HưỚng dẫn sử DỤng tài liệU Ôn tập thi thpt quốc gia



tải về 1.5 Mb.
trang1/17
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.5 Mb.
#3071
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA

MÔN: NGỮ VĂN

(Lưu hành nội bộ)

Nhằm nâng cao chất lượng công tác ôn tập, giúp học sinh tham dự thi kì thi THPT quốc gia năm 2015 và các năm tiếp theo đạt hiệu quả, đặc biệt đối với học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng, Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hội thảo xây dựng chương trình và tài liệu ôn tập dành cho giáo viên và học sinh. Để đảm bảo khai thác, sử dụng tài liệu đó đạt hiệu quả, cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh cần lưu ý một số nội dung sau:



1. Đối với cán bộ quản lí

- Tổ chức rà soát chất lượng thực của học sinh lớp 12 để phân loại đối tượng học sinh theo trình độ nhận thức, bàn giao chất lượng cho giáo viên phụ trách; chỉ đạo tổ/nhóm bộ môn và giáo viên trực tiếp ôn tập, trên cơ sở khung chương trình và tài liệu ôn tập thi kì thi THPT quốc gia của Sở GD&ĐT xây dựng chương trình và nội dung ôn tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt công tác ôn tập.

- Quản lí chặt chẽ công tác dạy ôn tập của giáo viên và học sinh: hồ sơ sổ sách, kế hoạch dạy ôn tập của nhà trường, nội dung, chương trình ôn tập, bài soạn của giáo viên (có phê duyệt của tổ trưởng/trưởng nhóm bộ môn theo từng chuyên đề), tài liệu ôn tập của học sinh, tỉ lệ chuyên cần, công tác thu chi và việc thực hiện kế hoạch ôn tập đã đề ra.

- Sắp xếp thời khóa biểu đảm bảo hợp lí, không gây quá tải đối với học sinh trong từng buổi học.

- Chỉ đạo tổ/nhóm chuyên môn và giáo viên trực tiếp ôn tập thường xuyên kiểm tra sự tiến bộ của học sinh sau mỗi nội dung hoặc chuyên đề. Việc ra đề kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của học sinh phải được thực hiện theo nguyên tắc giáo viên trực tiếp giảng dạy không ra đề và chấm bài của học sinh mình giảng dạy. Căn cứ kết quả khảo sát, hiệu trưởng tư vấn, đề nghị giáo viên kịp thời điều chỉnh PPDH, nội dung giảng dạy cho phù hợp, cùng giáo viên tháo gỡ khó khăn nảy sinh trong quá trình ôn tập.

- Khuyến khích các trường định kì tổ chức lấy ý kiến của học sinh đối với các giáo viên trực tiếp dạy ôn tập về: chương trình, nội dung, tài liệu, PPDH, … để kịp thời có các điều chỉnh cần thiết, đảm bảo hiệu quả ôn tập.

- Triển khai tài liệu ôn tập do tổ/nhóm bộ môn xây dựng dựa trên bộ tài liệu của Sở GD&ĐT, đến 100% học sinh lớp 12 (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngân hàng tài liệu của nhà trường).

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác ôn tập của nhà trường.



2. Đối với giáo viên

- Căn cứ kết quả khảo sát chất lượng của học sinh và sự trợ giúp của tổ/nhóm bộ môn trên cơ sở khung chương trình và tài liệu ôn tập thi kỳ thi THPT quốc gia của Sở GD&ĐT, xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch ôn tập chi tiết phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh, trình hiệu trưởng phê duyệt.

- Tổ chức ôn tập theo đúng chương trình, nội dung, kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt.

- Trước khi lên lớp phải có bài soạn. Bài soạn phải thể hiện rõ các nội dung: yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng; chuẩn bị của giáo viên và học sinh; phương pháp dạy học (tiến trình lên lớp của giáo viên và hình thức tổ chức hoạt động học của học sinh; dự kiến chia nội dung của từng chuyên đề theo từng tiết dạy trong đó có nội dung dạy trên lớp, có nội dung giao cho học sinh làm ở nhà; bài soạn có thể soạn theo từng chủ đề hoặc theo từng buổi dạy hoặc theo từng tiết học.

- Thường xuyên trao đổi, học tập kinh nghiệm của đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường để nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác ôn tập học sinh dự kì thi THPT quốc gia.

- Ngoài ra, giáo viên trực tiếp giảng dạy cần tích cực tư vấn cho học sinh trong việc chọn môn thi tự chọn; lựa chọn cụm thi (do các trường Đại học chủ trì hay Sở GD&ĐT chủ trì) cho phù hợp với nguyện vọng, trình độ, năng lực đích thực của cá nhân và điều kiện của gia đình.

- Giáo viên phải sử dụng PPDH phù hợp với từng đối tượng học sinh, sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học và hình thức tổ chức các hoạt động học của học sinh tránh nhàm chán, nặng nề về tâm lí cho học sinh. Cần có các biện pháp động viên, khích lệ sự cố gắng và tiến bộ của học sinh.

- Giáo viên giao và hướng dẫn học sinh câu hỏi hoặc đề bài ôn luyện ở nhà, đồng thời yêu cầu học sinh chuẩn bị bài của buổi học tiếp theo; chỉ giải thích các vấn đề trọng tâm hoặc các nội dung mà học sinh chưa hiểu rõ; chú trọng hướng dẫn cách làm bài thi cho học sinh theo các câu hỏi, đề thi trong tài liệu ôn tập.

- Giáo viên cần trang bị cho học sinh những kĩ năng cần thiết để làm bài đọc - hiểu văn bản, nghị luận xã hội và nghị luận văn học theo nội dung định hướng của tài liệu. Tùy vào mức độ nhận thức của học sinh mà giáo viên có thể mở rộng hoặc nâng cao vấn đề nhằm giúp học sinh nắm chắc kiến thức bộ môn phục vụ cho việc làm bài đạt hiệu quả.

- Đối với phần nghị luận Văn học, giáo viên cần ôn tập cho học sinh các kiến thức cơ bản có trong chương trình, sách giáo khoa, kể cả các bài đọc thêm. Đối với phần đọc - hiểu, giáo viên cần trang bị cho học sinh những kiến thức về Tiếng Việt, kiến thức về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn học,...

- Định kì kiểm tra, đánh giá, động viên sự tiến bộ của học sinh trong quá trình ôn tập (kết quả kịp thời báo cáo cho BGH và thông báo tới gia đình học sinh), từ đó có điều chỉnh kịp thời chương trình, nội dung, phương pháp ôn tập, phù hợp với tâm lí, khả năng nhận thức của học sinh.

3. Đối với học sinh

- Trên cơ sở tư vấn của thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, của nhà trường, năng lực bản thân và điều kiện của gia đình,... để lựa chọn môn thi tự chọn, lựa chọn cụm thi tại các trường đại học hoặc cụm thi tại địa phương cho phù hợp.

- 100% học sinh đều có tài liệu ôn tập (khuyến khích học sinh tự in tài liệu từ ngân hàng tài liệu của nhà trường) để có tài liệu ôn tập trên lớp và tự ôn tập, tự luyện theo các câu hỏi, đề kiểm tra trên cơ sở hướng dẫn của các thầy cô giáo.

- Bố trí thời gian học, ôn tập hợp lí ở tất cả các môn, ưu tiên đối với các môn thi kì thi THPT quốc gia.



KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP

TT

Chuyên đề

Nội dung kiến thức, kĩ năng

Thời lượng

PHẦN I: ĐỌC HIỂU




1

Kĩ năng đọc hiểu

1. Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ




2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học




3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản




2

Nội dung kiến thức

1. Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy...




2. Các kiến thức về câu: câu đơn, câu ghép...




3. Các biện pháp tu từ và các biện pháp nghệ thuật khác




4. Đặc điểm diễn đạt và chức năng của các phong cách ngôn ngữ.




5. Những phương thức biểu đạt trong văn nghị luận.




PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI




1

Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí




2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về tư tưởng đạo lí




2

Nghị luận về một hiện tượng đời sồng

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống




2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống




3

Nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm




2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận xã hội đặt ra trong tác phẩm




PHẦN III: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC




1

Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về bài thơ, đoạn thơ




2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Bài thơ, đoạn thơ trong chương trình THPT




2

Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi




2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Tác phẩm, đoạn trích trong chương trình THPT




3

Nghị luận về một tác phẩm kịch, kí; đoạn trích kịch, kí

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm kịch, kí; đoạn trích kịch, kí




2. Hướng dẫn luyện tập làm bài nghị luận về Tác phẩm, đoạn trích Kịch, kí trong chương trình THPT




4

Nghị luận về ý kiến bàn về văn học

1. Kĩ năng làm bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học




2. Luyện tập làm bài nghị luận ý kiến bàn về văn học




5

Kiểu bài so sánh văn học

1. Kĩ năng làm bài nghị luận so sánh văn học




2. Những vấn đề so sánh trong văn học




PHẦN IV: ĐỀ THI THAM KHẢO
















ĐỀ CƯƠNG TÀI LIỆU

PHẦN I: ĐỌC HIỂU

I. Kĩ năng đọc hiểu

1. Kĩ năng đọc hiểu theo các cấp độ

QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

+ Bước 1: Lựa chọn chủ đề: Đọc hiểu văn bản, Làm văn, Tiếng Việt căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của môn học). Mỗi chủ đề lớn có thể chia thành những chủ đề nhỏ để xây dựng câu hỏi/ bài tập.

+ Bước 2: Xác định mục tiêu kiểm tra, yêu cầu của kiến thức, nội dung đạt được trong bài làm của học sinh: Chuẩn kiến thức- kỹ năng theo yêu cầu của môn học. Chú ý kĩ năng cần hướng đến những năng lực có thể hình thành và phát triển sau mỗi bài tập.

+ Bước 3: Lập bảng mô tả mức độ đánh giá theo định hướng năng lực. Bảng mô tả mức độ đánh giá theo năng lực được sắp xếp theo các mức: nhận biết - thông hiểu - vận dụng - vận dụng cao. Khi xác định các biểu hiện của từng mức độ, đến mức độ vận dụng cao chính là học sinh đã có được những năng lực cần thiết theo chủ đề.

Các bậc nhận thức

Động từ mô tả

Biết: Sự nhớ lại, tái hiện kiến thức, tài liệu được học tập trước đó như các sự kiện, thuật ngữ hay các nguyên lí, quy trình.

- (Hãy) định nghĩa, mô tả, nhận biết, đánh dấu, liệt kê, gọi tên, phát biểu, chọn ra, …

Hiểu: Khả năng hiểu biết về sự kiện, nguyên lý, giải thích tài liệu học tập, nhưng không nhất thiết phải liên hệ các tư liệu

- (Hãy) biến đổi, ủng hộ, phân biệt, ước tính, giải thích, mở rộng, khái quát, cho ví dụ, dự đoán, tóm tắt.

Vận dụng thấp: Khả năng vận dụng các tài liệu đó vào tình huống mới cụ thể hoặc để giải quyết các bài tập.


- (Hãy) xác định, khám phám tính toán, sửa đổi, dự đoán, chuẩn bị, tạo ra, thiết lập liên hệ, chứng mính, giải quyết.

- (Hãy) vẽ sơ đồ, phân biệt, minh họa, suy luận, tách biệt, chia nhỏ ra…



Vận dụng cao:

Khả năng đặt các thành phần với nhau để tạo thành một tổng thể hay hình mẫu mới, hoặc giải các bài toán bằng tư duy sáng tạo.

Khả năng phê phán, thẩm định giá trị của tư liệu theo một mục đích nhất định.


- (Hãy) phân loại, tổ hợp lại, biên tập lại, thiết kế, lí giải, tổ chức, lập kế hoạch, sắp xếp lại, cấu trúc lại, tóm tắt, sửa lại, viết lại, kể lại.

- (Hãy) đánh giá, so sánh, đưa ra kết luận thỏa thuận, phê bình, mô tả, suy xét, phân biệt, giải thích, đưa ra nhận định.



+ Bước 4: Xác định hình thức công cụ đánh giá (các dạng câu hỏi/bài tập): Công cụ đánh giá bao gồm các câu hỏi/bài tập định tính, định lượng, nhằm cung cấp các bằng chứng cụ thể liên quan đến chuyên đề và nội dung học tập tương ứng với các mức độ trên. Chú ý các bài tập thực hành gắn với các tình huống trong cuộc sống, tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm theo bài học.

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ

(Truyện ngắn Việt Nam 1945 đến 1975 theo định hướng năng lực)

Nhận biết

Thông hiểu



Vận dụng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

- Nêu thông tin về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, thể loại

- Lý giải được mối quan hệ, ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc xây dựng cốt truyện và thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm

- Hiểu, lý giải ý nghĩa nhan đề



- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để viết đoạn văn giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- So sánh các phương diện nội dung nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài, hoặc thể loại, phong cách tác giả.

- Nhận diện được ngôi kể, trình tự kể

- Phân tích giọng kể, ngôi kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm.

- Khái quát được đặc điểm phong cách của tác giả từ tác phẩm

- Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản.

- Nắm được cốt truyện, nhận ra đề tài, cảm hứng chủ đạo

- Lý giải sự phát triển của cốt truyện, sự kiện, mối quan hệ giữa các sự kiện

- Khái quát các đặc điểm của thể loại từ tác phẩm

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại

- Liệt kê/chỉ ra/gọi tên hệ thống nhân vật (xác định nhân vật trung tâm, nhân vật chính, phụ)

- Giải thích, phân tích đặc điểm, ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật.

- Đánh giá khái quát về nhân vật



- Trình bày cảm nhận về tác phẩm

- Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản để tạo lập văn bản theo yêu cầu.

- Đưa ra những ý kiến quan điểm riêng về tác phẩm, vận dụng vào tình huống, bối cảnh thực để nâng cao giá trị sống cho bản thân



- Phát hiện, nêu tình huống truyện

- Hiểu, phân tích được ý nghĩa của tình huống truyện

Thuyết minh về tác phẩm

- Chuyển thể văn bản (vẽ tranh, đóng kịch...)

- Nghiên cứu khoa học, dự án.



- Chỉ ra/kể tên/ liệt kê được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện.

- Lý giải được ý nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, câu văn, các biện pháp tu từ...







CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG

- Trắc nghiệm khách quan

- Câu tự luận trả lời ngắn (lý giải, nhận xét, phát hiện, đánh giá...)

- Bài nghị luận (trình bày suy nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân...)

- Phiếu quan sát làm việc nhóm, tao đổi, thảo luận về các giá trị của tác phẩm


BÀI TẬP THỰC HÀNH

- Trình bày miệng, thuyết trình

- So sánh tác phẩm, nhân vật theo chủ đề

- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo, trao đổi thảo luận

- Nghiên cứu khoa học...


2. Kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học

CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC

Bước 1: Đọc - hiểu ngôn từ: Hiểu được các từ khó, từ lạ, các điển cố, các phép tu từ, hình ảnh… (đối với thơ). Đối với tác phẩm truyện phải nắm được cốt truyện và các chi tiết từ mở đầu đến kết thúc. Khi đọc văn bản cần hiểu được các diễn đạt, nắm bắt mạch văn xuyên suốt từ câu trước đến câu sau, từ ý này chuyển sang ý khác, đặc biệt phát hiện ra mạch ngầm – mạch hàm ẩn, từ đó mới phát hiện ra chất văn. Bởi thế, cần đọc kĩ mới phát hiện ra những đặc điểm khác thường, thú vị.

Bước 2: Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật: Hình tượng trong văn bản văn học hàm chứa nhiều ý nghĩa. Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật của văn bản văn học đòi hỏi người đọc phải biết tưởng tượng, biết  “cụ thể hóa” các tình cảnh để hiểu những điều mà ngôn từ chỉ có thể biểu đạt khái quát. Đọc - hiểu hình tượng nghệ thuật còn đòi hỏi phát hiện ra những mâu thuẫn tiềm ẩn trong đó và hiểu được sự lô gic bên trong của chúng.

Bước 3: Đọc - hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học: Phải phát hiện được tư tưởng, tình cảm của nhà văn ẩn chứa trong văn bản. Tuy nhiên tư tưởng, tình cảm của tác giả trong văn bản văn học thường không trực tiếp nói ra bằng lời. Chúng thường được thể hiện ở giữa lời, ngoài lời, vì thế người ta đọc – hiểu tư tưởng tác phẩm bằng cách kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện hình tượng.

Bước 4: Đọc - hiểu và thưởng thức văn học: Thưởng thức văn học là trạng thái tinh thần vừa bừng sáng với sự phát hiện chân lí đời sống trong tác phẩm, vừa rung động với sự biểu hiện tài nghệ của nhà văn, vừa hưởng thụ ấn tượng sâu đậm đối với các chi tiết đặc sắc của tác phẩm. Đó là đỉnh cao của đọc – hiểu văn bản văn học. Khi đó người đọc mới đạt đến tầm cao của hưởng thụ nghệ thuật.

3. Kĩ năng đọc hiểu văn bản

CÁC BƯỚC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1. Xác định đặc điểm, thể loại, nội dung văn bản.

2. Các thao tác, phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.

3. Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.

+ Chữ viết, ngữ âm.

+ Từ ngữ


+ Cú pháp

+ Các biện pháp tu từ.

+ Bố cục.

II. Nội dung kiến thức

1. Các kiến thức về từ: từ đơn; từ ghép; từ láy...

1.1. Các lớp từ

a. Từ xét về cấu tạo: Nắm được đặc điểm các từ : từ đơn, từ láy, từ ghép.

- Từ đơn:

+ Khái niệm: là từ chỉ gồm một tiếng có nghĩa tạo thành.

+ Vai trò; dùng để tạo từ ghép, từ láy làm cho vốn từ thêm phong phú.

- Từ ghép:

+ Khái niệm: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+ Tác dụng: dùng định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu đặc điểm tính chất trạng thái của sự vật.

- Từ láy:

+ Khái niệm: là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.

+ Vai trò: tạo nên những từ tượng thanh, tượng hình trong miêu tả, thơ ca... có tác dụng gợi hình gợi cảm.



b. Từ xét về nguồn gốc

- Từ mượn: gồm từ Hán Việt ( là những từ gốc Hán được phát âm theo cách của người Việt )và từ mượn các nước khác ( ấn Âu ).

- Từ địa phương ( phương ngữ ): là từ dùng ở một địa phương nào đó ( có từ toàn dân tương ứng ).

- Biệt ngữ xã hội: là từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.



c. Từ xét về nghĩa

- Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động , quan hệ..) mà từ biểu thị.

- Từ nhiều nghĩa: là từ mang sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

* Các loại từ xét về nghĩa:

- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa tương tự nhau.

- Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

- Từ đồng âm: là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau.

* Cấp độ khái quát nghĩa của từ: là nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hay hẹp hơn ( cụ thể hơn ) nghĩa của từ ngữ khác.

* Trường từ vựng: là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

* Từ có nghĩa gợi liên tưởng:

- Từ tượng hình: là từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh trạng thái của sự vật.

- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc của con người.

1.2. Phát triển và mở rộng vốn từ ngữ

- Sự phát triển của từ vựng diễn ra theo 2 cách:

+ Phát triển nghĩa của từ ngữ: trong quá trình sử dụng từ ngữ người ta có thể gán thêm cho từ một nghĩa mới làm cho một từ có thể có nhiều nghĩa, tăng khả năng diễn đạt của ngôn ngữ.

+ Phát triển số lượng các từ ngữ: là cách thức mượn từ ngữ nước ngoài ( chủ yếu là từ Hán Việt ) để làm tăng số lượng từ.

- Các cách phát triển và mở rộng vốn từ:

+ Tạo thêm từ ngữ mới bằng cách ghép các từ đã có sẵn thành những từ mang nét nghĩa mới hoàn toàn, ví dụ như: kinh tế tri thức, điên thoại di động, công viên nước...

+ Mượn từ của tiếng nước ngoài:

1.3. Trau dồi vốn từ: là cách thức bổ sung vốn từ và biết cách lựa chọn ngôn ngữ trong giao tiếp để đạt hiệu quả cao.

1.4. Phân loại từ tiếng Việt

- Danh từ: là những từ chỉ người, vật, khái niệm; thường dùng làm chủ ngữ trong câu.

- Động từ: là những từ dùng chỉ trạng thái, hành động của sự vật, thường dùng làm vị ngữ trong câu.

- Tính từ: là những từ chỉ đắc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái, có thể làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu.

- Đại từ: là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

- Chỉ từ: là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí cảu sự vật trong không gian hoặc thời gian.

- Quan hệ từ: là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn văn.

- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

- Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc tình cảm cảu người nói hoặc dùng để gọi, đáp.

- Tình thái từ: là những từ thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.



tải về 1.5 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   17




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương