng mát... .năm xưa” và “Đêm mít tinh” được viết vào năm 1948 và phải đợi 7 năm sau NĐT mới hợp nhất 2 bài này lại có sửa chữa và có viết thêm thành bài thơ Đất nước như chúng ta có ngày hôm nay. Việc một bài thơ được viết trong khoảng thời gian dài như thế xem ra có vẻ bất lợi bởi vì thơ là kết quả của những xúc cảm đột xuất và mãnh liệt. Rất may đề tài của bài thơ này là một đề tài khái quát, thậm chí quá khái quát cho nên quãng thời gian dài kia không những không cản trở NĐT mà trái lại nó còn giúp những suy tư của ông về Đất nước đạt đến độ chín độ lắng đọng nhất.

Tất nhiên là một đề tài khái quát thì cũng dễ mất thơ, chính vì vậy NĐT đã bắt đầu bài thơ của mình bằng những cảm xúc trước vẻ đẹp của mùa thu trong quá khứ để rồi từ những xúc cảm này ông mới chuyển sang những suy tư về Đất nước.

Làm rõ đối tượng thứ 2

* Bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

Thật ra đây không phải là một bài thơ độc lập mà nó chỉ là chương II trong bản trường ca Mặt đường khát vọng. Thế nhưng từ chủ đề đến bố cục, chương này hoàn toàn có khả năng đứng tách riêng ra để làm thành một bài thơ độc lập mà vẫn giữ được tính hoàn chỉnh của nó.



Về chủ đề mà nói, tất cả ý nghĩa của tác phẩm đã được nói rõ ở ngay cái tiêu đề Đất nước. Tuy nhiên, nếu Đất nước của Nguyễn Đình Thi viết với một cảm hứng tổng hợp về đất nước với quá khứ, hiện tại, tương lai, mà đặc biệt chú ý về thời kỳ kháng chiến chống Pháp, thì nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm ở bài này gần như không gắn với một thời điểm lịch sử cụ thể nào mà mở rộng cảm hứng trong một thời gian, không gian rộng lớn. Nghĩa là ông đã không chú ý nhiều đến những chiến tích lịch sử, những thăng trầm của những đời vua chúa mà chủ yếu khai thác dưới góc độ văn hoá, truyền thống của một dân tộc với nền văn hoá có bản sắc. Ông muốn thông qua hiện tượng văn hoá để vừa khái quát bộ mặt đất nước vừa thể hiện lòng tự hào dân tộc qua truyền thống văn hoá lâu đời từ quá khứ đến tương lai. Tóm lại Nguyễn Khoa Điềm viết về đất nuớc theo một định hướng nhằm chứng minh: đất nước này là của nhân dân.

So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật

Những đặc điểm giống nhau về hình tượng đất nước của 2 bài thơ

* Nếu xét ở góc độ phương pháp mà nói thì chúng ta dễ dàng tìm thấy 2 tác giả đều tìm đến những giải pháp rất khéo léo nhằm cụ thể hóa đề tài đất nước.

Quyết định mà Nguyễn Đình Thi chọn ở đây là khởi đầu bài thơ bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp mùa thu. Đây là một quyết định khéo léo bởi vì trước kia mùa thu bao giờ cũng là thu thảm thu sầu còn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 trở đi thì mùa thu vui - mùa thu cách mạng, mùa thu khai sinh ra đất nước. Cho nên khởi đầu bằng những cảm súc trước vẻ đẹp mùa thu là một quyết định rất hợp lý vì bằng cách ấy nó giúp cho Nguyễn Đình Thi có được một cái đà về mặt cảm súc, giúp ông chuyển sang những suy tư về đất nước một cách tự nhiên và thoải mải hơn.

Quyết định mà Nguyễn Khoa Điềm chọn cũng hợp lý không kém. Ông khắc hoạ hình tượng đất nước mình bằng cách đặt hình tượng này trong mối liên hệ với thời gian và không gian cụ thể còn về sau là thời gian không gian trừu tượng. Sở dĩ chúng ta nói đây là 1 quyết định rất hợp lí bởi lẽ đất nước bao giờ cũng phải được nhìn qua chiều dài của thời gian và mặt khác đất nước bao giờ cũng được xác định bởi những không gian có thể là những không gian nhỏ, không gian cụ thể và cũng có thể là những không gian mênh mông không gian trừu tượng trong lòng người. Hinh tượng đất nước sẽ rất hoàn thiện khi nó đươc đặt trong 2 mối liên hệ này.

* Còn khi xét về phương diện con nghệ thuật thì hình tượng đất nước trong 2 bài thơ của Nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm có khá nhiều nét tương đồng. Vì đây là hình tượng đất nước được khắc hoạ trong thơ ca mà hình tượng thơ lại là hình tượng cảm xúc, cho nên cả 2 tác giả đều viết về đất nước bằng niềm tự hào sâu sắc, bằng những nhận thức thấm thía về lịch sử về truyền thống dân tộc.

Nhà thơ Nguyễn Đình Thi đã khắc hoạ hình tượng đất nước của mình với 2 đặc điểm rất lớn, vừa trái ngược nhau lại vừa rất hài hoà với nhau. Đấy là một đất nước vất vả đau thương với những cảnh đồng quê chảy máu dây thép gai đâm nát trời chiều, với cái cảnh “bát cơm chan đầy... còn giằng khỏi miệng ta”. Tuy nhiên đất nước chúng ta còn là một đất nước anh hùng quật khởi và một cái đất nước quật cường đã khiến cho kẻ thù bất lực.

Xiềng xích chúng bay ...



... Lòng dân ta yêu nước thương nhà”

Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm còn miêu tả những hình ảnh dân tộc bằng cách nối liền hiện tại với quá khứ và tương lai. Từ điểm nhìn hiện tại, Nguyễn Đình Thi lắng nghe những tiếng rì rầm trong lòng đất của quá khứ vọng về. Đấy là tiếng nói hình ảnh của đất nước chưa bao giờ khuất. Đồng thời cảm hứng thơ còn đưa Nguyễn Đình Thi hướng tới tương lai. Ông như nhìn trước một nước Việt Nam từ trong máu lửa rũ bùn đứng dậy sáng loà.

Còn ở trong bài thơ đất nước của mình, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm lại bộc lộ niềm tin sâu sắc của ông về những hình ảnh văn hoá lâu đời. Để viết nên bài thơ đất nước của mình, Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng với một mật độ rất cao các chất liệu văn hoá dân gian. Dựa trên rất nhiều câu ca dao tục ngữ, để viết nên những câu thơ của mình. Ông còn đưa vào bài thơ rất nhiều truyền thuyết, những sinh hoạt phong tục tập quán đậm đà bản sắc dân tộc. Nguyễn Khoa Điềm còn ý thức một cách rất sâu sắc về những đóng góp lớn lao của nhân dân cho đất nước. Đó là những đóng góp từ nhỏ nhặt cho đến lớn lao, những đóng góp được ghi lại trong sử sách và cả những đóng góp âm thầm lặng lẽ không ai biết. Đó còn là những đóng góp kiên nhẫn, bền bỉ truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Những điểm khác nhau của hình tượng đất nước ở 2 tác phẩm

* Đây là 2 bài thơ được ra đời ở 2 thời điểm rất khác nhau và chính điều đó đã khiến cho hình tượng đất nước ở 2 bài thơ này có nhiều chỗ khác biệt.

- Nguyễn Đình Thi thì khắc hoạ hình tượng đất nước với 2 đặc điểm và đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai.

- Trong khi ấy Nguyễn Khoa Điềm lại viết bài thơ này theo một định hướng tư tưởng nhằm chứng minh: “đất nước này là đất nước của người dân”, mà tư tưởng cơ bản này đã chi phối toàn bộ bài thơ và nó quy định bút pháp, buộc Nguyễn Khoa Điềm phải chọn cái giải pháp đi từ cụ thể đến khái quát. vì bản thân tư tưởng đất nước của người dân vốn đã là trừu tượng. Để cho sáng tỏ nó chỉ có 1 cách là đi từ rất nhiều những hình ảnh cụ thể, những đóng góp của người dân cho đất nước, những chất liệu văn hoá dân gian... để rồi từ rất nhiều hình ảnh cụ thể ấy tư tưởng đất nước của người dân mới được làm sáng tỏ .

* Một sự khác biệt mà chúng ta rất dễ dàng nhận thấy ở 2 bài thơ đó là phương diện bố cục. Tuy rằng cả 2 bài thơ đất nước đều chia làm 2 phần nhưng sự liên kết 2 phần ở mỗi bài lại rất khác nhau.

Bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi được bắt đầu bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp của mùa thu, mùa thu Hà Nội trong hồi tưởng và mùa thu Việt Bắc trong hiện tại. Để rồi sau đó mới chuyển sang quá khứ 2 thời điểm khác để có những suy tư của tác giả đối với đất nước.

Trong khi ấy thì bố cục 2 phần của bài thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm lại theo một cách hoàn toàn khác. Phần 1 dành cho việc khắc hoạ hình tượng đất nước trong mối liên hệ với thời gian. Để rồi toàn bộ phần 2 nhằm chứng minh cho tư tưởng với đất nước của người dân.

Những điểm khác nhau của hình tượng đất nước ở 2 tác phẩm

Đây là 2 bài thơ được ra đời ở 2 thời điểm rất khác nhau và chính điều đó đã khiến cho hình tượng đất nước ở 2 bài thơ này có nhiều chỗ khác biệt.

Nguyễn Đình Thi thì khắc hoạ hình tượng đất nước với 2 đặc điểm và đặt hình tượng đất nước trong mối quan hệ với quá khứ và tương lai.

Trong khi ấy Nguyễn Khoa Điềm lại viết bài thơ này theo một định hướng tư tưởng nhằm chứng minh: “đất nước này là đất nước của người dân”, mà tư tưởng cơ bản này đã chi phối toàn bộ bài thơ và nó qui định bút pháp, nó buộc Nguyễn Khoa Điềm phải chọn cái giải pháp đi từ cụ thể đến khái quát. Điều này là rất dễ explain bởi vì bản thân tư tưởng đất nước của người dân vốn đã là trừu tượng. Để cho sáng tỏ nó chỉ có 1 cách là đi từ rất nhiều những hình ảnh cụ thể, những đóng góp của người dân cho đất nước, những chất liệu văn hoá dân gian... để rồi từ rất nhiều hình ảnh cụ thể ấy tư tưởng đất nước của người dân mới được làm sáng tỏ.



Lí giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học...

- Do sự khác biệt về phong cách: Thơ Nguyễn Đình Thi thường giàu nhạc tính có chất hội hoạ và điều đặc sắc nhất là có cả những suy tư sâu sắc của một tư duy triết học. Còn thơ NKĐ thường viết về cuộc đấu tranh cách mạng. Ông hay đề cao phẩm chất của những bà mẹ anh hùng, những chiến sĩ giải phóng kiên cường... Đặc biệt ông có những cảm nhận rất phong phú và sâu sắc về đất nước trong những năm chống Mĩ.

- Về phương diện bố cục: Chúng ta rất dễ dàng nhận thấy ở 2 bài thơ đất nước đều chia làm 2 phần nhưng sự liên kết 2 phần ở mỗi bài lại rất khác nhau. Bài đất nước của Nguyễn Đình Thi được bắt đầu bằng những xúc cảm trước vẻ đẹp của mùa thu, mùa thu Hà Nội trong hồi tưởng và mùa thu Việt Bắc trong hiện tại. Để rồi sau đó mới chuyển sang qúa khứ 2 thời điểm để diễn tả những suy tư cả tác giả đối với đất nước.

Trong khi ấy thì bố cục 2 phần của bài thơ đất nước của Nguyễn Khoa Điềm lại theo một cách hoàn toàn khác. Phần 1 dành cho việc khắc hoạ hình tượng đất nước trong mối liên hệ với thời gian. Để rồi toàn bộ phần 2 nhằm chứng minh cho tư tưởng với đất nước của người dân.



c. Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

Trong yêu cầu của từng đề bài cụ thể thuộc kiểu bài này, bạn cần linh hoạt, sáng tạo. Vấn đề cốt yếu của mọi bài nghị luận là làm thế nào để vừa “trúng” vừa “hay”. Nguyên tắc trình bày một bài nghị luận so sánh văn học cũng không đi ra ngoài mục đích đó vậy. Bởi vậy với dạng đề này, bạn có thể tham khảo các cấu trúc bài khác nhau và thỏa sức sáng tạo cho riêng mình.

PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO

ĐỀ SỐ 1:



Câu I (2,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:



Suốt mấy hôm rày đau tiễn đưa
Đời tuôn nước mắt, trời tuôn mưa...
Chiều nay con chạy về thăm Bác
Ướt lạnh vườn cau, mấy gốc dừa!


Con lại lần theo lối sỏi quen
Đến bên thang gác, đứng nhìn lên
Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?
Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn!

(Trích Bác ơi! - Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập Một, NXBGD, 2013, tr.167).

1. Xác định những phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn thơ. (0,5 điểm)

2. Cho biết hiệu quả cách ngắt nhịp trong hai câu thơ sau:



Chuông ôi chuông nhỏ còn reo nữa?

Phòng lặng, rèm buông, tắt ánh đèn! (0,5 điểm)

3. Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của tác giả qua đoạn thơ trên. (1,0 điểm)



Câu II (3,0 điểm)

Trong bài báo “Kiều bào với tình yêu biển đảo quê hương” đăng trên trang báo điện tử Đài tiếng nói Việt Nam ngày 16/5/2014, ông Nguyễn Bá Thuật, kiều bào ở Đan Mạch khẳng định: “Một tấc đất, một tấc biển của ông cha để lại, không thể để cho người ngoại quốc kiểm soát!”.

Ý kiến trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm bảo vệ đất nước của mỗi người trong hoàn cảnh hiện nay (bài viết khoảng 600 từ).

Câu III (5,0 điểm)

Đánh giá về nhân vật thị trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân (sách Ngữ văn 12, tập hai), có ý kiến cho rằng: Thị là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Thị là người giàu nữ tính và khát vọng.

Bằng cảm nhận của mình về nhân vật, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên./.

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I




Đọc đoạn thơ trong bài Bác ơi! của Tố Hữu và thực hiện các yêu cầu







1

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: tự sự, miêu tả, biểu cảm.

0,5




2

- Nhịp thơ 2/2/3 chậm, buồn, sâu lắng diễn tả không gian cũng như đang ngưng lại, tâm trạng nhà thơ đau đớn đến bất ngờ trước sự ra đi của Bác.

0,5




3

- Nhà thơ thể hiện tâm trạng xót xa, đau đớn, thẫn thờ, bàng hoàng trước sự ra đi của Bác. Nỗi đau đớn đó bao phủ cả đất trời và lòng người.

- Tâm trạng của nhà thơ còn được thể hiện qua cảnh vật dưới cái nhìn của người con về thăm Bác. Không gian thiên nhiên như hòa điệu với tâm hồn con người trong nỗi đau xót lớn lao, trong niềm tiếc thương Bác vô hạn.



1,0

II




Suy nghĩ từ ý kiến: Một tấc đất, một tấc biển của ông cha để lại, không thể để cho người ngoại quốc kiểm soát!

3,0




1.

Giải thích ý kiến

0,5







- Chủ quyền đất nước, trời biển Việt Nam là của người Việt Nam. Đó là thành quả, giá trị mà cha ông để lại vì vậy không thể để người ngoại bang xâm chiếm.

- Khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ lãnh thổ của kiều bào và cũng là tiếng lòng của triệu trái tim người dân Việt Nam.









2.

Bàn luận

2,0







- Vấn đề biển đảo, bảo vệ chủ quyền của đất nước là chủ đề rất nóng bỏng hiện nay bởi Trung Quốc liên tục có những hành động vi phạm nghiêm trọng chủ quyền Việt Nam. Trong hoàn cảnh đó, nhận định này có sức lan tỏa mạnh mẽ.

- Đây là biểu hiện của tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước, ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước của người dân Việt Nam.

- Mỗi người cần có niềm tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc; có trách nhiệm trong việc bảo vệ đất nước, yêu nước không chỉ là cầm súng trên chiến trường mà còn thể hiện qua những hành động thường ngày như trau dồi lí tưởng đạo đức, hướng tới lối sống có văn hóa, tu dưỡng học tập tốt, có ý thức nâng cao vị thế của đất nước, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, đấu tranh lại cái ác, cái xấu, những nhận thức sai lệch.

- Khẳng định tình yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc, khát vọng xây dựng, bảo vệ Tổ quốc của các thế hệ con cháu Lạc Hồng.









3.

Bài học nhận thức và hành động

0,5







- Rút ra bài học cho bản thân: Cần nêu cao tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Kêu gọi mọi người cùng suy ngẫm và hành động, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ quyền, giữ gìn giang sơn gấm vóc mà cha ông để lại.






III




Cảm nhận về nhân vật thị (Vợ nhặt) và bình luận các ý kiến...

5,0




1

Vài nét về tác giả, tác phẩm và nhân vật

0,5







- Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn, chuyên viết về nông thôn và đời sống của người dân nghèo với ngòi bút đôn hậu và hóm hỉnh.

- Vợ nhặt là truyện ngắn tiêu biểu của ông viết về số phận của người nông dân trong nạn đói năm 1945. Nhân vật thị được khắc họa với những nét đặc sắc.









2

Giải thích ý kiến

0,5







- Ý kiến cho rằng thị là người phụ nữ lao động nghèo, cùng đường và liều lĩnh chủ yếu đề cập đến số phận của thị. Vì chạy trốn cái đói, cái chết đang bủa vây mà thị chấp nhận bán rẻ bản thân, đã liều lĩnh chấp nhận theo không về làm vợ anh cu Tràng.

- Ý kiến đánh giá thị là người giàu nữ tính và khát vọng nhấn mạnh tới vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của người phụ nữ đáng thương này.









3

Cảm nhận về nhân vật

3,0







Thí sinh có thể trình bày cảm nhận khác nhau nhưng cần bám sát ý kiến nêu trong đề; cần tập trung vào các ý trọng tâm:

- Thị xuất hiện với vẻ bề ngoài thô kệch, xấu xí. Người đàn bà này thậm chí không có một cái tên vì nó cũng chẳng có nghĩa lí gì. Thị theo không về làm vợ Tràng chỉ sau bốn bát bánh đúc và mấy câu đùa vu vơ. Ngay chính nhan đề "vợ nhặt" cũng đủ để gợi ra mức độ rẻ rúng của thân phận con người. Bị cuộc sống dồn đẩy vào những hoàn cảnh trớ trêu, éo le mà thị trở nên liều lĩnh theo không người khác về làm vợ. Qua đó thấy được số phận của người dân lao động trước cách mạng.

- Từ lúc theo Tràng về làm vợ, thị đã thay đổi trở thành người phụ nữ ý tứ, nghiêm trang, hiền thục, đảm đang, yêu cuộc sống. Anh cu Tràng cũng nhận ra ở thị không còn vẻ chao chát, chỏng lỏn mà trở thành nàng dâu hiền, vợ thảo, biết thu vén cho cuộc sống gia đình. Thị còn là người giàu khát vọng, chính thị đã làm cho niềm hi vọng của mọi người trỗi dậy khi kể chuyện phá kho thóc Nhật. Qua đây tác giả muốn nhấn mạnh vẻ đẹp của con người sẽ không bao giờ bị mất đi cho dù cuộc sống có vất vả, khó khăn đến đâu. Chính tình người đã nâng cao giá trị con người, thắp sáng lên niềm tin yêu và khát vọng.

- Nghệ thuật: Khắc họa nhân vật với lối kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng; miêu tả tâm lí tinh tế, ngôn ngữ nhuần nhị.









4

Bình luận về ý kiến

1,0







Thí sinh bày tỏ đồng tình với ý kiến đưa ra cũng có thể nêu lên nhận định khác của riêng mình tuy nhiên cần tập trung bình luận:

- Cả hai ý kiến đều xoay quanh số phận và vẻ đẹp nhân vật thị; nhấn mạnh những đặc điểm của nhân vật.

- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành cách nhìn nhận, đánh giá toàn diện về nhân vật.





ĐỀ SỐ 2:

Câu I (2,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

...Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét

 Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng,

  Như xuân đến chim rừng lông trở biếc

  Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.

(Trích Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, Tập một, NXBGD, 2013, tr.145).

1. Xác định nội dung chính của đoạn thơ? (0,5 điểm)

2. Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ. (0,5 điểm)

3. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về chiều sâu triết lí thể hiện qua câu thơ: “Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương”. (1,0 điểm)

Câu II (3,0 điểm)

Vích-to Huy-gô có nói: “Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được. Con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi.

(Theo sách Nguyên lí của thành công, NXB Văn hóa Thông tin, 2009, Tr.91)

Ý kiến trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về việc học tập và rèn luyện của thanh niên hiện nay (bài viết khoảng 600 từ).



Câu III (5,0 điểm)

Đánh giá về bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh (sách Ngữ văn 12, tập một), có ý kiến cho rằng: Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá. Nhưng cũng có ý kiến nhận định: Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực.

Bằng cảm nhận của mình về tác phẩm, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

I




Đọc đoạn thơ trong bài Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên và thực hiện các yêu cầu

2,0




1.

Nội dung chính: Thể hiện tình yêu đôi lứa bền chặt, thuỷ chung; khẳng định tình yêu lứa đôi làm nên sức mạnh cho tình yêu quê hương đất nước.

0,5




2.

- Phép so sánh: Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét; Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng; Như xuân đến chim rừng lông trở biếc.

- Tác dụng: So sánh lạ, độc đáo (nỗi nhớ như cái rét không thể thiếu của mùa đông); Hình ảnh đẹp, đầy sức sống: cánh kiến hoa vàng, chim rừng lông trở biếc gợi sự trẻ trung, sôi nổi trong tình cảm.



0,5




3.

- Tình yêu ở đây không chỉ là tình yêu đôi lứa mà còn là sự kết tinh của những tình cảm sâu nặng với quê hương, đất nước.

- Nhà thơ lí giải cơ sở của tình yêu đất nước từ tình yêu đôi lứa. Chính tình yêu của con người đã khiến những xa xôi, lạ lẫm trở thành quê hương gần gũi, thân thuộc.



1,0

II




Suy nghĩ từ ý kiến: Trí tuệ giàu lên nhờ cái nó nhận được. Con tim giàu lên nhờ cái nó cho đi.

3,0




1

Giải thích ý kiến

0,5







- Trí tuệ là khả năng nhận thức, tư duy của con người qua quá trình học tập, quan sát, suy nghĩ. Con người tiếp nhận được nhiều tri thức của nhân loại thì trình độ học vấn ngày càng cao, giàu có hơn.

- Con tim là tình cảm, cảm xúc của con người, nói đến con tim là nói đến tình yêu thương. Khi con người chia sẻ tình yêu thương, mang hạnh phúc đến cho người khác thì con tim sẽ giàu có, phong phú hơn.









2

Bàn luận

2,0







- Khẳng định tính đúng đắn của câu nói: Thông qua quá trình học tập, rèn luyện con người sẽ trưởng thành hơn vì vậy nếu con người có sự rèn luyện, tích cực thu nhận, tích lũy những tri thức của nhân loại thì chắc chắn trí tuệ sẽ phong phú hơn, tầm hiểu biết sẽ sâu sắc hơn.

- Mối quan hệ giữa sự giàu lên của trí tuệ và sự giàu lên của con tim: Khi trí tuệ giàu lên thì khả năng cống hiến cho mọi người, cho cuộc đời sẽ nhiều hơn và cũng từ đó con tim hạnh phúc hơn. Đồng thời khi con tìm giàu có lên thì sẽ biết dùng trí tuệ vào mục đích có ích, những hoạt động từ thiện, nhân đạo, sẽ kết nối con người có hành động, việc làm có ý nghĩa với cuộc đời.

- Cần tích cực học tập, rèn luyện nâng cao hiểu biết về trí tuệ để soi sáng tiếng nói của con tim; luôn biết sẻ chia, đồng cảm và sẵn sàng giúp đỡ người khác trong khả năng, điều kiện có thể.

- Phê phán những biểu hiện trái ngược với câu nói trên như: không tích cực học tập, trang bị kiến thức để trí tuệ giàu có hơn, phê phán cách sống thiên về lí trí, cứng nhắc hoặc sống ích kỉ, thiếu tình người, thiếu tình thương, sẻ chia với người khác trong cuộc sống...

- Có dẫn chứng phân tích như: "Học, học nữa, học mãi" (Lê-nin); "Sự vĩ đại của trí tuệ khiến người ta kinh ngạc còn sự vĩ đại của trái tim khiến người ta kính nể"; "Con người sinh ra vốn thiện, tức là trái tim điều khiển, trái tim "ở dưới" làm hậu phương vững chắc thúc đẩy lí trí phát triển đi lên"; "Tình thương là niềm hạnh phúc của con người" (Danh ngôn)...








3

Bài học nhận thức và hành động

0,5







- Mỗi chúng ta đặc biệt là thanh niên cần phải biết rèn luyện trí tuệ, rèn luyện đạo đức để giàu có hơn về trí tuệ và trái tim.

- Kêu gọi mọi người cùng suy ngẫm và hành động, tích cực phát triển hài hòa cả về trí tuệ lẫn con tim.






III




Cảm nhận về tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh và bình luận các ý kiến...

5,0




1

Vài nét về tác giả, tác phẩm

- Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ cách mạng đồng thời là nhà văn, nhà văn hóa vĩ đại. Sáng tác của Người phong phú, đa dạng và thống nhất sâu sắc, nhuần nhị mối quan hệ giữa chính trị và văn chương, giữa tư tưởng và nghệ thuật. Tuyên ngôn Độc lập là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp văn chương Hồ Chí Minh.

- Tuyên ngôn Độc lập có một giá trị lịch sử vô cùng to lớn đồng thời phản ánh một cách tập trung nhất, tiêu biểu nhất phong cách nghệ thuật văn chính luận của Hồ Chí Minh.


0,5




2

Giải thích ý kiến

- Ý kiến thứ nhất chủ yếu đánh giá về giá trị lịch sử của Tuyên ngôn Độc lập. Đó là văn kiện có ý nghĩa khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra trang sử mới cho dân tộc.

- Ý kiến thứ hai nhấn mạnh tới giá trị nghệ thuật của tác phẩm, xem đây là tác phẩm chính luận đặc sắc, có tính thuyết phục cao.


0,5




3

Cảm nhận về tác phẩm

3,0







Thí sinh có thể trình bày cảm nhận khác nhau nhưng cần tập trung vào các ý trọng tâm:

- Về giá trị lịch sử: Tuyên ngôn Độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới. Tác giả đã nêu lên cơ sở pháp lí vững chắc, tố cáo những tội ác của thực dân Pháp gây ra trên đất nước ta như những bằng chúng, thước phim lịch sử để từ đó tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do của đất nước.

- Về giá trị nghệ thuật: Tuyên ngôn Độc lập là áng văn chính luận mẫu mực thể hiện ở cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm cơ hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả và toàn dân tộc.

- Sự kết hợp giữa giá trị lịch sử và giá trị nghệ thuật đã khiến cho bản Tuyên ngôn Độc lập từ khi ra đời cho đến nay là áng văn chính luận có sức lay động sâu sắc hàng chục triệu trái tim con người Việt Nam.









4

Bình luận về các ý kiến

0,5







Thí sinh bày tỏ đồng tình ý kiến đưa ra cũng có thể nêu lên nhận định khác của riêng mình tuy nhiên cần tập trung bình luận:

- Cả hai ý kiến đều xoay quanh giá trị nội dung và nghệ thuật của bản Tuyên ngôn Độc lập, đánh giá về thành công tiêu biểu của tác phẩm.

- Hai ý kiến không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành cách đánh giá đầy đủ, toàn diện về tác phẩm.







ĐỀ SỐ 3:

Câu I (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:



..."Trong xã hội ta, nhiều thanh niên biết tỏ lòng thương yêu quý mến nhân dân bằng hành động dũng cảm và hào hiệp; lúc chiến tranh xông pha lửa đạn để bảo vệ tính mạng và tài sản của đồng bào; lúc bình thường cứu giúp trẻ em bị tai nạn, đỡ đần người đi đường bị ốm đau… Những việc làm mang nội dung đạo đức tốt đẹp của người thanh niên mới như thế rất đáng biểu dương, khuyến khích.

Thanh niên phải có tinh thần xung phong, gương mẫu; bất cứ việc gì tập thể cần thì thanh niên phải làm với tinh thần cao nhất; song phải luôn luôn khiêm tốn, thật thà, không phô trương dối trá. Đó cũng là thái độ đúng đắn của thanh niên đối với nhân dân, của cá nhân đối với tập thể..."

(Trích Con đường tu dưỡng rèn luyện đạo đức của thanh niên - Lê Duẩn, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr.37)

1. Xác định nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm).



tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương