HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia


ĐỀ SỐ 26: I. Phần Đọc - hiểu (10 điểm)



tải về 1.5 Mb.
trang15/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17

ĐỀ SỐ 26:

I. Phần Đọc - hiểu (10 điểm)

Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Chính quyền cách mạng thành lập nhiều ngày, vẫn chưa được nước nào công nhận. Bọn tướng lĩnh Tưởng buộc phải giao dịch với ta để có lương thực, có nhà cửa. Khi tới gặp Bác, trong lúc xưng hô, chúng phải dùng danh hiệu và chức vụ của Bác là Hồ Chủ tịch. Nhưng trong mọi giấy tờ gửi Bác, chúng chỉ đề là: “Hồ Chí Minh tiên sinh” (Thưa ngài Hồ Chí Minh). Chúng coi chính quyền ta là một chính quyền chỉ tồn tại trên thực tế, không phải là một chính quyền tồn tại về pháp lí.

Tình hình kinh tế hết sức khó khăn. Phần lớn ruộng đất ở Bắc Bộ bỏ hoang. Hết nạn lụt, đến nạn hạn hán kéo dài. Một số nhà máy Nhật trao trả chưa thể cho chạy được. Việc buôn bán với nước ngoài đình trệ. Nạn khan hiếm hàng hóa nghiêm trọng.

Về tài chính, ta chưa phát hành được tiền Việt Nam. Kho bạc giành được từ tay chính quyền cũ, chỉ có một triệu bạc rách. Một triệu bạc tiền giấy đang xuống giá để xây dựng chính quyền và cuộc sống mới! Chưa kể đến ngân hàng Đông Dương của bọn Pháp luôn luôn gây rối loạn về mặt tiền tệ. Lại thêm quân Tưởng tung rất nhiều tiền Quan kim trên thị trường, làm cho tài chính và việc buôn bán của ta càng nguy ngập.

Đời sống nhân dân rất thấp. Số người không có công ăn việc làm tăng nhanh. Nhiều nơi, đồng bào phải ăn cháo. Lác đác, lại có người chết đói. Dịch tả đã phát sinh. Quân Tưởng vào, đem thêm dịch chấy rận.

Cuộc xâm lăng của Pháp nổ ra rất sớm tại Nam Bộ, làm cho tất cả những khó khăn càng thêm trầm trọng.

Trong hoàn cảnh như vậy, ta phải làm những gì để xây dựng xã hội mới, một công việc còn khó khăn hơn là phá bỏ nền móng của xã hội cũ. Công việc đó, giai cấp công nhân lại chỉ mới bắt tay làm lần đầu”.

(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới - Võ Nguyên Giáp)

(Trích từ Những năm tháng không thể nào quên - Võ Nguyên Giáp - Hữu Mai ghi). (Trích SGK Ngữ văn 12 nâng cao, tập 1, NXBGD, 2007, tr 188)

1. Văn bản trên nhắc đến thời điểm lịch sử nào của nước ta? (1,0 điểm).

2. Đoạn văn bản trên đề cập đến những lĩnh vực nào? Nhận xét về cách sử dụng dẫn chứng trong từng lĩnh vực (2,0 điểm).

3. Để làm rõ nội dung, người viết đã sử dụng thao tác lập luận chính nào? Nhận xét về cách thức sử dụng thao tác lập luận của người viết (2,0 điểm).

4. Từ nội dung đoạn văn bản trên, hãy viết một bài văn ngắn (khoảng dưới 300 từ) về suy nghĩ của mình trước câu nói của William Cowper "Cái ngày đen tối nhất rồi cũng sẽ trôi qua nếu bạn sống tới ngày mai" (5,0 điểm).

II. Phần làm văn (10 điểm)

Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu là khúc tình ca và cũng là khúc hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

Hãy phân tích đoạn trích học trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 12 chương trình Nâng cao để làm rõ nhận định trên./.

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Phần Đọc – hiểu (10 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng

- Nắm được và hiểu các mức độ đọc – hiểu và cách trình bày.

- Viết thành các câu văn, chú ý lời dẫn để trả lời đủ và chính xác các ý hỏi.

- Chia phần trả lời theo các câu hỏi, kí hiệu giống câu hỏi để tránh nhầm lẫn.

- Viết bài văn ngắn, chú ý yêu cầu về hình thức và nội dung để thực hiện.

2. Yêu cầu về kiến thức

1. (1,0 điểm):

Văn bản được trích nhắc đến thời điểm lịch sử ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (tháng 8 năm 1945), với nhiều khó khăn thử thách để giữ độc lập.

2. (2,0 điểm):

- Đoạn văn bản chỉ rõ những khó khăn của nước Việt Nam mới ngày đầu thành lập ở các lĩnh vực:

+ Ngoại giao.

+ Kinh tế - Tài chính.

+ Đời sống nhân dân.

+ Quân sự.

+ Chính trị.

- Để làm rõ những khó khăn, ở mỗi lĩnh vực, người viết đưa ra các dẫn chứng cụ thể, xác thực, ngắn gọn, không bình luận nhưng bao quát, giàu sức thuyết phục.

3. (2,0 điểm):

- Thao tác lập luận chính được sử dụng: chứng minh: dùng dẫn chứng cụ thể, xác thực để làm rõ những khó khăn của đất nước tại thời điểm lịch sử.

- Cách thức sử dụng thao tác lập luận:

+ Bao quát toàn diện các lĩnh vực của vấn đề: những khó khăn của chính quyền cách mạng ở các lĩnh vực: ngoại giao, kinh tế, tài chính, quân sự, chính trị

+ Dẫn chứng cụ thể, xác thực, bao quát, đầy đủ

4. (5,0 điểm):

- Về nội dung:

+ Giải thích được ý nghĩa câu nói của William Cowper: Không quá sợ hãi, lo lắng trước những thử thách, khó khăn hiện hữu; bình tĩnh, tin tưởng vào ngày mai, khi khó khăn đã qua.

+ Liên hệ trở lại với tình hình khó khăn, nguy hiểm của đất nước ở thời điểm ngay sau Cách mạng và hiện tại của đất nước, để thấy được chính quyền cách mạng và nhân dân đã vượt qua được những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua.

+ Nêu suy nghĩ về quan điểm sống, thái độ sống của con người và bản thân: không nên sợ hãi, chùn bước trước những khó khăn thử thách, bởi khó khăn nào cũng sẽ có cách giải quyết nếu con người quyết tâm.

- Về hình thức:

+ Đảm bảo hình thức bài văn ngắn, đủ các phần và nhiệm vụ: nêu vấn đề, bàn luận, liên hệ và đánh giá.

+ Quá dài hoặc quá ngắn so với yêu cầu (300 từ) có thể trừ điểm.



II. Phần làm văn (10 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng:

HS biết kết hợp các kiến thức thuộc phần Làm văn và Đọc - hiểu để làm bài văn:

- Sử dụng tốt kiểu bài nghị luận về một nhận định/ một ý kiến bàn về văn học, bố cục bài rõ ràng, hợp lí.

- Xác định đúng vấn đề và thao tác lập luận chính, bàn bạc, làm sáng tỏ vấn đề.

- Xác định đúng nội dung, phạm vi vấn đề, lấy dẫn chứng, phân tích và đánh giá chính xác.

2. Yêu cầu về kiến thức:

- Thể hiện được những hiểu biết, nhận thức và cách trình bày của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm văn học.

- Xác định được phạm vi và giới hạn vấn đề:

+ HS giải quyết được vấn đề của bài, biết lấy các dẫn chứng và phân tích, làm rõ cho ý kiến của mình.

+ Bài viết thể hiện được được những suy nghĩ cá nhân, những liên hệ hợp lí.


Đáp án, hướng chấm

Điểm

Nêu vấn đề: Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu: khúc tình ca và cũng là khúc hùng ca về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến.

1 điểm



Khái quát về vấn đề

- Bài thơ Việt Bắc:

+ Việt Bắc là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp.

+ Được sáng tác nhân một sự kiện lịch sử: Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; mở ra trang sử mới của đất nước và cách mạng.

+ Bài thơ gồm 150 câu lục bát, là khúc hát trữ tình hay nhất trong tập thơ cùng tên

- Giải thích nhận định:

+ Việt Bắc là khúc tình ca: Việt Bắc là khúc ca tâm tình, là tiếng nói của tình yêu với quê hương, với cách mạng, với nhân dân - là tiếng hát ân tình của những người kháng chiến, của dân tộc trong một thời điểm lịch sử đặc biệt.

+ Việt Bắc là khúc hùng ca: là một trang sử hào hùng, tái hiện lại giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của cuộc kháng chiến với bao kỉ niệm đẹp đẽ, thiêng liêng và sâu nặng nơi núi rừng Việt Bắc.

→ Nhận định đã khái quát được những giá trị cơ bản, lớn lao của Việt Bắc.



1 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm


Nghị luận

1. Việt Bắc là khúc tráng ca hào hùng về cuộc kháng chiến chống Pháp trong lịch sử dân tộc.

- Viết vào thời điểm tháng 10 năm 1954, khi cuộc kháng chiến đã đi đến thắng lợi hoàn toàn, bài thơ tái hiện lại cuộc kháng chiến từ những ngày còn trứng nước đến khi thắng lợi huy hoàng 1 cách chân thực mà khái quát, giàu tính hình tượng cuộc kháng chiến vĩ đại; đồng thời, tin tưởng, mở ra tương lai tươi sáng.

- Bài thơ có những đoạn đặc biệt hào sảng, mạnh mẽ khi diễn tả vẻ đẹp hào hùng của Việt Bắc khi đánh giặc; khẳng định vai trò là cội nguồn cách mạng của căn cứ địa Việt Bắc

- Tái hiện và dựng lại vẻ đẹp của con người và rừng núi Việt Bắc trong cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện và trường kì:

+ Con người Việt Bắc: tình nghĩa, mạnh mẽ, thủy chung

+ Thiên nhiên Việt Bắc: hoang sơ, trữ tình, thơ mộng và hào hùng trong kháng chiến

- Nghệ thuật thể hiện: giàu tính sử thi.

2. Việt Bắc ngọt ngào, đằm thắm, là một bài ca tâm tình.

- Ra đời nhân một sự kiện lịch sử: cuộc chia tay lớn của người cán bộ kháng chiến, của chính quyền cách mạng với khu căn cứ địa, bài thơ như lời hát giã từ nồng nàn, tha thiết.

- Trong nỗi nhớ, trong tâm tình của kẻ ở người đi, nhà thơ đã dựng lại được vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng của cảnh Việt Bắc, tấm lòng thủy chung, gắn bó, kiên trung với cách mạng của người Việt Bắc.

- Cuộc chia tay lịch sử của cả dân tộc được thu lại trong cuộc chia xa của đôi lứa đang yêu, thấm đẫm tình cảm nhớ nhung, lưu luyến:

+ Lối xưng hô: mình – ta.

+ Giọng điệu tâm tình, trò chuyện, bộc lộ, giãi bày

- Nghệ thuật: bài thơ gần với ca dao giao duyên, chuyển tải được cái đằm thắm, ngọt ngào trong tình cảm con người: thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình, kết cấu đối đáp, hình ảnh thơ thân thuộc, gần gũi…

3. Hai đặc điểm cùng nhau làm nên giá trị, vẻ đẹp cho bài thơ Việt Bắc

Bài thơ tổng kết, tái hiện một chặng đường lịch sử oai hùng bằng cảm hứng và tình cảm sôi nổi, tha thiết





3,0 điểm

1 điểm

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm

3,0 điểm

1 điểm

1 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1,0 điểm

Đánh giá

- Đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm bằng 2 đặc điểm vừa nghị luận

- Có thể nêu những cảm nhận, suy nghĩ, ấn tượng cá nhân.


1 điểm


ĐỀ SỐ 27:

I. Phần Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Vào ngày 4/ 12 tại Đồng Nai, tài xế Hồ Kim Hậu (30 tuổi, quê tỉnh Bình Định) lái xe tải chở khoảng 1.500 thùng bia Tiger gặp tai nạn. Lập tức, những người “hôi của” tranh nhau giành giật các thùng bia còn nguyên bị rớt xuống đường và thu gom các lon bia văng ra khỏi thùng. Trong đó, nhiều người lấy cả những thùng bia còn nguyên vẹn, một số người thì lấy túi đựng số lon bia lẻ... Đông nghẹt người tập trung kín tại hiện trường để “hôi của” và không ai dừng lại hành vi đáng xấu hổ này dù tài xế van xin, gào khóc thảm thiết. Một số người còn dọa đánh khi bị tài xế ngăn lại. Hậu quả là chỉ sau khoảng 15 phút, số lượng lớn bia bị rớt xuống đường đã bị mọi người hốt sạch!

(Đọc báo. vn, ngày 06/12/2013)

1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó (1,0 điểm).

2. Từ “hôi của” được sử dụng trong văn bản có nghĩa là gì? (0,5 điểm).

3. Nêu chủ đề và ý nghĩa của văn bản? (0,5 điểm).

4. Từ những câu chuyện trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự vô cảm của con người trong cuộc sống hiện nay? (1,0 điểm).

II. Phần Làm văn (7,0 điểm)

Vẻ đẹp hình tượng rừng xà nu trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành.



HƯỚNG DẪN CHẤM




Nội dung

Điểm

Phần Đọc – hiểu

1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ báo chí: tính thông tin thời sự; tính ngắn gọn; tính sinh động, hấp dẫn.

2. Từ hôi của có nghĩa: lợi dụng lấy của người khác nhân lúc lộn xộn

3.

- Chủ đề của văn bản: lòng tham và sự vô cảm trong xã hội hiện đại

- Ý nghĩa: Cảnh báo, phê phán về sự tham lam và vô cảm của con người trong xã hội.

4.

- Vô cảm là thái độ thờ ơ, lạnh nhạt của con người đối với người khác.



- Biểu hiện của sự vô cảm trước hoàn cảnh đáng thương của người khác ngày càng nhiều trong xã hội hiện đại.

- Cần lên án, phê phán lối sống vô cảm.



3,0

1.0


0.5

0.5


1.0

Phần làm văn

1. Giới thiệu vấn đề

- Tác giả Nguyễn Trung Thành

- Tác phẩm Rừng xà nu

- Rừng xà nu là nhan đề, là hình tượng trung tâm của tác phẩm, giữ một vị trí then chốt trong toàn bộ tác phẩm (tham gia vào mọi biến cố, gắn bó với từng cuộc đời, từng số phận nhân vật và lịch sử dân làng XM).



2. Nghị luận vấn đề

a. Rừng xà nu được miêu tả bằng bút pháp tả thực

Thủ pháp: so sánh, nhân hóa, ngôn ngữ giàu hình ảnh



- Vị trí: đầu làng, trong tầm đại bác của giặc nên nó hứng trọn đại bác của giặc và che chở cho dân làng.

- Màu sắc: xanh rờn, màu xanh sơ khai của một loài cây dễ sống.

- Hương vị: thơm mỡ màng, thơm ngào ngạt, hương vị đặc trưng của núi rừng TN.

- Đường nét: sinh động, có chiều dài, rộng như chạy đến tận chân trời, có chiều cao thẳng đứng như mũi tên lao thẳng lên bầu trời.

- Tư thế: hiên ngang như dũng sĩ, ưỡn tấm ngực lớn che chở cho dân làng.

- Đặc điểm, tính chất vốn có của xà nu:

+ Có sức sống mãnh liệt

+ Ham ánh sáng mặt trời

+ Có nhiều thế hệ nối tiếp nhau, có những cây xà nu cổ thụ, cành lá xum xuê, có những cây đã lớn, có những cây xà nu còn nhỏ thay thế rất nhanh những cây bị đạn đại bác của giặc bắn gục.

-> Xà nu thuộc họ thông, sống nhiều ở TN, có sức sống mãnh liệt -> biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên và con người TN.

b. Rừng xà nu được miêu tả bằng bút pháp tượng trưng

*Thủ pháp ẩn dụ -> Rừng xà nu mang ý nghĩa ẩn dụ, biểu tượng cho những phẩm chất dân làng Xô Man nói riêng, nhân dân TN bất khuất kiên cường nói chung.

- Rừng xà nu, hàng vạn cây không cây nào không bị thương biểu tượng cho những đau thương mất mát của dân làng XM.

- Nếu rừng xà nu có tư thế hiên ngang trước bom đạn kẻ thù thì người dân Xô Man cũng có phẩm chất bất khuất, kiên cừơng, không khuất phục trước kẻ thù.

- Rừng xà nu ham ánh sáng, ham khí trời biểu tượng cho lòng yêu tự do, luôn hướng về cách mạng của người dân XM.

- RXN có sức sinh sôi nảy nở khỏe thì người dân XM cũng có sức sống mãnh liệt. Mặc dù bị kẻ thù hủy diệt nhưng làng XM ngày càng lớn mạnh, vẫn có tình yêu, tiếng cười, khỏi tỏa trên những mái nhà và tiếng chày giã gạo rộn rã... ( sức mạnh, tinh thần đoàn kết)

- RXN có nhiều thế hệ thì tập thể làng XM cũng có nhiều thế hệ nối tiếp nhau.

- Hình ảnh RXN: là hình ảnh quan trọng (mở đầu, kết thúc như một điệp khúc láy lại để nhấn mạnh, gây ấn tượng đậm nét )



3. Ý nghĩa

- Hình tượng RXN là một hình tượng nghệ thuật độc đáo, là biểu tượng sinh động cho số phận và phẩm chất của con người TN. Hình tượng RXN góp phần làm nên không khí sử thi cho thiên truyện.

- NTT đã miêu tả hình tượng xà nu trong sự đối chiếu với người dân XM tạo nên vẻ đẹp hài hòa, soi chiếu, bổ sung cho nhau qua bút pháp sử thi hoàng tráng cùng cảm hứng lãng mạn.


7,0

1.0


2.0

3.0


1,0

ĐỀ SỐ 28:

I. Phần Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:



Chúng thi hành những luật pháp dã man. Chúng lập ba chế độ khác nhau ở trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân.

Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

(Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)

1. Nêu nội dung chính của đoạn văn.

2. Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Nêu những đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó.

3. Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn? Phân tích hiệu quả sử dụng của các biện pháp tu từ đó.

4. Từ đoạn văn trên hãy viết một đoạn văn (Khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ của em về tội ác của thực dân Pháp trong 80 năm đô hộ nước ta



II. Phần Làm văn (7,0 điểm)

Vẻ đẹp của cảnh và người Việt Bắc trong đoạn thơ sau:



Ta về, mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

(Việt Bắc - Tố Hữu)



HƯỚNG DẪN CHẤM




Nội dung

Điểm

Phần Đọc - hiểu

1. Nội dung chính của đoạn văn: Tội ác của thực dân Pháp trong 80 năm đô hộ nước ta (Về mặt chính trị)

2. Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị; tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính truyền cảm và thuyết phục trong nội dung thông báo.

3. Biện pháp tu từ: Điệp từ, liệt kê, ẩn dụ, lặp cấu trúc cú pháp.

Tác dụng:

- Nhấn mạnh, kết tội những tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.

- Câu văn giàu hình ảnh, biểu cảm.



3,0

0.5


1.0

1.5



Phần Làm văn

1. Yêu cầu về kĩ năng:

Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích một đoạn thơ trữ tình, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và lỗi ngữ pháp.



2. Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của đoạn thơ.



a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu đoạn thơ



b. Thân bài:

* 2 câu đầu:

- Cách sử dụng đại từ mình-ta cùng lối nói đối đáp quen thuộc trong ca dao gợi tình cảm thương mến, thiết tha.

- Nhớ hoa là nhớ thiên nhiên tươi đẹp ở việt bắc; nhớ người là nhớ đồng bào ở chiến khu Việt Bắc; nhớ hoa cùng người là nỗi nhớ con người đan cài trong nỗi nhớ thiên nhiên.

* 8 câu tiếp: Nỗi nhớ thiên nhiên và con người Việt Bắc qua bốn mùa

- 2 câu đầu:

+ Cảnh mùa đông của núi rừng với màu đỏ của hoa chuối thắp sáng như những ngọn nến

+ Hình ảnh con người lao động quen thuộc ở Việt Bắc: Người đi rừng thường cài dao ở thắt lưng

- 2 Câu tiếp:

+ Cảnh mùa xuân với màu trắng tinh khiết của hoa mơ

+ Hình ảnh con người lao động cần mẫn chuốt từng sợi giang

- 2 Câu tiếp:

+ Cảnh mùa hạ với âm thânh rộn rã của tiếng ve và màu vàng của những cây phách trổ hoa.

+ Hình ảnh con người lao động hái măng cần mẫn, trẻ trung, quen thuộc ở Việt Bắc

- 2 Câu cuối:

+ Cảnh mùa thu với ánh trăng nơi núi rừng lung linh, huyền ảo và thơ mộng.

+ Tác giả không miêu tả tiếng hát cao hay thấp, xa hay gần mà miêu tả tiếng hát ân tình, thuỷ chung.

* Nghệ thuật (Có thể ghép với các phần trên)

- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, câu lục tả cảnh, câu bát tả người

- Điệp từ nhớ

- Câu hỏi tu từ

c. Kết bài:

- Cảnh vật hiện lên như một bức tranh tứ bình với 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông) mỗi mùa có nét đẹp riêng. Thiên nhiên trở nên đẹp hơn, hữu tình hơn khi có sự gắn bó với con người

- Thể hiện tình cảm gắn bó thắm thiết giữa người ra đi và người ở lại, giữa tác giả và đồng bào ở chiến khu Việt Bắc


7,0

1.0


1.0

3.0


1.0

1.0


ĐỀ SỐ 29:

I. Phần Đọc - hiểu (5 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:



Tiếng ru

Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời
Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.

Một ngôi sao, chẳng sáng đêm


Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng,
Một người - đâu phải nhân gian?
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà

(Thơ Tố Hữu - Nhà xuất bản Giáo dục, 1986)

1. Những thông tin sau về bài thơ đúng hay sai (0,5 điểm):


Thông tin

Đúng

Sai

A. Tố Hữu là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca cách mạng Việt Nam.







B. Bài thơ viết theo thể thất ngôn.







C. Bài thơ gợi cảm hứng từ lời ru của người mẹ.







D. Nội dung bài thơ chứa đựng triết lý sống.







E. Bài thơ nằm trong tập "Từ ấy" của Tố Hữu.







2. Hai câu thơ (0,5 điểm):

"Con ong làm mật, yêu hoa
Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời"

Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?

3. Ghi lại cảm xúc của em về hai câu thơ (1 điểm):

"Con người muốn sống, con ơi
Phải yêu đồng chí, yêu người anh em."

4. Từ đoạn trích trên, hãy viết bài luận ngắn (khoảng 300 từ) bàn về mối quan hệ giữa cá nhân, tập thể, xã hội; giữa một người và mọi người (2,5 điểm).




tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương