HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang11/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   17

Câu 3 (5,0 điểm)

Bữa ăn mà bà cụ Tứ (truyện Vợ nhặt – Kim Lân) đón con dâu rất đặc biệt. Anh/chị hãy trình bày cảm nhận về ý nghĩa của bữa ăn đó.



HƯỚNG DẪN CHẤM- ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM

Câu 1

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

* Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.


2,0

 

* Yêu cầu về kiến thức

 

1.

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: Biểu cảm, tự sự, miêu tả

0,5

2.

- Từ "lảo đảo": Khắc họa sống động hình ảnh cô đồng lúc hành lễ trong cái nhìn thích thú của cháu.
- Từ "thập thững": Khắc họa chân thực hình ảnh người bà bươn chải kiếm sống trong nỗi xót xa của cháu khi nhớ lại.

0,5

3.

- Sự vô tâm của cháu và nỗi cơ cực của bà hiện lên qua hai thế giới khác nhau: Cháu thì mải mê với những trò vui (câu cá, bắt chim, ăn trộm nhãn, xem lễ…), bà thì vất vả kiếm sống ngày đêm (mò cua, xúc tép, gánh chè xanh).
- Qua những hồi ức về tuổi thơ vô tư, người cháu đã bày tỏ nỗi ân hận, day dứt của mình:Chưa biết yêu thương, chia sẻ với bà.

1,0

Câu 2

 

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội.

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát. Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp.


3,0

 

 

b. Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý sau:



 

1.

Giải thích ý kiến nêu lên quan niệm về kẻ mạnh;
Ý kiến này không nhìn nhận kẻ mạnh ở vị thế hay uy lực mà ở tư cách, cụ thể là ở cách hành xử. Quan niệm được thể hiện triệt để bởi hai vế tương hỗ.
Vế phủ định: Ức hiếp người khác để thỏa mãn lòng tham,
lòng ích kỉ không phải là kẻ mạnh. Vế khẳng định: Sẵn sàng nâng đỡ, hỗ trợ người khác mới đúng là kẻ mạnh

0,5

2.

Bàn luận:
- Điều tạo nên sức mạnh chân chính của mỗi con người trong cuộc sống cũng như của một quốc gia trên trường quốc tế
không chỉ là ưu thế tự thân mà còn là cách hành xử. Với mỗi cá nhân, đó là sự quan tâm, nâng đỡ,
tương trợ để cùng chung sống xuất phát
từ tình thương, lòng vị tha; với một quốc gia, đó là hành động tôn trong, hợp tác, hỗ trợ để cùng tồn tại, phát triển xuất phát từ tinh thần quốc tế.
- Khẳng định tính đúng đắn của luận đề: Tư cách mỗi con người cũng như một quốc gia bao giờ cũng được nhìn nhận trong quan hệ với cộng đồng, tuân theo những chuẩn mực nhân văn phổ quát. Ở đâu và thời nào, lòng ích kỉ và lối hành xử bạo lực cũng là phản nhân văn, phi nhân đạo.
Trong thời đại văn minh, khi các giá trị nhân văn, các qui ước quốc tế được đề cao, thì càng phải cực lực lên án và loại bỏ những điều trái với đạo lí đó.

2,0

3.

Bài học nhận thức và hành động
Từ những suy nghĩ và liên hệ của mình người viết có thể rút ra những bài học khác nhau:
- Trong quan hệ giữa người và người: Xây dựng lối sống trọng tình người, hành vi ứng xử có văn hóa; luôn có ý thức quan tâm, bảo vệ, nâng đỡ người khác; phê phán lối hành xử bạo lực, ỷ thế ức hiếp, chà đạp người khác.
- Trong quan hệ giữa các quốc gia đề cao sự tôn trọng, hợp tác, tương trợ, phê phán những quốc gia ỷ thế là kẻ mạnh để gây hấn, áp đặt,
xâm chiếm với các quốc gia khác.

0,5

Câu 3




a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học .

- Kết cấu rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trong sáng ; có tính biểu cảm, có sáng tạo.

- Chữ viết rõ ràng, bài sạch sẽ; không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp.



b.Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được các nội dung cơ bản sau:

1. Giới thiệu chung :

- Về nhà văn Kim Lân.

- Về truyện ngắn Vợ nhặt và chi tiết bữa ăn đặc biệt mà bà cụ Tứ dành đón con dâu.

2. Phân tích, cảm nhận :

-Tái hiện bữa ăn đặc biệt :

+ Thời điểm diễn ra bữa ăn : buổi sáng sau hôm Tràng đưa người vợ nhặt về.

+ Nội dung bữa ăn : một lùm rau chuối thái rối, một đĩa muối với nồi cháo cám, tất cả được bày lên trên cái mẹt rách.

+ Không khí ăn : cả nhà đều ăn rất ngon lành.

- Câu chuyện được nói tới trong bữa ăn : Bà vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà chỉ nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau.

- Ý nghĩa của bữa ăn :

+ Chan chứa tình đời, tình người, thể hiện qua sự bao dung của người mẹ, sự cưu mang của người con, sự sẻ chia hợp sức của người con dâu.

+ Tính chất nhân đạo thông qua cách ứng xử, qua sự cảm thông, đồng lòng.

+ Tạo ra một niềm tin vào cuộc sống, hướng tới tương lai.



3. Đánh giá :

- Chi tiết bữa ăn đón dâu là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc.

- Chi tiết góp phần khẳng định giá trị nhân đạo của tác phẩm.


0.5


3,5

1,0


ĐỀ SỐ 17:

Câu 1 (2 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

  “Trong rừng ít có loại cây sinh sôi nảy nở khỏe như vậy. Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời. Cũng có ít loại cây ham ánh sáng mặt trời đến thế. Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng. Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi. Ở những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loãng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết. Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng. Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã... Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng...”

(Trích Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành)

1. Nêu nội dung chính của đoạn văn ?. (1.0 điểm)

2. Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn văn trên và tác dụng của chúng (1.0 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) nêu suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau của Ăng -ghen:

Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị ”

Câu 3 (5 điểm)

Hình ảnh người mẹ trong các truyện ngắn: Vợ nhặt (Kim Lân), Những đứa con trong gia đình (Nguyễn Thi), Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)



V. HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 (2 điểm)
1. (1 điểm):

  • Nội dung: Vẻ đẹp của hình tượng cây xà nu:

2. (1 điểm):

- Các biện pháp tu từ:

+ So sánh: Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá sum sê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ. Đạn đại bác không giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng.

+ Nhân hóa: Cứ thế, hai ba năm nay rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở cho làng...”

- Tác dụng: miêu tả đầy đủ số phận đau thương và vẻ đẹp sức sống mãnh liệt của cây xà – biểu tượng cho số phận, phẩm chất bất khuất kiên cường của nhân dân làng Xô man trong kháng chiến chống Mỹ

Câu 2 (3 điểm)

1. Về kĩ năng:

Biết làm văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý, bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp.



2. Về kiến thức:

Huy động kiến thức từ thực tế đời sống xã hội cùng với những trải nghiệm của bản thân để làm rõ vấn đề.



a. Mở bài:

Giới thiệu được vấn đề nghị luận (0.25 điểm)



b. Thân bài:

*Giải thích (0.25 điểm)

- Khiêm tốn : có ý thức và thái độ đúng mức trong đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu, không tự cho mình là hơn người.

- Giản dị : đơn giản một cách tự nhiên trong phong cách sống.

- Ý cả câu : Khiêm tốngiản dị là hai phẩm chất đáng quý của con người ; những đức tính ấy góp phần làm nên nhân cách và giá trị đích thực của con người.



* Phân tích – Chứng minh: (1 điểm)

(Những biểu hiện của khiêm tốngiản dị)

- Khiêm tốn trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, ... sẽ được mọi người quý trọng, đồng thời hướng con người không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân.

- Giản dị trong cách sống, trong hành động, ngôn ngữ,... sẽ giúp con người dễ hòa đồng với xã hội và tạo ấn tượng tốt về giá trị đích thực của bản thân.

(Dẫn chứng : Tấm gương Hồ Chí Minh – nguyên thủ quốc gia nhưng cuộc sống hết sức giản dị và khiêm tốn ( nơi ở và làm việc là ngôi nhà sàn đơn sơ ; trang phục với bộ ka ki, đôi dép cao su, bữa ăn thường là những món dân dã; Người luôn khiêm tốn với tất cả mọi người – với những người giúp việc, Bác luôn thân mật gọi là hay chú, luôn trân trọng, lễ độ khi tiếp xúc với các vị nhân sĩ, Quốc hội đề nghị tặng Bác Huân chương cao quý nhất Nhà nước là Huân chương Sao vàng, Bác khiên tốn từ chối và nói : Miền Nam còn chưa được giải phóng, khi nào thống nhất đất nước xin Quốc hội ủy quyền cho đồng bào miền Nam thay mặt Quốc hội trao tặng thì tôi xin nhận ; Di chúc Người còn dặn dò : “sau khi tôi qua đời, chớ nên tổ chức điếu phúng linh đình để khỏi lãng phí thì giờ và tiền bạc của nhân dân”. - Đắc – uynh – nhà bác học không ngừng học...)

- > Khiêm tốn và giản dị không hề làm giảm giá trị của bản thân mà trái lại sẽ được mọi người tôn trọng và tin cậy.



* Bình luận: (0.75 điểm)

- Đánh giá : Câu nói của Ăng- ghen thể hiện một quan niệm nhân sinh sâu sắc, hướng con người vươn tới những giá trị cao quý. Nó giúp con người tránh khỏi thói hợm hĩnh, kiêu ngạo để hoàn thiện mình.

- Phản biện : Phê phán thói tự cao, tự phụ, khoe khoang, đua đòi, thích phô trương, chạy theo hình thức...

- Mở rộng : Trong hành trang cuộc sống, mỗi người cần biết làm giàu có tâm hồn mình từ trau dồi hai phẩm chất khiêm tốn và giản dị. Giá trị đích thực của con người bắt đầu từ đấy.



* Bài học: (0.5 điểm)

- Nhận thức: Khiêm tốn sẽ giúp con người luôn hướng thượng, nêu cao tinh thần học hỏi, có ý thức phấn đấu không ngừng. Giản dị là một trong nét đẹp của lối sống thời hiện đại hôm nay.Tuy nhiên, khiêm tốn không phải là tự ti, giản dị không phải là xuề xòa, dễ dãi.

- Hành động: Mỗi con người nên học lối sống khiêm tốn và giản dị (trong cách sống, học tập, hành động, ngôn ngữ...) để có thể hòa đồng với cộng đồng và luôn phấn đấu đóng góp thật nhiều cho xã hội.

c. Kết bài:

Khái quát vấn đề, liên hệ mở rộng. (0.25 điểm)



Câu 3 (5 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết làm văn nghị luận văn học, bài viết có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi các loại, chữ viết rõ nét, sạch đẹp.



2. Yêu cầu về kiến thức:

Có kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học



a. Mở bài:

Giới thiệu được vấn đề nghị luận (0.5 điểm)



b. Thân bài:

* Cảm nhận về hình ảnh người mẹ trong ba tác phẩm. (4 điểm)

Cách 1: Cảm nhận lần lượt ba nhân vật trong ba tác phẩm.

Cách 2: cảm nhận ba nhân vật theo các đặc điểm về hoàn cảnh, số phận; đặc điểm về phẩm chất; đặc điểm về cá tính… (cả ba nhân vật đều được thể hiện ở những đặc điểm đó). Trong quá trình phân tích, phải chọn lọc những dẫn chứng tiêu biểu và chỉ rõ nghệ thuật nhà văn đã sử dụng để thể hiện các nhân vật.

* Nét tương đồng và sự khác biệt về ba nhân vật. (2 điểm)

- Nét tương đồng.

+ Đều là những người phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi; cuộc sống nhiều lo toan, vất vả; có vẻ đẹp tâm hồn, có những phẩm chất tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam truyền thống như lòng nhân hậu, đức hi sinh, tình mẫu tử,…

+ Các nhân vật đều được đặt vào các tình huống cụ thể, được thể hiện bằng các chi tiết nghệ thuật chân thực, xúc động, xuất phát từ tình cảm, lòng nhân đạo của các nhà văn

- Sự khác biệt:

+ Nội dung;

. Khác biệt về hoàn cảnh sống

. Khác biệt về cá tính

. Khác biệt về biểu hiện phẩm chất.

+ Nghệ thuật:

. Nhân vật bà cụ Tứ: được miêu tả bằng bút pháp hiện thực gắn liền cảm hứng nhân đạo sâu sắc.

. Nhân vật má Tư Năng được thể hiện bằng cảm hứng sử thi, âm hưởng ngợi ca.

. Nhân vật người đàn bà hàng chài được miêu tả bằng cảm hứng thế sự đời tư, đời thường, trong âm hưởng văn chương mang tính chất tự sự, triết lí.

c. Kết bài:

Khái quát vấn đề, liên hệ mở rộng. (0.5 điểm)



ĐỀ SỐ 18:

Câu 1 (2.0 điểm) 

Trong bài hát “Một đời người một rừng cây” của nhạc sĩ Trần Long Ẩn có đoạn:



Ai cũng chọn việc nhẹ nhàng, gian khổ sẽ dành phần ai

Ai cũng một thời trẻ trai, cũng từng nghĩ về đời mình

Phải đâu may nhờ rủi chịu, phải đâu trong đục cũng đành.

Phải không anh?

Phải không em?

1. Đoạn thơ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nội dung của những lời hát trên là gì? (1 điểm).

2. Hãy viết 1 đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa được gợi ra từ những lời hát trên (1 điểm).

Câu 2 (3.0 điểm)

Một chiếc lá vàng tự bứt khỏi cành rơi xuống gốc. Cái gốc tròn mắt ngạc nhiên hỏi:



- Sao sớm thế ?

Lá vàng giơ tay lên chào, cười và chỉ vào những lộc non”.

(Theo những câu chuyện ngụ ngôn chọn lọc - NXB Thanh niên - 2003)

Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa được gợi ra từ câu chuyện trên.



Câu 3 (5.0 điểm)

Từ câu chuyện cuộc đời của người đàn bà hàng chài trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu, nhà văn đặt ra vấn đề gì?

Trình bày những suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề đó.

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 (2 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng:

- Nhận biết được những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ (trích lời bài hát); từ đó hiểu được nội dung ý nghĩa của đoạn lời bài hát.

- Từ kĩ năng tiếp cận văn bản, học sinh có thể vận dụng (ở cấp độ thấp) những hiểu biết của bản thân để viết 1 đoạn văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về vấn đề được gợi ra từ văn bản đã cho.

2. Yêu cầu về nội dung kiến thức:





Nội dung chính

Điểm

1

- Xác định đúng, đủ các biện pháp nghệ thuật:

+ Lặp cấu trúc câu: “Ai cũng...”, “phải đâu...”, “phải không...”;

+ Điệp ngữ: “Ai cũng”;

+ Câu hỏi tu từ



0.5

- Nội dung: Là lời khẳng định, lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết về ý thức trách nhiệm của mỗi người trong cuộc sống.

0.5

2

Viết 1 đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về ý nghĩa được gợi ra từ những lời hát

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực; diễn đạt rõ ý, chặt chẽ, thuyết phục; đảm bảo những ý sau:






- Giải thích ý nghĩa lời bài hát: có ý nghĩa như 1 lời nhắn nhủ tha thiết về lối sống trách nhiệm của con người trong cuộc sống.

0.25

- Bàn luận về quan niệm sống tích cực, đầy sức thuyết phục được gợi lên từ bài bài hát: biết gánh vác, biết chia sẻ, không lẩn tránh, không cam chịu nhẫn nhục, không an phận thủ thường; thậm chí biết chấp nhận và từ đó biết vượt qua những khó khăn trong cuộc sống của con người.

0.25

- Từ quan niệm sống đẹp đó phê phán lối sống ích kỉ, nhỏ nhen, vô trách nhiệm, thụ động, yếu hèn của 1 bộ phận cá nhân trong xã hội.

0.25

- Liên hệ: Trong cuộc sống ngày nay, thanh nhiên càng cần chăm chỉ, năng động, sáng tạo biết gắn lợi ích cá nhân với lợi ích của nhân dân, Tổ quốc.

0.25

Câu 2 (3 điểm)

1. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết kết hợp các thao tác nghị luận để làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí với bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, lưu loát.

- Qua câu chuyện, học sinh cần rút ra bài học ý nghĩa sâu sắc được gửi gắm qua hình ảnh chiếc lá vàng “tự bứt khỏi cành”.

2. Yêu cầu về nội dung kiến thức:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý sau:



Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

1

a. Giải thích ý nghĩa câu chuyện:

- Câu chuyện cần chú ý đến cách chiếc là vàng rời khỏi cành: tự nguyện bứt khỏi cành sớm hơn thời gian mà nó có thể tồn tại để nhường chỗ cho lộc non đâm chồi, khiến cho cái gốc phải bật hỏi: “Sao sớm thế ?”

- Điều quan trọng hơn nữa là cách “chiếc lá vàng” nhìn nhận về sự ra đi của mình: mỉm cười và “chỉ vào những lộc non”. Đó là sự thanh thản khi chiếc lá đã tìm thấy được ý nghĩa cho cuộc đời của mình: tự nguyện hi sinh để nhường chỗ cho 1 thế hệ mới ra đời.


0.5

Câu chuyện cho ta một bài học về lẽ sống ở đời: Phải biết sống vì người khác, dám chấp nhận cả những thiệt thòi, hi sinh về phía bản thân mình. Đó cũng chính là một trong những cách sống của mỗi con người cần hướng đến trong cuộc đời.

0.5

2

b. Bàn luận - đánh giá - chứng minh:

Câu chuyện có ý nghĩa nhân sinh sâu sắc đối với mọi người:

- Từ mối quan hệ giữa “lá vàng” và “lộc non” câu chuyện cũng đưa ra một quy luật của sự sống: Cuộc sống là một sự phát triển liên tục mà ở đó cái mới thay thế cái cũ là điều tất yếu.

- Hình ảnh chiếc lá vàng rơi là quy luật của thiên nhiên, lá lìa cành là quy luật tất yếu của đời sống. Lá rơi để bắt đầu, có bắt đầu thì có kết thúc để bắt đầu một đời sống khác; lá rơi vì đã đi hết một quãng đường đời, đã hoàn thành sứ mệnh của đời mình.

- Mỗi chúng ta cần phải nhận thức rõ quy luật đó, để tránh trở thành những vật cản của bánh xe lịch sử; đồng thời phải biết đặt niềm tin và tạo điều kiện cho thế hệ trẻ được tiếp tục cống hiến và sáng tạo.

- Mỗi phút giây được sống trên cõi đời này là niềm hạnh phúc nhưng giá trị sự sống không phải chúng ta sống được bao lâu mà là chúng ta đã sống như thế nào để có ý nghĩa.



1.5

3

c. Bài học nhận thức và hành động:

- Phê phán lối sống vị kỷ, chỉ biết đến lợi ích của bản thân.

- Thế hệ trẻ phải biết sống, phấn đấu và cống hiến sao cho xứng đáng với những gì được “trao nhận”.

- Khẳng định lối sống tích cực: động viên cổ vũ con người nỗ lực vươn lên khẳng định mình trong cuộc đời.



0.5


tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương