HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang17/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

Câu 2 (1,0 ): Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên: Khung cảnh chia tay đầy nhớ thương lưu luyến, bịn rịn giữa kẻ ở và người đi.

Câu 3 (1,0): Đoạn thơ trên được gieo vần gì?

- Đoạn thơ gieo vần chân, vần lưng.



Câu 4 (2,0): Nhận xét về cách kết cấu trong đoạn thơ. Cho biết cách kết cấu ấy có gì gần gũi với ca dao, dân ca và có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm trong đoạn thơ?

- Đoạn thơ kết cấu theo lối đối đáp giữa hai nhân vật trữ tình “ta” và “mình” vốn rất quen thuộc trong ca dao thể hiện tình cảm lứa đôi. Trong đoạn thơ lại thể hiện tình cảm của người ở lại là đồng bào chiến khu Việt Bắc, người ra đi là những người cán bộ kháng chiến từng gắn bó với quê hương cách mạng mười mấy năm trời. (1,0)

- Hình thức này đã tạo nên sự hô ứng đồng vọng khiến cảm xúc như được nhân lên da diết, khắc khoải hơn. Những ân tình cách mạng được thể hiện như tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, gắn bó thủy chung trong tình yêu đôi lứa. (1,0)

Câu 5 (2,5): Nhận xét về cách sử dụng hai đại từ “mình”, “ta” trong đoạn thơ. Phân tích tác dụng của việc sử dụng hai đại từ ấy?

- Trong đoạn thơ hai đại từ “mình”, “ta” được Tố Hữu sử dụng rất sáng tạo chuyển hóa cho nhau khi là người ở lại, lúc lại là người ra đi và thậm chí có lúc vừa chỉ người ở lại – chủ thể, vừa chỉ người ra đi – đối tượng: “Mình đi mình có nhớ mình” (1,5)

- Tác dụng:

+ Lời thơ theo đó mà trở nên thiết tha, ngọt ngào vừa diến tả chiều sâu nỗi niềm người ở lại vừa nhắc nhở người ra đi đừng bao giờ quên nghĩa tình của quá khứ (1,0)

+ Sử dụng hai đại từ này như một thủ pháp nghệ thuật thể hiện tính dân tộc sâu đậm cho đoạn thơ (1,0)

Câu 6 (2,0): Điệp từ “nhớ” được sử dụng bao nhiêu lần trong đoạn thơ? Việc lặp lại nhiều lần như vậy có tác dụng gì?

- Điệp từ “nhớ” được sử dụng 11 lần trong đoạn thơ nhưng mỗi lần lại mang một sắc thái khác nhau phong phú, đa dạng. (1,0)

- Tác dụng:

+ Tô đậm, khắc sâu thêm nỗi nhớ của kẻ ở, người đi. (0,5)

+ Tạo nên nhạc điệu cho đoạn thơ đồng thời diễn tả rất đạt cảm xúc nhớ thương của con người trong hoàn cảnh chia tay. (0,5)

Câu 7 (1,5): Giải nghĩa những từ sau: “thiết tha”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”.

- Thiết tha: tình cảm gắn bó, sâu nặng. (0,5)

- Bâng khuâng: trạng thái nhớ nhung, luyến tiếc. Đứng ở hiện tại, lòng lại hướng nhiều về quá khứ.(0,5)

- Bồn chồn: Xúc động không yên trong lòng. (0,5)



Câu 8 (1,5): Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân li”? Việc dùng biện pháp tu từ đó có ý nghĩa như thế nào?

- Biện pháp hoán dụ, nhân hóa được sử dụng trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân li” (0,5)

- Tác dụng: Chỉ người dân Việt Bắc vẫn mặc tấm áo chàm đơn sơ, bình dị. Màu áo chàm vừa mang vẻ đẹp mộc mạc, bền bỉ, khó phai như tấm lòng người dân Việt Bắc thủy chung, sâu nặng. Câu thơ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm sâu nặng của người dân Việt Bắc dành cho cán bộ về xuôi. (1,0)

Câu 9 (2,0): Chỉ ra cách ngắt nhịp ở hai câu thơ: “Áo chàm đưa buổi phân li/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”. Lý giải vì sao câu thơ lại có cách ngắt nhịp như vậy?

- Cách ngắt nhịp ở hai câu thơ: (1,0)

Áo chàm đưa / buổi phân li

Cầm tay nhau / biết nói gì / hôm nay

- Lý giải: Thay đổi cách ngắt nhịp trong câu thơ là để diễn tả trạng thái ngập ngừng trong tình cảm, bối rối trong lòng người. Trạng thái ấy chi phối cả trong cảm xúc suy tư và trong hành động. (1,0)

Câu 10 (2,5): Chỉ ra phép đối được sử dụng trong đoạn thơ. Phân tích tác dụng của việc dùng phép đối.

- Phép đối được sử dụng trong đoạn thơ: (1,5)

+ Mưa nguồn suối lũ >< những mây cùng mù

+ Miếng cơm chấm muối >< mối thù nặng vai

+ Trám bùi để rụng >< măng mai để già

+ Hắt hiu lau xám >< đậm đà lòng son

+ Nhớ khi kháng Nhật >< thuở còn Việt Minh

+ Tân Trào Hồng Thái >< mái đình cây đa

- Tác dụng:

+ Sử dụng phép đối chẳng những nhấn mạnh cho ý thơ mà còn tạo nên vẻ đẹp hài hòa, cân xứng nhau về cấu trúc khiến nhạc điệu của ddonanj thơ khi trầm bổng, khi sâu lắng, lúc lại dìu dặt, ngân nga có sức hấp dẫn đặc biệt (1,0)

Câu 11 (2,0): Ở đoạn thơ này tác giả viết:

Mình đi mình lại nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa.

Địa danh, hình ảnh Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa cũng được nhắc đến trong hai câu thơ khác ở bài thơ “Việt Bắc”. Hãy chép lại hai câu thơ đó. So sánh những điểm tương đồng, khác biệt của hai cặp câu lục bát đó.

- Hai câu thơ khác đực sử dụng trong bài thơ: (0,5)

Mình về mình có nhớ ta



Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào”

- Điểm tương đồng và khác biệt: (1,0)

+ Hai câu thơ đều miêu tả nỗi nhớ của con người trong khung cảnh chia tay.

+ Nhắc đến những địa danh Việt Bắc- quê hương của CM, kháng chiến.

- Điểm khác biệt (1,5)

+ Cặp câu thứ nhất: Chữ “mình” được sử dụng linh hoạt lúc là chủ thể, lúc lại là đối tượng hướng tới.

+ Việc đảo ngược những địa danh khiến cho câu thơ có những giá trị đặc biệt để nhấn mạnh những địa danh lịch sử gắn với những sự kiện lịch sử làm nổi bật sự gắn bó sâu sắc và thủy chung của đồng bào với cán bộ cách mạng.

Phần 2: Làm văn (10 điểm)

Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh/chị hiểu nhận xét trên như thế nào? Chứng minh qua những câu thơ được trích ở trên.



1. Yêu cầu về kỹ năng (2,0)

- Học sinh biết vận dụng kỹ năng làm bài văn nghị luận về ý kiến bàn về văn học.

- Bố cục bài viết rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ. Dùng từ, diễn đạt chuẩn xác.

- Chữ viết cẩn thận, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

2. Yêu cầu về kiến thức (8,0)


Nội dung cần đạt

Điểm

a. Mở bài

- Giới thiệu khái quát tác giả, bài thơ, dẫn nhận định.



b. Thân bài

* Giải thích câu nói của Xuân Diệu

- Thơ chính trị: Ít quan tâm đến cuộc sống và tâm tình riêng tư của cá nhân mà thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính chất toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của dân tộc, đất nước. Thơ chính trị thường khô khan, rất biến thành lời kêu gọi, hô hào, tuyên truyền, cổ vũ.

- Nhưng với Tố Hữu những vấn đề chính trị đã được chuyển hóa thành những vấn đề của tình cảm, tất cả đều đậm chất trữ tình, đó là lời nhắn nhủ, trò chuyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu với đồng bào, đồng chí tác động mạnh mẽ tới cảm nghĩ của người đọc.

=> Lời nhận định của Xuân Diệu đánh giá rất cao chất trữ tình, chính trị trong thơ Tố Hữu – một trong những yếu tố làm nên phong cách nghệ thuật của nhà thơ.

- 20 câu thơ đầu thể hiện rõ chất trữ tình, chính trị trong thơ của Tố Hữu.

* Chứng minh:

- Sự kiện lịch sử có tính chất chính trị: tháng 10/1954 trung ương Đảng và Chính phủ rời căn căn cứ địa cách mạng về thủ đô Hà Nội.

- Sự kiện này tưởng chừng như khô khan trái lại thấm đẫm tình cảm nhớ thương lưu luyến giữa kẻ ở, người đi.

+ Hình thức đối đáp “mình”, “ta”, kết hợp với thể thơ lục bát tạo nên giọng điệu ngọt ngào, tha thiết.

+ Là khúc hát chia tay đầy nhớ thương lưu luyến giữa kẻ ở, người đi

Người ở lại: nhớ thương, tha thiết (dẫn chứng, phân tích)

Người ra đi: bịn rịn, nhớ thương, không nỡ chia xa (dẫn chứng, phân tích)

* Đánh giá

- Chất trữ tình đưa người đọc vào thế giới của tình cảm nhớ thương, hoài niệm.

- Tạo nên âm điệu ngọt ngào, tha thiết cho đoạn thơ, thể hiện được tính dân tộc đậm đà.

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn, tài năng của Tố Hữu.



c. Kết luận

- Khái quát lại những vấn đề đã nêu

1,0

6,0

1,0






tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương