HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang16/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

II. Phần Làm văn (5,0 điểm)

Anh (chị) có suy nghĩ gì về tình yêu quê hương xứ sở của Hoàng Phủ Ngọc Tường trong bài ký Ai đã đặt tên cho dòng sông?



HƯỚNG DẪN CHẤM




Nội dung

Điểm

Phần Đọc - hiểu

1. A, C, D: Đúng; B, E: Sai

0,5

2. Biện pháp, tác dụng

- Biện pháp liệt kê, lặp, nhân hóa

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự gắn bó của sự vật với môi trường sống.


0,5


3. Ai cũng có nhu cầu sống, tồn tại. Nhưng muốn sống cuộc sống có ý nghĩa thì mỗi cá nhân phải có sự gắn bó, hoà hợp với mọi người:

- Với đồng chí - những người chung lý tưởng cách mạng

- Với anh em, bạn bè

Như một lời nhắn nhủ, Tố Hữu đã viết: “Muốn sống - phải yêu đồng chí, yêu người anh em”.

- Không chỉ có sự gắn bó, hoà hợp mà còn phải có sự đồng cảm, chia sẻ với mọi người để cuộc sống có ý nghĩa hơn.


1,0




4. Viết bài luận

* Mở bài:

- Giới thiệu chính xác vấn đề cần nghị luận.



*Thân bài:

- Nội dung bài thơ: tả thực một loạt sự vật: con ong, con cá, con chim trong mối quan hệ, gắn kết với môi trường sống; triết lí: một thân lúa chín - chẳng thể làm nên mùa vàng, một người – không thể tạo thành nhân gian. Từ đó, liên hệ và đúc kết bài học sống cho con người: sống để yêu thương tất thảy; tự nguyện sống hòa nhập, gắn bó cá nhân với cộng đồng.

- Các từ yêu, một, sống lặp lại nhiều lần để nhấn mạnh, khẳng định lẽ sống, hành động sống đẹp của cá nhân trong mối quan hệ gắn kết với cộng đồng.

- Từ đoạn thơ, khái quát chính xác vấn đề xã hội cần nghị luận.

+ Lẽ sống đẹp của con người trong xã hội: sống để yêu thương; cá nhân tự nguyện gắn bó với cộng đồng mới hình thành môi trường sống rộng lớn, giàu tính nhân văn.

+ Sống hòa hợp, gắn bó, đồng cảm chia sẻ với mọi người để cuộc sống có ý nghĩa.

- Liên hệ bản thân: lối sống đẹp

* Kết bài:

- Đánh giá chung của người viết



0,25

0,5


0,5

0,5


0,5

0,25


Phần Làm văn

a. Mở bài:

Khái quát về tác giả tác phẩm, nhận định khái quát về tình yêu quê hương xứ sở của Hoàng Phủ Ngọc Tường trong bài ký Ai đã đặt tên cho dòng sông.



0,5

b. Thân bài:

- Hoàng Phủ Ngọc Tường đã coi sông Hương, xứ Huế như một sinh thể sống động, có tâm hồn, tính cách, cá tính riêng. Phải là người hiểu lắm, yêu lắm thì mới có thể viết về thiên nhiên và con người xứ Huế tài hoa, uyên bác, đẹp đến thế. Phải gần gũi, trân trọng, nâng niu nhiều lắm vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Huế thì mới có được tình yêu sâu nặng đến thế với xứ sở này. Hoàng Phủ Ngọc Tường đã trải nghiệm đến cùng cái tôi của mình với Huế (1điểm).

- Vốn hiểu biết sâu sắc, phong phú về cảnh sắc xứ Huế, đặc biệt là dòng sông Hương cho thấy sự trân trọng, tình yêu tha thiết của tác giả đối với thiên nhiên xứ sở. (3điểm)

+ Vẻ đẹp thiên nhiên của Hương giang là kết quả của những tri thức địa lí và khả năng quan sát sắc sảo của người trần thuật: Sông Hương bắt nguồn giữa lòng Trường Sơn, vượt qua nhiều thác ghềnh, hai nhánh sông (Tả trạch và Hữu trạch) gặp nhau ở ngã ba Tuần. Sau đó uốn lượn nhiều lần qua điện Hòn Chén, núi Ngọc Trản, qua Nguyệt Biều, Lương Quán, đồi Thiên Mụ, rồi trôi qua giữa lòng thành phố. Hai bên bờ là sông là một khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, là những lăng tẩm cổ kính uy nghi, là tháp Phước Duyên lồng lộng soi bóng. Những vườn cây tươi tốt của vùng ngoại ô Kim Long, cồn Giã Viên, Cồn Hến điểm tô và mang lại cho dòng sông, cho thành phố Huế một dáng vẻ duyên dáng và trù phú. Mỗi bước đi sông Hương đều thay đổi dáng vẻ của mình. “Sông Hương thuộc về một thành phố duy nhất” và nó mang trong mình tính cách Huế, như một cô gái Huế duyên dáng điểm tô cho vẻ đẹp của thành phố quê hương.

+ Vẻ đẹp văn hóa: Thuộc về một thành phố từng là chốn đế đô, thiên nhiên sơn thuỷ hữu tình với những con người tinh tế sâu sắc, Sông Hương tự bản thân nó đã mang những phẩm chất văn hoá độc đáo. Nó chứa đựng trong mình những nét đẹp của một vùng văn hoá. Nó được gắn với nhạc cổ điển với những đêm ca Huế trên sông, gắn với Nguyễn Du và khúc nhạc “Tứ đại cảnh”, nó là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca.

+ Vẻ đẹp lịch sử: Lịch sử của sông Hương gắn với lịch sử của xứ Huế, của đất nước. Vẻ đẹp ấy được làm nên bởi phẩm chất kiên cường của con người xứ Huế. Tác giả đã nhắc đến những thời kì lịch sử oanh liệt của Sông Hương. Sông Hương đã chứng kiến đầy đủ những mốc lịch sử quan trọng của dân tộc: từ khi còn là con sông của miền biên thuỳ xa xôi đến những ngày kháng chiến chống Mĩ...

Sông Hương là một hình tượng nghệ thuật hội tụ đầy đủ vẻ đẹp của thiên nhiên, văn hoá, lịch sử và tâm hồn.

- Sông Hương đã được nhìn nhận từ nhiều góc độ. Với khả năng quan sát tinh tế và khả năng liên tưởng phong phú đa dạng, HPNT đã tạo nên một hình tượng Sông Hương vừa thực, vừa ảo. Một con sông giống như bao con sông khác, cũng bắt nguồn từ rừng già rồi đổ ra biển nhưng sông Hương còn mang trong lòng nó bao nhiêu giá trị văn hóa tinh thần. Vẻ đẹp của Sông Hương chính là vẻ đẹp của xứ Huế, của con người Huế. (1điểm)



0,5

0,5


1,0

1,0


1,0

0,5





c. Kết bài:

- Với khả năng quan sát sắc sảo về dòng sông Hương, tác giả đã thể hiện tình yêu thiết tha đến say đắm của mình đối với cảnh và người nơi xứ Huế. HPNT xứng đáng là một thi sĩ của thiên nhiên, một cuốn từ điểm sống về Huế, một cây bút giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

- Phong cách viết kí của HPNT: Phóng túng, tài hoa, giàu thông tin văn hoá, địa lí, lịch sử và giàu chất trữ tình lãng mạn.

- Bài kí góp phần bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào đối với dòng sông và cũng là với quê hương đất nước.



0,5

ĐỀ SÔ 30:

I. Phần Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.



Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

- Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...

- Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già.

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

Mình về có nhớ núi non

Nhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt Minh

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

(Trích: Việt Bắc – Tố Hữu; SGK 12, Tập 1, trang 110)

1. Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) giới thiệu về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc (1,0đ).

2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5).

3. Đoạn thơ trên được gieo vần gì? (0,5).

4. Nhận xét về cách kết cấu trong đoạn thơ. Cho biết cách kết cấu ấy có gì gần gũi với ca dao, dân ca và có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm trong đoạn thơ? (1,0).

5. Nhận xét về cách sử dụng hai đại từ “mình”, “ta” trong đoạn thơ. Phân tích tác dụng của việc sử dụng hai đại từ ấy? (1,0).

II. Phần Làm văn (6,0 điểm)

Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh/chị hiểu nhận xét trên như thế nào? Chứng minh qua những câu thơ được trích ở trên.



HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Phần Đọc – hiểu

1. Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) giới thiệu về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc.

Yêu cầu HS viết được một đoạn văn hoàn chỉnh với hai nội dung: Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc.

- Giới thiệu vị trí của Tố Hữu đối với nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu (0,5

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: 10/1954 trung ương Đảng và chính phủ rời căn cứ địa cách mạng Việt Bắc về thủ đô Hà Nội, trong buổi chia tay đầy xúc động Tố Hữu đã viết bài thơ này. (0,5)

2. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên: Khung cảnh chia tay đầy nhớ thương lưu luyến, bịn rịn giữa kẻ ở và người đi.

3. Đoạn thơ trên được gieo vần gì?

- Đoạn thơ gieo vần chân, vần lưng.

4. Nhận xét về cách kết cấu trong đoạn thơ. Cho biết cách kết cấu ấy có gì gần gũi với ca dao, dân ca và có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm trong đoạn thơ?

- Đoạn thơ kết cấu theo lối đối đáp giữa hai nhân vật trữ tình “ta” và “mình” vốn rất quen thuộc trong ca dao thể hiện tình cảm lứa đôi. Trong đoạn thơ lại thể hiện tình cảm của người ở lại là đồng bào chiến khu Việt Bắc, người ra đi là những người cán bộ kháng chiến từng gắn bó với quê hương cách mạng mười mấy năm trời. (0,5)

- Hình thức này đã tạo nên sự hô ứng đồng vọng khiến cảm xúc như được nhân lên da diết, khắc khoải hơn. Những ân tình cách mạng được thể hiện như tâm trạng nhớ thương, lưu luyến, gắn bó thủy chung trong tình yêu đôi lứa. (0,5)

5. Nhận xét về cách sử dụng hai đại từ “mình”, “ta” trong đoạn thơ. Phân tích tác dụng của việc sử dụng hai đại từ ấy?

- Trong đoạn thơ hai đại từ “mình”, “ta” được Tố Hữu sử dụng rất sáng tạo chuyển hóa cho nhau khi là người ở lại, lúc lại là người ra đi và thậm chí có lúc vừa chỉ người ở lại - chủ thể, vừa chỉ người ra đi - đối tượng: “Mình đi mình có nhớ mình” (0,5).

- Tác dụng:

+ Lời thơ theo đó mà trở nên thiết tha, ngọt ngào vừa diến tả chiều sâu nỗi niềm người ở lại vừa nhắc nhở người ra đi đừng bao giờ quên nghĩa tình của quá khứ (0,25)

+ Sử dụng hai đại từ này như một thủ pháp nghệ thuật thể hiện tính dân tộc sâu đậm cho đoạn thơ (0,25)



II. Phần Làm văn (6,0 điểm)

Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh/chị hiểu nhận xét trên như thế nào? Chứng minh qua những câu thơ được trích ở trên.



1. Yêu cầu về kĩ năng

- Học sinh biết vận dụng kỹ năng làm bài văn nghị luận về ý kiến bàn về văn học.

- Bố cục bài viết rõ ràng, hệ thống luận điểm chặt chẽ. Dùng từ, diễn đạt chuẩn xác.

- Chữ viết cẩn thận, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

2. Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có nhiều cách làm khác nhau nhưng phải đảm bảo những nội dung sau:



Nội dung cần đạt

Điểm

a. Mở bài:

- Giới thiệu khái quát tác giả, bài thơ, dẫn nhận định.



b. Thân bài:

* Giải thích câu nói của Xuân Diệu

- Thơ chính trị: Ít quan tâm đến cuộc sống và tâm tình riêng tư của cá nhân mà thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử, có tính chất toàn dân, quan hệ tới vận mệnh sống còn của dân tộc, đất nước. Thơ chính trị thường khô khan, rất biến thành lời kêu gọi, hô hào, tuyên truyền, cổ vũ.

- Nhưng với Tố Hữu những vấn đề chính trị đã được chuyển hóa thành những vấn đề của tình cảm, tất cả đều đậm chất trữ tình, đó là lời nhắn nhủ, trò chuyện, lời tâm sự chan chứa niềm tin yêu với đồng bào, đồng chí tác động mạnh mẽ tới cảm nghĩ của người đọc.

-> Lời nhận định của Xuân Diệu đánh giá rất cao chất trữ tình, chính trị trong thơ Tố Hữu – một trong những yếu tố làm nên phong cách nghệ thuật của nhà thơ.

- 20 câu thơ đầu thể hiện rõ chất trữ tình, chính trị trong thơ của Tố Hữu.

* Chứng minh:

- Sự kiện lịch sử có tính chất chính trị: tháng 10/1954 trung ương Đảng và Chính phủ rời căn căn cứ địa cách mạng về thủ đô Hà Nội.

- Sự kiện này tưởng chừng như khô khan trái lại thấm đẫm tình cảm nhớ thương lưu luyến giữa kẻ ở, người đi.

+ Hình thức đối đáp “mình”, “ta”, kết hợp với thể thơ lục bát tạo nên giọng điệu ngọt ngào, tha thiết.

+ Là khúc hát chia tay đầy nhớ thương lưu luyến giữa kẻ ở, người đi

Người ở lại: nhớ thương, tha thiết (dẫn chứng, phân tích)

Người ra đi: bịn rịn, nhớ thương, không nỡ chia xa (dẫn chứng, phân tích)

* Đánh giá

- Chất trữ tình đưa người đọc vào thế giới của tình cảm nhớ thương, hoài niệm.

- Tạo nên âm điệu ngọt ngào, tha thiết cho đoạn thơ, thể hiện được tính dân tộc đậm đà.

- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn, tài năng của Tố Hữu.



c. Kết luận:

- Khái quát lại những vấn đề đã nêu

0,5 điểm

1,5 điểm

4,0 điểm

0,5 điểm

ĐỀ SỐ 31:

I. Phần Đọc - hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc văn bản trên và trả lời các câu hỏi sau:



Đến hẹn lại lên, đã gần chục năm nay, cứ vào tháng 8 âm lịch, nhân dân các dân tộc trong tỉnh và du khách gần xa lại hành hương về thành phố Tuyên Quang xinh đẹp bên dòng Lô lịch sử để tham gia các hoạt động của Lễ hội Thành Tuyên.

Lễ hội Thành Tuyên năm 2014 là lễ hội cấp tỉnh, sẽ diễn ra từ ngày 5 đến hết ngày 7- 9- 2014 tại thành phố Tuyên Quang, với các hoạt động chính: Lễ khai mạc, Lễ hội Bia gắn với giới thiệu ẩm thực "Hương vị xứ Tuyên"; Chung khảo cuộc thi " Người đẹp xứ Tuyên" và Đêm hội Thành Tuyên. Bên cạnh đó còn có các hoạt động phụ trợ như Hội trại thanh niên, thể thao, văn nghệ, du lịch đặc sắc, hấp dẫn, trong đó có sự tham gia của một số tỉnh, thành phố của các nước bạn Lào, Hàn Quốc, Cộng hòa Belarus...

( Tích cực chuẩn bị cho Lễ hội Thành Tuyên 2014

Báo Tuyên Quang, Thứ 2 ngày 25-8-2014)

1. Nội dung thông tin chính của đoạn văn trên ? (0,5 điểm)

2. Mục đích, ý nghĩa của việc tổ chức Lễ hội Thành Tuyên năm 2014 ? (0,75 điểm).

3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của mỗi người dân nói chung và học sinh nói riêng trong việc giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa Thành Tuyên ? (0,75 điểm)

II. Phần Làm văn ( 8,0 điểm)

Tuân Tử - một nhà tư tưởng nổi tiếng của Trung Quốc từng viết:



" Đường tuy gần không đi không bao giờ đến, việc tuy nhỏ không làm chẳng bao giờ nên".

Anh/chị viết bài văn ngắn ( khoảng 400 từ ) bình luận về ý kiến trên.



h­íng dÉn chÊm




Nội dung

Điểm




Phần Đọc - hiểu

1. Nội dung thông tin chính: Giới thiệu về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia và các hoạt động chính của Lễ hội Thành Tuyên 2014.

2. Thông qua lễ hội Thành Tuyên năm 2014 nhằm giới thiệu với nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế về hình ảnh đất nước, con người và các giá trị di sản văn hóa của Tuyên Quang, đặc biệt là những giá trị đặc sắc về lịch sử, văn hóa của quê hương cách mạng - Thủ đô khu giải phóng, Thủ đô kháng chiến, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị, hợp tác giữa Tuyên Quang với bạn bè quốc tế.

3. Trách nhiệm mỗi người dân: Thể hiện niềm tự hào về quê hương cách mạng, tôn trọng và giữ gìn nét đẹp văn hóa bằng những việc làm thiết thực: tích cực trong các hoạt động tập thể, vận động mọi người tham gia, có ý thức giới thiệu với du khách về truyền thống quê hương, nét đẹp văn hóa trong Lễ hội Thành Tuyên...

- Trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa Thành Tuyên:

+ Mỗi học sinh cần tích cực học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương Tuyên Quang ngày càng giàu, đẹp

+ Có niềm tự hào về quê hương cách mạng

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể do Đoàn thanh niên, nhà trường, thành phố, khu dân phố tổ chức: hội trại, diễu hành, điệu nhảy Flasmot, làm mô hình trung thu...

- Đảm bảo hình thức đoạn văn có bố cục ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Giữa các câu trong đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ.



2,0 đ

0,5 đ


0,5 đ

0,75 đ


0,25 đ




Phần

Làm văn

a. Mở bài:

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: sự thành công của mỗi người bắt đầu từ những việc làm, những hành động nhỏ nhất.



b. Thân bài:

- Giải thích:

+ Đường tuy gần, việc tuy nhỏ: những công việc bình thường, những trở ngại nhỏ bé nhất trong cuộc sống.

+ Không đi không bao giờ đến, không làm chẳng bao giờ nên: hình thức phủ định của phủ định, hàm ý con người muốn có được thành công phải bỏ thời gian công sức lao động, phải có hành động thực sự.

+ Nghĩa của cả câu: Câu nói của Tuân Tử bàn về phương thức để đi đến thành công, đó là hành động.



- Bình luận, chứng minh:

+ Khẳng định tính đúng đắn của câu nói. Có hành động, có bỏ công sức lao động mới có thành quả (dẫn chứng- chứng minh)

+ Không đi thì không đến, không làm thì không nên (dẫn chứng- chứng minh)

- Thái độ, hành động:

+ Trân trọng những người năng động, tích cực

+ Phê phán những người " nói nhiều, làm ít", vẽ ra nhiều mơ ước nhưng chưa bao giờ bắt tay vào hành động. Có khi còn sống trong ảo tưởng.

- Bài học cho bản thân:

+ Không "đợi thỏ ôm cây", " há miệng chờ sung" mà phải bắt tay vào hành động. Hành động chính là con đường đi đến thành công.

+ Trước khi hành động, phải đặt ra mục tiêu cho mình và nỗ lực hất mình để đạt được mục tiêu đó.



c. Kết bài:

- Câu nói của Tuân Tử là một lời khuyên, một bài học sâu sắc cho mọi người. Đặc biết là thế hệ trẻ.

- Phải qua hành động mới nhận thức và khẳng định được mình.



8,0 đ

1,0 đ


1,5 đ

2,0 đ


1,5 đ

1,0 đ


1,0 đ





SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

-------



ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN NGỮ VĂN - BÀI SỐ 3

LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2014 - 2015

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)


Phần 1: Đọc – hiểu (20 điểm). Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi.

Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

- Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...

- Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già.

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

Mình về có nhớ núi non

Nhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt Minh

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

(Trích: Việt Bắc – Tố Hữu; SGK 12, Tập 1, trang 110)



Câu 1 (2,0đ): Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) giới thiệu về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc.

Câu 2 (1,0 ): Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên.

Câu 3 (1,0): Đoạn thơ trên được gieo vần gì?

Câu 4 (2,0): Nhận xét về cách kết cấu trong đoạn thơ. Cho biết cách kết cấu ấy có gì gần gũi với ca dao, dân ca và có tác dụng như thế nào đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm trong đoạn thơ?

Câu 5 (2,5): Nhận xét về cách sử dụng hai đại từ “mình”, “ta” trong đoạn thơ. Phân tích tác dụng của việc sử dụng hai đại từ ấy?

Câu 6 (2,0): Điệp từ “nhớ” được sử dụng bao nhiêu lần trong đoạn thơ? Việc lặp lại nhiều lần như vậy có tác dụng gì?

Câu 7 (1,5): Giải nghĩa những từ sau: “thiết tha”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”.

Câu 8 (1,5): Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Áo chàm đưa buổi phân li”? Việc dùng biện pháp tu từ đó có ý nghĩa như thế nào?

Câu 9 (2,0): Chỉ ra cách ngắt nhịp ở hai câu thơ: “Áo chàm đưa buổi phân li/ Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”. Lý giải vì sao câu thơ lại có cách ngắt nhịp như vậy?

Câu 10 (2,5): Chỉ ra phép đối được sử dụng trong đoạn thơ. Phân tích tác dụng của việc dùng phép đối.

Câu 11 (2,0): Ở đoạn thơ này tác giả viết:



Mình đi mình lại nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa.

Địa danh, hình ảnh Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa cũng được nhắc đến trong hai câu thơ khác ở bài thơ Việt Bắc. Hãy chép lại hai câu thơ đó. So sánh những điểm tương đồng, khác biệt của hai cặp câu lục bát đó.



Phần 2: Làm văn (10 điểm)

Xuân Diệu viết: “Tố Hữu đã đưa thơ chính trị lên đến trình độ là thơ rất đỗi trữ tình”. Anh/chị hiểu nhận xét trên như thế nào? Chứng minh qua những câu thơ được trích ở trên.



SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

-------


HƯỚNG DẪN CHÂM MÔN NGỮ VĂN - BÀI SỐ 3

LỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2014 - 2015

Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)


I. Phần 1: Đọc – hiểu

Câu 1 (2,0đ): Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 dòng) giới thiệu về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc.

* Yêu cầu: HS viết được một đoạn văn hoàn chỉnh với hai nội dung: Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.

- Giới thiệu vị trí của Tố Hữu đối với nền thơ ca cách mạng Việt Nam. Đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Tố Hữu. (1,0)

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: 10/1954 trung ương Đảng và chính phủ rời căn cứ địa cách mạng Việt Bắc về thủ đô Hà Nội, trong buổi chia tay đầy xúc động Tố Hữu đã viết bài thơ này. (1,0)




tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương