HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia


Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài thơ, đoạn thơ trong chương trình THPT



tải về 1.5 Mb.
trang5/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17

2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài thơ, đoạn thơ trong chương trình THPT

Đề số 1: - Nghị luận về đoạn thơ

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:



“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi...”

(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 88)



“Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù."

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, trang 112)



Gợi ý:

Tìm hiểu đề

(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:

- Giá trị nội dung của hai đoạn thơ trong bài Tây TiếnViệt Bắc.

- Giá trị nghệ thuật của hai đoạn thơ.

(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:

- Nghị luận văn học (Nghị luận về một đoạn thơ).

- Thao tác lập luận chính: Phân tích; Thao tác lập luận hỗ trợ: chứng minh, bình luận, so sánh.

(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:

Đoạn thơ trích từ bài Tây TiếnViệt Bắc đã dẫn trong đề bài.

Lập dàn ý

a. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm.

- Dẫn dắt và trích dẫn hai đoạn thơ.

b. Thân bài:

- Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến.

- Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc.

- So sánh về hai đoạn thơ (nét tương đồng và khác biệt).

- Nhận định chung về giá trị của hai đoạn thơ.

c. Kết bài:

- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

- Nêu cảm nghĩ của bản thân (tình cảm của con người khi nghĩ về quá khứ).

Dàn ý chi tiết

a. Mở bài:

- Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài, tên tuổi của ông gắn liền với tác phẩm Tây Tiến. Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của tác giả về thiên nhiên và con người nơi tác giả cùng gắn bó khi tham gia trong đoàn quân Tây Tiến. Bốn câu thơ đầu đã thể hiện rõ nét nội dung cũng như cảm hứng sáng tạo nghệ thuật của tác giả.

- Việt Bắc là bài thơ xuất sắc của Tố Hữu. Bài thơ đã thể hiện tình cảm sâu sắc của người cán bộ kháng chiến với chiến khu và con người nơi núi rừng Việt Bắc. Bốn câu thơ thuộc phần một của bài thơ đã khắc họa phần nào đạo lí ân tình thủy chung đó.

b. Thân bài:

* Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:

- Hai câu đầu bộc lộ nỗi nhớ da diết của tác giả về cảnh núi rừng Tây Bắc và người lính Tây Tiến. Những hình ảnh hiện về trong nỗi nhớ bao trùm lên cả không gian và thời gian.

- Tiếng gọi Tây Tiến ơi đầy tha thiết, trìu mến; điệp từ nhớ thể hiện nỗi nhớ cháy bỏng; từ láy chơi vơi vẽ ra trạng thái của nỗi nhớ, hình tượng hóa nỗi nhớ dàn trải, da diết.

- Hai câu còn lại khắc họa vẻ đẹp của người lính trên đường hành quân gian khổ. Thời gian từ sáng sớm đến đêm khuya cho thấy sự gian lao, vất vả và sự tinh tế trong cảm nhận của người lính Tây Tiến trên bước đường hành quân.

- Từ ngữ chỉ địa danh Sài Khao, Mường Lát gợi sự hoang sơ, vắng vẻ; Hình ảnh thơ có sự hài hòa giữa thực và ảo; Sự kết hợp hiệu quả giữa âm vần rồi, ơi, chơi vơi, hơi tạo âm hưởng thiết tha, bồi hồi.

* Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ khôn nguôi về những trận đánh nơi chiến khu Việt Bắc. Thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc cùng gắn kết với con người trong chiến đấu với kẻ thù.

- Dưới con mắt nhà thơ, thiên nhiên, núi rừng nơi đây trở nên có ý chí, có tình người. Đoạn thơ góp phần khẳng định thiên nhiên và con người Việt Nam thật anh dũng, kiên cường trong chiến đấu chống lại kẻ thù.

- Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, lặp từ mang hiệu quả biểu đạt cao; Hai từ che, vây đối lập làm nổi bật vai trò của núi rừng chiến khu Việt Bắc trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

* So sánh hai đoạn thơ:

- Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ đều bộc lộ nỗi nhớ thiết tha, sâu nặng về thiên nhiên và con người ở những nơi mà người linh đã từng đi qua và in dấu nhiều kỉ niệm.

- Điểm khác biệt:

+ Đoạn thơ trong Tây Tiến bộc lộ nỗi nhớ cụ thể của người trong cuộc, toát lên vẻ hào hoa, lãng mạn, hình ảnh thơ nghiêng về ý nghĩa tả thực.

+ Đoạn thơ trong Việt Bắc thông qua nỗi nhớ để thể hiện cái tình, lòng biết ơn sâu nặng của người cán bộ kháng chiến đối với đất và người Việt Bắc, hình ảnh thơ nghiêng về ý nghĩa khái quát, tượng trưng.



c. Kết bài

- Đánh giá chung: Nội dung chủ yếu của hai đoạn thơ là thể hiện nỗi nhớ về cảnh và người nơi núi rừng Tây Bắc và chiến khu Việt Bắc.

- Khẳng định: Hai đoạn thơ đã thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc của con người khi nghĩ về một thời quá khứ gian khổ mà hào hùng.

Đề số 2: - Nghị luận về bài thơ

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu thể hiện qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.



Gợi ý:

Tìm hiểu đề

(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:

Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:

- Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ (về khía cạnh giá trị trong bài).

- Thao tác lập luận chính: Cảm nhận (phân tích, chứng minh, bình luận); Thao tác lập luận hỗ trợ: Giải thích, so sánh.

(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:

Bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh).



Lập dàn ý

a. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu luận đề: Vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu thể hiện qua bài thơ.

b. Thân bài:

- Giới thiệu hình tượng sóng.

- Cảm nhận về bài thơ để thấy được vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu (hệ thống luận điểm, dẫn chứng thơ và phân tích để làm rõ từng luận điểm).

- Bàn luận chung về vấn đề nghị luận.



c. Kết bài:

- Đánh giá chung về giá trị của bài thơ Sóng.

- Khẳng định giá trị nhân văn của bài thơ, cảm nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

Dàn ý chi tiết

a. Mở bài

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm: Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu nhất thời chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói đầy cảm xúc, có sắc thái rất riêng, đậm chất nữ tính của một tâm hồn phụ nữ rất thông minh, sắc sảo, giàu yêu thương. Sóng được sáng tác năm 1967, là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

- Giới thiệu về luận đề: Bài thơ Sóng là tiếng lòng chân thành, bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.

b. Thân bài

- Giới thiệu hình tượng sóng: là một sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. Sóng là sự ẩn thân, hóa thân của nhân vật trữ tình “em”. Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể, sinh động những trạng thái, cung bậc tình cảm, tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu: nhân hậu, khao khát yêu thương và luôn hướng tới một tình yêu cao thượng, lớn lao.

- Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu:

+ Thể hiện tiếng nói của trái tim tuổi trẻ mang khát vọng tình yêu muôn thuở (Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế/ Nỗi khát vọng tình yêu/ Bồi hồi trong ngực trẻ).

+ Khao khát khám phá sự bí ẩn của qui luật tình yêu nhưng không tìm thấy câu trả lời (Em cũng không biết nữa/ Khi nào ta yêu nhau).

+ Bộc lộ một tình yêu sôi nổi, đắm say, nồng nàn, mãnh liệt, một nỗi nhớ cồn cào, da diết, chiếm lĩnh cả thời gian và không gian (Con sóng dưới lòng sâu/Con sóng trên mặt nước ... Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức… ).

+ Luôn hướng tới một tình yêu thủy chung, son sắt (Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh - một phương).

+ Ước vọng có một tình yêu vĩnh hằng, bất tử để làm đẹp cho cuộc đời (Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn vỗ).

- Đặc sắc nghệ thuật: ẩn dụ (mượn hình tượng sóng để thể hiện tình yêu một cách sinh động, gợi cảm); thể thơ năm chữ với nhịp điệu linh hoạt, nhịp nhàng gợi âm vang của sóng; ngôn từ giản dị, trong sáng, hình ảnh thơ giàu sức gợi.

- Bàn luận chung: Bài thơ đã thể hiện nổi bật vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu: chân thành, say đắm, nồng nàn, mãnh liệt, thủy chung, trong sáng, cao thượng. Nó vừa mang nét đẹp tình yêu của người phụ nữ Việt Nam truyền thống, vừa có nét táo bạo, chủ động đến với tình yêu của người phụ nữ Việt Nam hiện đại.



c. Kết bài:

- Đánh giá chung: Sóng là bài thơ tiêu biểu của Xuân Quỳnh và của thơ ca Việt Nam hiện đại viết về đề tài tình yêu.

- Khẳng định: Giá trị nhân văn của bài thơ chính là sự khắc họa vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

II. Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

Đối tượng của kiểu bài này rất đa dạng: Có thể là giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm nói chung, có thể chỉ là một phương diện, thậm chí một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của tác phẩm hoặc của các tác phẩm, đoạn trích khác nhau.



1.1. Yêu cầu về kĩ năng

- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tác phẩm (đoạn trích) văn xuôi.

- Nêu được luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

- Vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…) để làm bài văn nghị luận về một một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

1.2. Yêu cầu về kiến thức

- Học sinh nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm (đoạn trích) văn xuôi; dạng đề so sánh tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

- Các bước triển khai bài nghị luận về một một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

a) Bước 1: Phân tích đề - xác định các yêu cầu của đề

- Xác định dạng đề;

- Yêu cầu nội dung (đối tượng);

- Yêu cầu vê phương pháp;

- Yêu cầu phạm vi tư liệu, dẫn chứng.

b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần

- Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích văn xuôi cần nghị luận.

- Thân bài: Phân tích những giá trị nội dung, nghệ thuật tác phẩm, đoạn trích để làm rõ vấn đề cần nghị luận hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích.

- Kết bài: Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.

c) Bước 3: Viết bài.

d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa.



1.3. Những nội dung ôn tập

1. Các bài: Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), Vợ nhặt (Kim Lân).

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.

* Yêu cầu về kiến thức:

- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của từng bài; về số phận và vẻ đẹp tâm hồn của những con người có cuộc sống cực nhục, tăm tối đặc biệt là người phụ nữ; thấy được đặc sắc riêng trong cách miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật, tạo tình huống truyện, dựng đối thoại.

2. Các bài: Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành); Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi).

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.

* Yêu cầu về kiến thức:

- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của từng bài; thấy được cảm hứng anh hùng ca và tình yêu nước quê hương đất nước trong thời kì chiến đấu chống Mĩ cứu nước; nét đặc sắc trong xây dựng nhân vật, tình huống truyện, bút pháp trần thuật mới mẻ.

3. Bài: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu).

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết để trình bày cảm nhận, phân tích về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi đáp ứng yêu cầu đề bài nêu ra; đáp ứng yêu cầu kiểu bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học hoặc so sánh văn học.

* Yêu cầu về kiến thức:

- Nắm được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật tác phẩm: Về cách nhìn nhận đa diện, nhiều chiều trong cuộc sống và đánh giá về con người, mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống; đặc sắc trong cách khắc họa nhân vật, xây dựng tình huống truyện, sử dụng ngôn ngữ.

2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Tác phẩm, đoạn trích trong chương trình THPT

Đề số 1:

Suy nghĩ của anh/chị về nét đặc sắc trong cách xây dựng tình huống truyện qua tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.



Gợi ý:

Tìm hiểu đề

(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:

Nét đặc sắc trong cách xây dựng tình huống truyện.

(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:

- Kiểu bài: Nghị luận về một tác phẩm văn xuôi (về khía cạnh trong tác phẩm).

- Thao tác lập luận chính: Phân tích; Thao tác lập luận hỗ trợ: Giải thích, chứng minh, bình luận.

(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:

Truyện Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu.



Lập dàn ý

a. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu luận đề: Nét đặc sắc trong cách xây dựng tình huống truyện trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.

b. Thân bài:

- Giới thiệu tình huống truyện.

- Nét đặc sắc trong tình huống truyện (khía cạnh nghịch lí, khía cạnh nhận thức).

- Bàn luận chung về vấn đề nghị luận.



c. Kết bài

- Đánh giá chung về tình huống truyện.

- Khẳng định ý nghĩa của việc xây dựng tình huống truyện.

Dàn ý chi tiết

a. Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm: Nguyễn Minh Châu là nhà văn tiêu biểu của văn học Việt Nam thời chống Mĩ, là người mở đường xuất sắc cho công cuộc đổi mới văn học từ sau năm 1975. Chiếc thuyền ngoài xa là truyện ngắn xuất sắc của Nguyễn Minh Châu trong thời kì sau năm 1975.

- Giới thiệu về luận đề: Tác phẩm đã xây dựng được tình huống truyện độc đáo xoay quanh chuyến đi thực tế của nghệ sĩ Phùng, qua đó thể hiện cách nhìn sâu sắc của tác giả về cuộc sống và sự băn khoăn về thân phận con người.

b. Thân bài:

- Giới thiệu tình huống truyện: Đó là tình huống nhận thức trước một hiện tượng đầy nghịch lí của cuộc sống. Nghệ sĩ Phùng đến vùng biển miền Trung chụp ảnh làm lịch và tiếp cận được cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm hết sức thơ mộng. Ngay sau đó, tại bãi biển, anh chứng kiến nghịch cảnh của cuộc sống - đó là cảnh bạo hành trong gia đình hàng chài sống trên chính chiếc thuyền kia.

- Khía cạnh nghịch lí của tình huống:

+ Cảnh thiên nhiên toàn bích nhưng cảnh đời thì đen tối; người có thiện chí giúp đỡ nạn nhân lại bị nạn nhân từ chối quyết liệt...

+ Người vợ tốt lại bị chồng ngược đãi; vợ bị bạo hành nhưng vẫn cam chịu, quyết không bỏ chồng, lại còn bênh vực kẻ vũ phu đó; người chồng vẫn gắn bó nhưng vẫn cứ hành hạ vợ; con đánh bố...

- Khía cạnh nhận thức của tình huống: Thể hiện qua những phát hiện về đời sống của hai nhân vật Phùng và Đẩu.

+ Nhận thức về nghệ thuật và cuộc sống của người nghệ sĩ (qua nhân vật Phùng):

+) Cái đẹp ngoại cảnh có khi che khuất cái xấu của đời sống (ban đầu Phùng ngây ngất trước cái đẹp bề ngoài của hình ảnh con thuyền, về sau anh nhận ra vẻ đẹp ngoại cảnh đó đã che lấp cuộc sống nhức nhối bên trong con thuyền).

+) Cái xấu cũng có thể làm cái đẹp bị khuất lấp (tìm hiểu sâu gia đình hàng chài, Phùng lại thấy cuộc sống nhức nhối ấy làm khuất lấp nhiều nét đẹp của không ít thành viên trong gia đình).

+) Từ sự phức tạp ấy, Phùng nhận ra rằng để hiểu được sự thật đời sống không thể nhìn đơn giản, người nghệ sĩ phải có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn.

+ Nhận thức về con người và xã hội của người cán bộ (qua nhân vật Đẩu):

+) Đằng sau cái vô lí là cái có lí (việc người đàn bà bị hành hạ là vô lí, nhưng người đàn bà ấy không muốn rời bỏ chồng lại có lí riêng); đằng sau cái tưởng chừng đơn giản lại chứa chất nhiều phức tạp (ban đầu, Đẩu tưởng li hôn là cách giải quyết dứt điểm được sự việc, sau anh nhận ra quan hệ của họ có nhiều ràng buộc phức tạp hơn nhiều).

+) Muốn giải quyết những vấn đề của cuộc sống, không chỉ dựa vào thiện chí, pháp luật hoặc lí thuyết sách vở mà phải thấu hiểu cuộc sống và cần có giải pháp thiết thực.

- Bàn luận chung: Việc xây dựng tình huongs truyện độc đáo có ý nghĩa trong việc góp phần làm nổi bật chủ đề - tư tưởng của tác phẩm.



c. Kết bài:

- Đánh giá chung: Tình huống truyện có ý nghĩa khám phá, phát hiện đời sống và bộc lộ được cái nhìn nhân đạo của tác giả (mâu thuẫn giữa nghệ thuật giản đơn và cuộc đời phức tạp, mâu thuẫn nằm ngay trong đời sống, thân phận và bản chất con người...).

- Khẳng định: Nhờ tình huống truyện độc đáo, tác phẩm có sức hấp dẫn (kịch tính trong hành động và diễn biến mạch truyện, chiều sâu tâm lí...).

Đề số 2:

Cảm nhận của anh (chị) về tình mẫu tử qua nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân.



Gợi ý:

Tìm hiểu đề

(?) Nội dung vấn đề cần nghị luận:

Tình mẫu tử qua nhân vật bà cụ Tứ.

(?) Kiểu bài và thao tác lập luận:

- Kiểu bài: Nghị luận văn học (nghị luận về nhân vật văn học).

- Thao tác lập luận chính: Phân tích; Thao tác lập luận hỗ trợ: Giải thích, chứng minh, bình luận.

(?) Phạm vi tư liệu và dẫn chứng:

Truyện Vợ nhặt của Kim Lân (nhân vật bà cụ Tứ).



Lập dàn ý

a. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Giới thiệu luận đề: Nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm đã thể hiện tình mẫu tử sâu sắc, cảm động.

b. Thân bài:

- Giới thiệu về nhân vật.

- Diễn biến trạng thái, cảm xúc của bà cụ Tứ (Khi nghe con giới thiệu về người vợ nhặt; Sáng hôm sau).

- Bàn luận chung về nhân vật.



c. Kết bài:

- Đánh giá chung về nhân vật.

- Khẳng định tình mẫu tử thiêng liên, cao quí.

Dàn ý chi tiết

a. Mở bài

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm: Kim Lân là nhà văn có sở trường về truyện ngắn; chuyên viết về nông thôn và đời sống của người dân nghèo với ngòi bút  đôn hậu và hóm hỉnh. Vợ nhặt là truyện ngắn tiêu biểu của Kim Lân.

- Giới thiệu về luận đề: Nhân vật bà cụ Tứ đã cho thấy tình mẫu tử thiêng liêng, sâu sắc.

b. Thân bài

- Giới thiệu nhân vật: Là dân ngụ cư, tuổi đã ngoài 70, sống nghèo khổ, phải làm thuê vất vả, có con trai đã luống tuổi nhưng chưa có vợ.

- Tình mẫu tử được bộc lộ qua diễn biến trạng thái, cảm xúc của bà cụ:

+ Khi nghe Tràng giới thiệu cô gái lạ mặt là “nhà tôi”, tâm trạng có nhiều nét đan xen phức tạp: vừa ngạc nhiên, vừa vui mừng, vừa buồn tủi, lo lắng, xót xa thương cảm (thương người con trai bà thương luôn cả cô con dâu). Từ đó chia sẻ, đồng tình và tôn trọng cái quyết định gắn bó duyên phận của con trai và cô vợ nhặt; hi vọng vào tương lai tốt đẹp sau này của các con (Ai giàu ba họ, ai khó ba đời…).

- Sáng hôm sau: Khuyên nhủ, động viên hai con giữ gìn tình vợ chồng, niềm tin cuộc sống, quyết tâm vượt qua nạn đói, để hướng tới ngày mai tươi sáng hơn (bàn chuyện nuôi gà, nấu nồi “chè khoán”, cười nói vui vẻ...). Cùng con dâu dọn dẹp, vun vén cho mái ấm gia đình.

- Bàn luận chung: Bà cụ Tứ là người mẹ nông dân nghèo khổ, nói năng, hành vi, cử chỉ giản dị chất phác, thuần hậu xuất phát từ bản chất người lao động. Nhân vật bà cụ Tứ thể hiện tình yêu thương con, sâu sắc biết chia sẻ, tôn trọng những quyết định của con, động viên các con sống cho tốt để giữ gìn hạnh phúc, để nắm vững nhân cách, danh dự. Đó là tình cảm tiêu biểu cho tình mẹ Việt Nam, nhân cách, văn hóa Việt Nam rất thiêng liêng và đáng trân trọng.



c. Kết bài:

- Đánh giá chung: Qua nhân vật bà cụ Tứ, nhà văn Kim Lân đã bày tỏ tình yêu, lòng mến trọng thầm kín đem lại cho hình tượng nhân vật cảm hứng nhân văn thấm thía.

- Khẳng định: Qua hình tượng nhân vật, chúng ta vừa tự hào, vừa kính yêu và biết ơn những người mẹ Việt Nam mang đạo lí Việt Nam, văn hóa Việt Nam.

III. Nghị luận về một tác phẩm kịch, đoạn trích kịch, kí

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm kịch, kí; đoạn trích kịch, kí

- Kĩ năng tiếp nhận, xử lí, khai thác tác phẩm kịch, kí; đoạn trích kịch, kí.

- Kĩ năng phân tích nhân vật, xung đột kịch, ngôn ngữ kịch, hành động kịch,...

2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Tác phẩm, đoạn trích Kịch , kí trong chương trình THPT

2.1. Cách làm bài nghị luận về một tác phẩm kịch, kí; đoạn trích kịch, kí

a. Yêu cầu

- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích kịch cần nghị luận.

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm đoạn trích.

- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.



b. Các bước tiến hành

Bước 1: Tìm hiểu đề

- Đọc kĩ đề, xác định vấn đề cần làm rõ.

- Các thao tác nghị luận.

- Phạm vi dẫn chứng.



Bước 2: Tìm ý

Bước 3: Lập dàn ý

a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích (xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác,…)

- Dẫn nội dung nghị luận.

b. Thân bài:

- Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm, đoạn trích.

- Làm rõ nội dung, nghệ thuật theo định hướng của đề

- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.



c. Kết bài:

Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)



2.2. Một số dạng đề về bài nghị luận về một tác phẩm kịch, kí; đoạn trích kịch, kí

- Cụ thể vào các tác phẩm, đoạn trích kịch, kí:

+ Người lái đò sông Đà (Nguyễn Tuân)

+ Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

+ Vĩnh biệt Cửu trùng đài (Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)

+ Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ).

Ví dụ cụ thể:

Đề bài: Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích kịch, kí

a. Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách).

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm).

- Nêu nhiệm vụ nghị luận



b. Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại. Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất.

- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.

+ Tình huống 1....ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.

+ Tình huống 2...ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.

+ Tình huống:.....

- Bình luận về giá trị của tình huống




tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương