HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang10/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   17

Câu 3 (5 điểm)

1. Yêu cầu về kỹ năng:

- Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng các kỹ năng, các thao tác nghị luận để nêu cảm nhận của mình về đoạn thơ.

- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, lý lẽ dẫn chứng cụ thể, diễn đạt lưu loát, dùng từ đặt câu đúng, chữ viết cẩn thận, không mắc lỗi chính tả, khuyến khích những bài viết sáng tạo.

2. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý sau:



Kiến thức cần đạt

Điểm

a. Mở bài:

- Giới thiệu chung về thành tựu văn học giai đoạn 1945 – 1975.

- “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành và “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi là hai tác phẩm thành công trong sự khắc họa những hình tượng nhân vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng.



b. Thân bài: 

- Hai truyện ngắn “Rừng xà nu” (1965), “Những đứa con trong gia đình” (1966) đều ra đời trong giai đoạn ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Tác giả đã giúp người đọc khám phá, khâm phục, tự hào trước vẻ đẹp anh hùng cách mạng của những con người bình thường, giản dị mà anh dũng, kiên cường và rất mực trung thành, thuỷ chung với cách mạng. 

- Họ đều là những người con được sinh ra từ truyền thống bất khuất của gia đình, của quê hương, của dân tộc. Tnú là người con của làng Xô Man, nơi từng người dân đều hướng về cách mạng. Việt sinh ra trong gia đình có truyền thống yêu nước, căm thù giặc.

- Họ đã chịu nhiều đau thương, mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất mát của cả dân tộc: Tnú chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thù tra tấn đến chết, bản thân bị giặc đốt mười đầu ngón tay. Việt chứng kiến cái chết của ba má: ba bị chặt đầu, má chết vì đạn giặc. 

- Những đau thương đó hun đúc tinh thần chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc của con người Việt Nam. Biến đau thương thành sức mạnh chiến đấu cũng là một biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng.

- Họ đều mang phẩm chất anh hùng, bất khuất, là những con người Việt Nam kiên trung trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm 

+ Tnú từ nhỏ đã gan dạ, đi liên lạc bị giặc bắt được, tra tấn dã man vẫn không khai. Anh vượt ngục trở về, lại là người lãnh đạo thanh niên làng Xô Man chống giặc, bị đốt mười ngón tay vẫn không kêu rên trước mặt kẻ thù à Ở Tnú toát lên vẻ đẹp của người anh hùng trong sử thi Tây Nguyên và vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng thời đại chống Mĩ.

+ Việt bị thương trong trận đánh lại lạc mất đơn vị, vẫn chắc tay súng quyết tâm tiêu diệt kẻ thù. Đối với chị, Việt ngây thơ, nhỏ bé. Còn trước kẻ thù, Việt vụt lớn lên, chững chạc trong tư thế người anh hùng.



c. Kết bài:

- Nhân vật Tnú và Việt tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.

- Liên hệ tinh thần yêu nước của tuổi trẻ hiện nay.


0,25

0,25


0,5

0,5


0,75

0,75


1,5

0,25


0,25

ĐỀ SỐ 13:

I. Phần Đọc - hiểu (4điểm):

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:



Trong xã hội Truyện Kiều, đồng tiền đã thành một sức mạnh tác quái rất ghê. Nguyễn Du không phải không nhắc đến tác dụng tốt của đồng tiền. Có tiền, Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc được Kiều, Kiều mới cứu được cha và sau này mới báo ơn người này, người nọ. Đó là những khi đồng tiền nằm trong tay người tốt. Nhưng chủ yếu Nguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền. Vì Nguyễn Du thấy rõ cả một loạt hành động gian ác, bất chính đều là do đồng tiền chi phối: quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác. Cả một xã hội chạy theo đồng tiền.

(Hoài Thanh)

1. Xác định nội dung chính trong đoạn văn trên (0,5đ).

2. Đoạn văn trên diễn đạt theo phương thức gì? (0,5đ).

3. Phép tu từ nào được sử dụng trong câu văn: “Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác”.? Tác dụng phép tu từ đó (1,0đ).

4. Từ đoạn văn trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về sức mạnh của đồng tiền trong xã hội hiện nay (2,0đ).



II. Phần Làm văn (6 điểm)

Sự cảm nhận thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng. Từ đó trình bày suy nghĩ của anh/chị về việc sử dụng thời gian của giới trẻ hiện nay.



HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I.

Nội dung

Điểm

1

Nội dung chính của đoạn văn:

- Đoạn văn nói về sức mạnh ghê gớm của đồng tiền trong xã hội Truyện Kiều.(Truyện Kiều – Nguyễn Du)



0,5đ


2

- Đoạn văn diễn đạt theo phương thức: tổng-phân-hợp với các câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn.

0,5đ

3

- Câu văn: “Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác” sử dụng phép liệt kê và phép lặp cú pháp.

- Tác dụng: Các phép tu từ này hàm ý nhấn mạnh bản chất tham lam, tàn nhẫn của các đối tượng “quan lại”, “sai nha”, “Khuyển Ưng”, qua đó tác giả muốn khẳng định bản chất của xã hội đồng tiền.



0,5đ

0,5đ


4

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách bài văn nghị luận xã hội, diễn đạt mạch lạc, bày tỏ được quan điểm của mình với vấn đề nghị luận, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.



* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh cần thể hiện được một số ý chính sau đây:


+ Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận
+ Thấy được mặt tích cực, tiêu cực của đồng tiền (lấy dẫn chứng)

+ Đề xuất cách sử dụng đồng tiền hợp lí.



0,5

1,0


0,5

(Phần II)


1. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề(khía cạnh) trong một bài thơ, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.



2. Yêu cầu về kiến thức:

- Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo nhưng nội dung cơ bản sau:



a. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận



b. Thân bài:

Sự cảm nhận thời gian của Xuân Diệu

- Trong bài thơ Xuân Diệu thể hiện quan niệm mới mẻ của mình về thời gian. Quan niệm của Xuân Diệu về thời là phản đối cách quan niệm của người xưa: “ Nói làm chi....thắm lại”. Với Xuân Diệu, thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, mỗi giây phút trôi qua là một sự mất mát. Chính vì sự lo lắng, luyến tiếc thời gian chảy trôi nên Xuân Diệu có cái nhìn đầy dự cảm: “Xuân đương tới...sẽ già”(dẫn chứng).

- Cảm nhận thời gian của Xuân Diệu đầy tính mất mát, mỗi khoảnh khắc trôi qua như như một cuộc chia lìa của hiện tại để trở thành quá khứ - cảm nhận mới mẻ và tinh tế.(dẫn chứng).

- Vì nhạy cảm với sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian nên Xuân Diệu lấy cái quỹ thời gian ngắn ngủi của đời người ra làm thước đo thời gian. Cảm nhận về thời gian như vậy cũng xuất phát từ sự cảm nhận hữu hạn của đời sống cá thể. Mỗi khoảnh khắc trong đời người đều hết sức qu‎y‎ giá. Vì thế theo Xuân Diệu con người cần phải biết yêu qúy và trân trọng, nâng niu từng giây phút sự sống. Và nó chính là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng(dẫn chứng).



Việc sử dụng thời gian của giới trẻ:

- Ý nghĩa của thời gian với cuộc sống con người, tầm quan trọng của thời gian với tuổi trẻ.

- Đánh giá việc sử dụng thời gian của giới trẻ: mặt tích cực, tiêu cực...

- Làm thế nào để sử dụng thời gian hiệu quả.



c. Kết bài:

- Nhận xét chung về giá trị bài thơ.

- Từ quan niệm và cảm nhận thời gian của Xuân Diệu liên hệ với việc sử dụng thời gian của bản thân.

0,5


1,0

1,0


1,0

0,5


1,0

0,5


0,25

0,25


ĐỀ SỐ 14 :

I. Phần Đọc - hiểu (3đ)

Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương

Thân em vừa trắng vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu sau:

1. Bài thơ có mấy nghĩa? Chỉ ra nghĩa của văn bản? (0,5 điểm).

2. Nêu giá trị của các từ “trắng, tròn”, “tấm lòng son” (0,5 điểm)

3. Viết đoạn văn ngắn về hình tượng người phụ nữ Việt Nam (2,0 điểm).

II. Phần Làm văn (7 điểm)

Cảm nhận của em về nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành. Từ đó trình bày suy nghĩ của anh chị về tinh thần yêu nước của nhân dân ta.



HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Phần Đọc - hiểu (3 điểm)

1. Bài thơ có mấy nghĩa?

- Bài thơ có hai nghĩa

- Nghĩa đen: Hình ảnh bánh trôi nước

- Nghĩa bóng: Thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.

2. Nêu giá trị của các từ “trắng, tròn”, “tấm lòng son”

- Giá trị từ “trắng, tròn”: hình ảnh bánh trôi nước có màu trắng, hình dáng tròn, từ đó ca ngợi vẻ đẹp người phụ nữ có tâm hồn trong trắng.

- Giá trị hình ảnh “tấm lòng son” màu sắc bên trong của cái bánh trôi, chỉ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ tấm lòng son sắt thủy chung.

3. Viết đoạn văn ngắn về hình tượng người phụ nữ Việt Nam

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thể hiện thái độ của mình về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: hội tụ những phẩm chất tốt đẹp, đẹp người, đẹp nết, giàu lòng vị tha nhân ái….



II. Phần Làm văn (7điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học từ đó trình bày suy nghĩ của mình qua kiểu bài nghị luận xã hội.

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm Nguyễn Trung Thành: Rừng Xà Nu, thí sinh cảm nhận được vẻ đẹp và tinh thần yêu nước của nhân vật Tnú. Từ đó trình bày được suy nghĩ của mình về tinh thần yêu nước của dân tộc ta theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý:



1. Cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Tnú:

- Cảm nhận vẻ đẹp của nhân vật:

Được tác giả tập trung khắc họa tính cách lẫn số phận, mang ý nghĩa tiêu biểu cho số phận và con đường giải phóng của nhân dân Tây Nguyên.

* Số phận:

- Nhỏ: mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống nhờ vào sự cưu mang đùm bọc của dân làng

- Trưởng thành: Số phận của Tnú giống như số phận của người làng Xô man:

+ Có gia đình, vợ, con nhưng đều bị giặc sát hại dã man.

+ Bản thân Tnú cũng mang thương tích trên thân thể- hậu quả của những đòn tra tấn của kẻ thù: tấm lưng lằn ngang dọc, bàn tay cụt mười ngón.

* Phẩm chất

- Là một chú bé gan góc, táo bạo, trung thực, trung thành với Cách mạng (giặc khủng bố dã man vẫn cùng Mai hăng hái vào rừng nuôi cán bộ, quyết tâm học tập để làm cán bộ, gan dạ dũng cảm khi làm giao liên, bị giặc bắt, bị tra tấn, quyết không khai, chỉ tay vào bụng Cộng sản ở đây…). Khi lớn lên, Tnú trở thành người lãnh đạo dân làng Xô man bình tĩnh vững vàng chống Mỹ Diệm.



- Yêu thương vợ con, dân làng và quê hương (Chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thù hành hạ, biết là thất bại, anh vẫn xông ra cứu. Xa làng Tnú nhớ làng, nhớ âm thanh và nhịp điệu sinh hoạt của làng ; khi về, anh nhớ tất cả mọi người…).

- Biết vượt lên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân để dũng cảm chiến đấu, trả thù cho quê hương và gia đình (Khi xông ra cứu vợ con, anh bị bắt, bị đốt mười đầu ngón tay, Tnú quyết không kêu van -> tiếng thét của anh trở thành hiệu lệnh cho dân làng giết giặc. Dù mất vợ con, dù hai bàn tay mỗi ngón chỉ còn hai đốt, Tnú vẫn nén đau thương, tham gia lực lượng vũ trang để góp phần giải phóng quê hương…).

- Có tinh thần kỷ luật cao : Ba năm đi bộ đội, dù nhớ làng nhưng được phép cấp trên mới dám về thăm làng. Khi được về thăm làng, dù rất lưu luyến song anh chấp hành đúng qui định, ở lại một đêm rồi ra đi…

* Tác giả đặc biệt miêu tả đôi bàn tay của Tnú, gây ấn tượng sâu sắc và đậm nét, qua đó hiện lên cả cuộc đời và tính cách nhân vật (bàn tay khi còn lành lặn là bàn tay trung thực, tình nghĩa: Cầm phấn học chữ, cầm đá mài giáo, đặt lên bụng khi bị tra tấn, cầm tay Mai; với hai bàn tay không xông ra cứu vợ con – Bàn tay bị giặc đốt cụt, trở thành muời ngọn đuốc trở thành chứng tích tội ác của kẻ thù – Bàn tay còn hai đốt vẫn cầm được súng để bảo vệ quê hương…).



Tóm lại:

- Tnú là nhân vật có tính chất sử thi: số phận và phẩm chất của anh tiêu biểu cho con người Xô man nói riêng và nhân dân Tây Nguyên nói chung.

- Cảm hứng, giọng điệu chủ đạo là ca ngợi.

- Làm phong phú thêm chân dung con người Việt Nam anh hùng trong kháng chiến chống Mĩ.



2 Thí sinh bày tỏ suy nghĩ của về tinh thần yêu nước của dân tộc ta

Thí sinh bày tỏ được ý kiến của mình về tinh thần yêu nước của dân tộc ta, trong đó cần nêu được: Tinh thần yêu nước, biểu hiện, hành động cụ thể.



ĐỀ SỐ 15:

Câu 1 (2 điểm)

Tây Bắc ư, có riêng gì Tây Bắc

Khi lòng ta đã hóa nhưng con tàu

Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát

Tâm hồn ta Tây Bắc chứ còn đâu?

(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Đọc văn bản và cho biết:

1. Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Tây Bắc” và “con tàu”.

2. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

3. Viết đoạn văn ngắn về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay?



Câu 2 (3điểm)

Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “ Con người ta sinh ra không phải để tan biến như hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác



Câu 3 (5 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca được thể hiện qua bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” (Thanh Thảo)



HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 (2 điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b Yêu cầu về kiến thức

b.1. Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Tây Bắc” và “con tàu”: (0,5)

+ Hình ảnh “Tây Bắc” không chỉ là địa danh xa xôi của Tổ quốc mà còn là biểu tượng cho cuộc sống rộng lớn của nhân dân, là cội nguồn cảm hứng của văn học, nghệ thuật.

+ Hình ảnh “con tàu”trở thành biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ đang khao khát thoát khỏi cuộc sống chật hẹp, quẩn quanh để đến với nhân dân và cuộc sống, biểu tượng cho khát vọng lên đường của nhà thơ.

b2. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: (0,5)

Vào những năm 1958- 1960 phong trào vận động đồng bào miền xuôi lên lên xây dựng vùng kinh tế ở miền núi Tây Bắc, bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện kinh tế - chính trị, xã hội. Bài thơ là lời cổ vũ động viên thanh niên lên đường đi xây dựng đất nước.

b.3: Viết đoạn văn ngắn về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thể hiện quan điểm của mình về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay: sống có lí tưởng, hoài bão, ước mơ, cống hiến cho đất nước…



Câu 2 (3điểm)

Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “ Con người ta sinh ra không phải để tan biến như hạt cát vô danh. Họ sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội.

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát. Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý sau:



* Giải thích ý kiến:(0,5)

- Hạt cát vô danh: là tượng trưng cho sự nhỏ bé, mờ nhạt và vô định. Vô danh muốn nhấn mạnh sự nhạt nhòa của những hạt cát không tên không tuổi. Con người giống như hạt cát vô danh tức là sống đơn giản, không dám khẳng định mình, không dám vượt lên để khẳng định chỗ đứng của mình, không để lại dấu ấn …

- Bởi vậy muốn sống có ý nghĩa cần phải: “sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác” khẳng định được mình sống một cuộc sống có ý nghĩa, khẳng định được cái tôi bằng những đóng góp giá trị của bản thân trước cuộc đời..

Câu nói khẳng định mỗi con người sống phải có ý nghĩa trước cuộc đời, không như hạt cát vô danh…



* Bàn bạc mở rộng: (2,0)

- Con người sống như hạt cát vô danh với lối sống nhạt nhòa, vô ích không có cá tính, không có sự khác biệt, lối sống thu mình… thì không ai nhớ tới, người đó sẽ bị lãng quên giống như hạt cát nhỏ bé trong sa mạc, là cuộc sống tồn tại không ý nghĩa, không thấy được giá trị cuộc đời như cuộc sống vô nghĩa..

- Con người được sinh ra là hội tụ vẻ đẹp toàn năng của tạo hóa nếu chỉ sống để tồn tại thôi thì đáng tiếc: mỗi con người khi sinh ra mang trong mình một nghĩa vụ, trách nhiệm, sống có khát vọng hoài bão ước mơ, mong muốn để lại dấu ấn trong cuộc đời….lưu lại trong trái tim người khác là điều mà ai cũng mong đạt được…Họ hiểu được giá trị của cuộc sống, mong được cống hiến sống có ích, đóng góp công lao của mình cho quê hương đất nước, hiểu được giá trị của cuộc đời, lưu lại tên tuổi cho hậu thế…

- Có con người lưu lại dấu ấn bằng hành động việc làm lập dị chơi trội, tiêu cực… đó là dấu ấn của sự bất bình, phê phán, là để lại nỗi đau … ta cần tránh xa..

- Để lại cuộc đời ghi dấu ấn đẹp ngay cả khi những con người đó không còn tồn tại họ sẽ sống mãi trong tim người khác bằng tình yêu thương và kỉ niệm. Dẫn chứng minh họa lấy từ các mặt của đời sống xã hội… (Xoay quanh vần đề nghị luận..)

* Bài học nhận thức và hành động: (0,5)

- Câu nói hoàn toàn đúng đắn con người sống cần phải sống có ý nghĩa trước cuộc đời, không như hạt cát vô danh…. Câu nói hướng con người tới một cuộc sống đích thực: chân, thiện, mĩ cuộc sống…

- Là thế hệ trẻ ngoài việc học tập nâng cao trình độ hiểu biết có trí tuệ, thông minh, sống có lí tưởng trở thành con người có ích….



Câu (5 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca được thể hiện qua bài thơ “Đàn ghi ta của Lor-ca” (Thanh Thảo)



a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học.

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát. Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý sau:

- Giới thiệu vài nét về Thanh Thảo: (0,5)

Giới thiệu tác phẩm Đàn ghi ta của Lor-ca và những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. Tái hiện thành công hình ảnh Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca.

- Lor-ca là người khơi nguồn cảm hứng cho Thanh Thảo: (0,5)

Giới thiệu về Lorca.. Xót thương và ngưỡng mộ tài năng khí phách.. câu đề từ lấy từ lời di chúc định mệnh của Lorca…thể hiện yêu nghệ thuật, yêu cái đẹp, yêu quê hương xứ sở…



- Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca – Người nghệ sĩ yêu tự do: (0,75)

Sáu dòng thơ đầu Thanh Thảo đã tái hiện hình ảnh Lor-ca bằng bút pháp tượng trưng - bút pháp thiên về màu sắc: Hình ảnh tương phản: Những tiếng đàn bọt nước… một nghệ sĩ tự do đơn độc, hình ảnh ẩn dụ…

- Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca – Người nghệ sĩ bị sát hại: (12 dòng)(1,0)

Đoạn thơ diễn tả cái chết đột ngột của Lor-ca trong cảm giác kinh hoàng: hát nghêu ngao.. áo choàng bê bết đỏ..diễn tả nỗi đau đớn vô cùng… cái chết Lor-ca đồng nghĩa với một cái chết nhân văn cao cả. Hình ảnh Lor-ca người nghệ sĩ không biết cúi đầu, đi trong thế giới nghệ thuật mê đắm.

Cái chết của Lor-ca để lại nỗi đau thương khôn cùng, nỗi đau được diễn tả qua âm thanh của tiếng đàn, tiếng đàn ở đây vỡ ra thành hình khối màu sắc máu chảy.. gợi ra tình yêu sự sống, nỗi đau thể xác nỗi đau tinh thần, không riêng Lor-ca mà cả đất nước dân tộc Tây Ban Nha..

- Lor-ca – nỗi xót tiếc hành trình cách tân nghệ thuật dang dở:(0,75)

Cây đàn là cuộc đời tài năng phẩm chất nghệ thuật của Lor-ca, đóng góp của Lor-ca cho nghệ thuật.. Lor-ca – con người trong sáng, niềm thiêng tiếc cho người nghệ sĩ tài ba….

- Lor-ca – con người bất tử( 9 dòng cuối): (1,0)

Cuộc đời Lor-ca ngắn ngủi, dòng sông đời thì mênh mông vô tận. Lor-ca đi vào cõi vĩnh hằng bằng hình ảnh: bơi sang ngang – trên chiếc ghi ta màu bạc..Lor-ca đến với thế giới bên kia bằng một tâm hồn trong sáng của một con người không biết quỳ gối trước bạo lực kẻ thù. Sự giã tử từ cõi thực sang cõi bất tử…tiếng đàn của Lor-ca ngân vang bất tận…

- Thanh Thảo thể hiện nỗi đau xót, ngưỡng mộ tài năng Lor-ca: (0,5)

Hình tượng Lor-ca được biểu hiện qua một hình thức độc đáo kết hợp hài hòa thơ và nhạc về cầu tứ về ngôn từ…

ĐỀ SỐ 16:

Câu 1 (2,0 điểm)

Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá

níu váy bà đi chợ Bình Lâm

bắt chim sẻ ở vành tai tượng phật

và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần



Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị

chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng

mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng



Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế

bà mò cua xúc tép ở đồng Quan

bà đi gánh chè xanh Ba Trại

Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn

(Đò Lèn – Nguyễn Duy, Ngữ văn 12)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ (0,5 điểm)

2. Các từ “lảo đảo”, “thập thững” có vai trò gì trong việc thể hiện hình ảnh cô đồng và người bà? (0,5 điểm)

3. Sự vô tâm của cháu và nỗi cơ cực của bà hiện lên qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó (1,0 điểm)



Câu 2 (3,0 điểm)

Kẻ mạnh không phải là kẻ dẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỉ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình.

(Đời thừa – Nam Cao)

Ý kiến trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về điều làm lên sức mạnh chân chính của mỗi con người cũng như của một quốc gia (bài viết khoảng 400 từ)?




tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương