HưỚng dẫn lập báo cáO



tải về 8.39 Mb.
trang1/24
Chuyển đổi dữ liệu21.05.2018
Kích8.39 Mb.
#21213
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24


Ủy ban nhân dân tỈnh THANH HÓA

SỞ Nông nghiỆp và phát triỂn nông thôn

**********************

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI (ESIA)

DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT NAM (WB8)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG BỂ, XÃ XUÂN DU, HUYỆN NHƯ THANH,

TỈNH THANH HÓA

THANH HÓA - 2015

Ủy ban nhân dân tỈnh THANH HÓA

SỞ Nông nghiỆp và phát triỂn nông thôn

**********************

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI (ESIA)

DỰ ÁN: SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP VIỆT NAM (WB8)

TIỂU DỰ ÁN: SỬA CHỮA, NÂNG CẤP ĐẢM BẢO AN TOÀN HỒ CHỨA NƯỚC ĐỒNG BỂ, XÃ XUÂN DU, HUYỆN NHƯ THANH,

TỈNH THANH HÓA

CHỦ ĐẦU TƯ ĐƠN VỊ TƯ VN

THANH HÓA - 2015

MỤC LỤC

PHẦN I. GIỚI THIỆU chung vỀ DỰ ÁN 16

1.1 Tổng quan về dự án 16

1.2 Mục tiêu và phương pháp thực hiện ESIA 17

1.3 Đơn vị tư vấn ESIA 19

PHẦN II. MÔ TẢ TIỂU DỰ ÁN 20

2.1. Tổng quan về TDA 20

2.3 Khối lượng công tác đất, danh sách các máy móc và thiết bị sử dụng 27

PHẦN III. KHUNG CHÍNH SÁCH, THỂ CHẾ VÀ CÁC QUI ĐỊNH 32

PHẦN IV. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI VÙNG TIỂU DỰ ÁN 43

4.1 Điều kiện vật lý 43

4.2 Môi trường sinh học 58

4.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 62

4.4 Phân tích giới 69

4.5 Hiện trạng khu vực tiểu dự án 71

5.1 Sàng lọc dân tộc thiểu số 76

5.2 Sàng lọc tác động môi trường và xã hội 77

5.3 Tác động tích cực đối với môi trường và xã hội 80

5.4 Tác động tiêu cực tiềm năng đối với môi trường và xã hội 80

5.5 Các tác động trong giai đoạn vận hành 90

PHẦN VI. PHÂN TÍCH PHƯƠNG ÁN 95

PHỤ LỤC A – CÁC TÀI LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG 109

PHỤ LỤC A.1 – KHUNG THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH VÀ QUY ĐỊNH 109

PHỤ LỤC A.2- KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU MÔI TRƯỜNG 114

PHỤ LỤC A.3- TÍNH TOÁN PHÁT THẢI KHÔNG KHÍ VÀ TIẾNG ỒN 141

PHỤ LỤC B – CÁC TÀI LIỆU VỀ XÃ HỘI 167

PHỤ LỤC B.1 -GHI CHÚ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 167

PHỤ LỤC B.2 - KẾ HOẠCH QUẢN LÝ SỨC KHOẺ CỘNG ĐỒNG 173

PHỤ LỤC B.3 - KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG, THAM VẤN CỘNG ĐỒNG CÓ SỰ THAM GIA 176

PHỤ LỤC B.4 - KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG GIỚI 181

PHỤ LỤC B.5- MÔ TẢ HỆ THỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 187

PHỤ LỤC B.6- MÔ TẢ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THỰC HIỆN 189

PHỤ LỤC B.7 – HÌNH ẢNH THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 193



PHỤ LỤC B.8 – BIÊN BẢN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 194

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BAH

Bị ảnh hưởng

BC

Báo cáo

BC KH

Báo cáo kế hoạch

BGSCĐ

Ban giám sát cộng đồng

BQLTDA

Ban quản lý tiểu dự án

BVMT

Bảo vệ môi trường

BYT

Bộ Y tế

CITES

Công ước quốc tế về buôn bán động vật hoang dã

CPO

Ban quản lý Trung ương các dự án thủy lợi

DARD

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

DRASIP

Dự ản cải tạo và nâng cấp an toàn đập

DSRP

Hội đồng thẩm định an toàn đập quốc gia

ĐTM


Đánh giá tác động môi trường

ECOPs

Qui tắc môi trường thực tiễn

EIA

Đánh giá tác động Môi trường

ESMF

Khung quản lý môi trường xã hội

EMP

Kế hoạch quản lý môi trường

ESIA

Đánh giá tác động môi trường xã hội

ESMoP

Kế hoạch giám sát môi trường và xã hội

ESMP

Kế hoạch quản lý môi trường và xã hội

KH

Kế hoạch

MARD

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MoIT

Bộ Công thương

MoNRE

Bộ Tài nguyên và Môi trường

MT-XH

Môi trường và xã hội

NĐ-CP

Nghị định của Chính phủ



Nghị định

NHTG

Ngân hàng Thế giới

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

O&M

Bảo trì và theo dõi

OP/BP

Các chính sách của Ngân hàng thế giới

PMU

Đơn vị quản lý dự án

PoE

Hội đồng các chuyên gia quốc tế

PPMU

Ban quản lý dự án địa phương

PSC

Ban chỉ đạo dự án

QCVN

Qui chuẩn Việt nam

QĐ-BTNMT

Quyết định của Bộ Tài Nguyên và Môi trường

QĐ-BYT

Quyết định của Bộ Y tế

QĐ-TTg

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

QH

Quốc Hội

QLDA

Quản lý dự án

QLMT

Quản lý Môi trường

TDA

Tiểu Dự án

TĐC

Tái định cư

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

TOR

Bản tham chiếu của dự án

TT-BTNMT


Thông tư của Bộ tài nguyên và Môi trường

UBMTTQ

Ủy ban mặt trận Tổ quốc

UBND

Ủy ban nhân dân

VB

Văn bản

VHTTDL

Văn hóa Thể thao và Du lịch

VP UBND

Văn phòng Ủy ban nhân dân

WB

Ngân Hàng Thế giới

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

WUA

Hiệp hội sử dụng nước

DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT



  1. “Sửa chữa, nâng cấp đảm bảo an toàn hồ chứa nước Đồng Bể, xã Xuân Du, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá là một trong những TDA được đề xuất thực hiện với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới, nằm trong dự án Cải tạo và an toàn đập (DRSIP). Đánh giá tác động môi trường và xã hội này (ĐGTĐMT) đã được thực hiện để phù hợp với chính sách đánh giá môi trường của Ngân hàng Thế giới và Luật của Việt Nam về bảo vệ môi trường.

  2. Hồ chứa nước Đồng Bể thuộc xã Xuân Du, huyện Như Thanh cách Thành Phố Thanh Hóa 40km về phía Tây Nam, hồ được xây dựng từ năm 1989 và được nâng cấp sửa chữa nhỏ một vài lần bằng nguồn vốn của địa phương. Hồ có diện tích lưu vực 9,4 km2, dung tích hồ chứa 2,76x106 m3. Các chức năng chính của hồ chừa là cung cấp nước tưới cho 255 ha đất canh tác ở mức 400 l/s và kiểm soát lụt lội với dung tích 0,8 triệu m3.Cụm công trình đầu mối và các công tình phụ trợ của hồ chứa nước Đồng Bể gồm các hạng mục sau:

    • Đập: Đập được xây dựng bằng đất đồng chất với chiều cao 10,95m (đập nhỏ theo phân loại của Ngân hàng), chiều dài 714 m. Đỉnh đập ở cao độ 41,4m; chiều rộng 4,0m;

    • Tràn xả lũ:chiều rộng Btr = 50,0m; kết cấu BTCT; nối tiếp bằng dốc nước và tiêu năng bằng bể;

    • Công lấy nước: bố trí tại vai phải đập bằng bê tông cốt thép kích thước Fi = 0,8 m. Hình thức cống là cống tròn có tháp van điều khiển phía thượng lưu;

    • Đường quản lý vận hành: (i) Đường đi hồ Đồng Bể từ tỉnh lộ 506: Mới được đầu tư xây dựng bằng bê tông; Bmặt đường = 3,0m; chiều dài L = 200m, còn lại một đoạn lên vai hữu đập là đường đất dài 100 m; (ii) Đường từ tỉnh lộ 506 – ngã ba Triệu Thành đi vào đê ngăn lũ và tràn xả lũ bên vai tả đập chính: Đường đất, chiều dài L = 700 m;

  1. Hiện trạng các công trình đầu mối: Hồ chứa nước Đồng Bể là công trình được đầu tư xây dựng đã 25 năm, qua quá trình quản lý khai thác do khuyết tật công trình khi thi công, tác động của thời tiết theo thời gian ảnh hưởng đến độ an toàn của hồ đập. Dọc theo chiều dài đập dâng xuất hiện nhiều vị trí thấm, mái thượng lưu đá lát bị sô tụt, bong tróc nham nhở, chân mái đoạn giữa đập cách cống lấy nước 80m về phía tả bị lún võng, lép nhiều so với mái thiết kế dẫn đến gây mất an toàn công trình; Cống lấy nước trong quá trình thi công không đảm bảo nên bị hở khe phai dẫn đến không kín nước, đóng mở van khó khăn, đường ống bê tông thân cống bị hư hỏng nặng, phần bê tông bị mùn cường độ giảm nhiều, một số đoạn hở cả cốt thép, trên mặt tháp cống không có nhà bảo vệ; Bê tông mặt tràn nhiều chỗ đã bị bong tróc, các răng giảm tốc bị vỡ nhiều đoạn... Mặc dù đã được gia cố một số chỗ hư hỏng, nhưng do công trình đã quá cũ nên không còn khả năng điều tiết nước và an toàn hồ trong quá trình vận hành sử dụng.

  2. Có khoảng 500 người trong khu vực hạ lưu (tức là khoảng 300m từ đập) của hồ chứa, 1.000 ha đất sản xuất nông nghiệp, một con đường tỉnh lộ 506 đi qua khu vực. Tình trạng xấu đi của đập cũng đang đe dọa sự an toàn của các cơ sở hạ tầng cũng như tính mạng và tài sản của cộng đồng ở hạ nguồn. Trong những năm gần đây, do tình trạng xấu đi của các hồ chứa, công suất cấp nước đã được giảm, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế của các xã Xuân Du và Triệu Thành.

  3. Các tiểu dự án được đề xuất để cải tạo sửa chữa đập và các công trình phụ trợ với mục đích tăng cường sự án toàn của các hồ chứa và nâng cao hiệu quả tưới. Nghiên cứu khả thi đã được thực hiện dựa trên lũ thiết kế được lựa chọn ở tần số P = 1,5% áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành: QCVN-04-05: 2012, có tính đến lũ kiểm tra và lũ lụt tối đa có thể. Các khoản đầu tư đề xuất khác bao gồm (a) Gia cố đỉnh đập bằng bề mặt bê tông, xây tường lan can và khoan phụt chống thấm; (b) hoàn trả, khôi phục khuôn mặt thượng lưu đập bằng đá lát hoặc tấm bê tông, trồng cỏ và xây dựng mương thoát nước trên mặt hạ lưu đập; (c) xây dựng một cống mới tháy thế và phá hủy cống cũ đã bị hư hỏng; (d) kéo dài đường tràn của tràn xả lũ và xây dựng một cây cầu dân sinh qua tràn; và (e) nâng cấp đường quản lý phòng tránh cứu hộ.

  4. Các khu vực tiểu dự án không nằm trong hoặc gần bất kỳ khu vực nhạy cảm môi trường nào. Không có khu dự trữ bảo tồn thiên nhiên nào gần khu vực tiểu dự án. Không có môi trường sống tự nhiên quan trọng trong khu vực dự án. Không có cấu trúc văn hóa vật thể hiện được biết đến trong lĩnh vực xây dựng, chỉ có một ngôi đền nhưng nằm cách xa tuyến đường vận chuyển (đường tỉnh lộ 506) 500 m. Không có hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số sẽ bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất theo dự án.

  5. Các tác động Môi trường và xã hội: TDA khi triển khai sẽ cải thiện an toàn đập, bảo vệ cơ sở hạ tầng hạ lưu, tính mạng, tài sản của người dân địa phương ở hạ lưu của đập. Các công trình sửa chữa và phục hồi chức năng cũng sẽ đảm bảo cung cấp ổn định và đáng tin cậy của các nước tưới cho 255 ha đất ruộng lúa, rau mảnh đất và ao nuôi trồng thủy sản, và bổ sung nguồn nước ngầm hiện có để sử dụng trong nước sinh hoạt của người dân địa phương trong mùa khô. Tuy nhiên, cũng sẽ có một số tác động xã hội và môi trường tiêu cực. Chúng bao gồm:

(a) Thu hồi đất. 0,57 ha đất nông nghiệp sẽ được thu hồi vĩnh viễn bởi các tiểu dự án 1,08 ha đất nuôi trồng thủy sản cũng sẽ được tạm thời mua lại được sử dụng trong giai đoạn xây dựng. 13 hộ gia đình với 78 người tại xã Triệu Thành, huyện Triệu Sơn, xã Xuân Du, huyện Như Thanh sẽ bị ảnh hưởng nhưng không có hộ gia đình sẽ được di dời hoặc bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Các hộ gia đình bị ảnh hưởng sẽ được bồi thường theo quy định của Kế hoạch hành động tái định cư của tiểu dự án (RAP);

(b) Tác động xây dựng thông thường có khả năng sẽ được xảy ra trong giai đoạn xây dựng. Chúng bao gồm: (i) tăng nồng độ của các hạt vật chất (chủ yếu là bụi), tiếng ồn vượt quá giới hạn do hoạt động của thiết bị; (ii) tăng ô nhiễm đất và nước rủi ro liên quan đến việc tạo ra khoảng 16.800 m3 đất đào, nước thải và chất thải phát sinh từ các trang trại trong đó có sức chứa lên đến 100 người lao động; Đặc biệt, như một số hoạt động xây dựng sẽ được thực hiện gần bề mặt nước của hồ chứa, ô nhiễm nước trong hồ chứa gây ra bởi chất thải và nước thải từ các hoạt động xây dựng, nếu nó xảy ra, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sinh học thủy sản và sinh thái ở các hồ chứa ; (iii) mất an toàn giao thông và thiệt hại đường giao thông nông thôn do số lượng lớn các xe tải đi lại trong và ngoài khu vực xây dựng (trung bình 37 xe tải mỗi ngày trong hai năm) hiện có; (iv) những rủi ro về sức khỏe và an toàn cho người lao động và cộng đồng liên quan đến hoạt động xây dựng, giao thông vận tải, sử dụng và xử lý điện năng và vật liệu, điều kiện sống tại trang trại ở miền núi; (v) xáo trộn xã hội và xung đột giữa công nhân và người dân địa phương; và (vi) làm gián đoạn dịch vụ thủy lợi. Hầu hết các tác động xây dựng liên quan đang ở mức thấp hoặc trung bình, tạm thời và quản lý được. Kế hoạch quản lý môi trường xã hội đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu các tác động tiềm tàng được xác định. Gián đoạn để tưới sẽ tránh được bằng cách chọn địa điểm một lượng nước mới thay vì chỉ cần thay thế cống, tối ưu hóa tiến độ thi công và xây dựng đập để tránh thời điểm cần nước tưới của hạ du. Tác động xây dựng khác sẽ được giảm nhẹ bằng các biện pháp giảm nhẹ dễ dàng biết rằng sẽ được thực hiện bởi các nhà thầu như là một phần của hành nghề xây dựng như che xe tải và tưới con đường đầy bụi, thu và quản lý các phế thải xây dựng để ngăn chặn sự lây lan của nước và nước thải, đặt biển hiệu để hạn chế tốc độ giao thông, yêu cầu các nhà thầu để cung cấp chỗ ở thích hợp với nguồn cung cấp nước đầy đủ và vệ sinh cho các công nhân để sử dụng. Các biện pháp giảm thiểu sẽ được đưa vào các tài liệu đấu thầu và hợp đồng xây dựnggiữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công, cụ thể như trong trong Phụ lục 9 của văn bản này.



(c) các tác động Giai đoạn vận hành. Tại tần suất lũ P = 1,5%, mức nước tối đa sẽ là 0,26m cao hơn so với tần suất lũ P = 2% trên cơ sở đó các đập được thiết kế và xây dựng cao hơn đập ban đầu (trong năm 1990). Các tác động tiềm năng có liên quan trong khu vực thượng lưu hồ chứa là không đáng kể và có thể quản lý vì (i) xác suất lũ thiết kế đến là thấp, ở mức 1,5%; (ii) diện tích đất bổ sung có khả năng bị ảnh hưởng bởi lũ lụt là lên đến 4 giờ và phải được thích nghi bởi cộng đồng (nếu có) và các loài sinh vật. Cộng đồng sẽ được thông báo về tác động tiêu cực này và các kế hoạch chuẩn bị dự án cũng sẽ đưa vào tài khoản sự kiện lũ này. Việc xả lũ thiết kế đến hạ lưu qua đập tràn sẽ được tăng lên 82,5-120 m3 / s, tuy nhiên nó vẫn còn nằm trong khả năng thoát nước của kênh sau tràn xả lũ. Vì vậy, việc đầu tư vào kênh và dòng hạ lưu đã được đề xuất trong kế hoạch bảo trì thường xuyên của cơ quan quản lý hoạt động hồ chứa nước Đồng Bể.

  1. Tham vấn công đã được tiến hành trong quá trình chuẩn của ESIA này. Phản hồi và góp ý đã được đưa vào KHQLMT & XH. Tham vấn định kỳ và cập nhật về tình trạng của các tiểu dự án sẽ được thực hiện trong giai đoạn thực hiện.

  2. Văn phòng Dự án Trung ương (CPO) sẽ chịu trách nhiệm giám sát tổng thể của việc thực hiện các tiểu dự án, bao gồm cả việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất trong KHQLMT & XH. Ban Quản lý dự án Thủy lợi tỉnh Thanh Hóa sẽ chịu trách nhiệm cho việc giám sát thường xuyên việc thực hiện KHQLMT & XH và tiến hành kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của các nhà thầu. Các nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các CEOHSP. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa cũng sẽ tiến hành giám sát riêng của họ và kiểm toán môi trường phù hợp với nhiệm vụ của mình.

  3. Tổng chi phí ước tính của dự án là 60,1 tỷ đồng (tương đương 2,8 triệu USD). Các chi phí của các biện pháp giảm thiểu sẽ là một phần trong tổng chi phí của dự án. Dự toán ngân sách cho việc giám sát môi trường sẽ là 821.000 triệu đồng (37.800 USD tương đương).

  4. Tóm tắt Kế hoạch hành động TĐC: Việc thực hiện TDA hồ Đồng Bể Thanh Hóa sẽ thu hồi vĩnh viễn 5.705 m2 và thu hồi tạm thời 10.815 m2. Tổng số có 13 hộ với 78 người bị ảnh hưởng về cây cối hoa màu canh tác trên khu vực đất thuộc phạm vi an toàn đập. Các loại đất bị ảnh hưởng bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và một phần nhỏ là đất nuôi trồng thủy sản. Uớc tính tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ là 654,672,500 (VNĐ) trong đó bao gồm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng là 298,672,500 (VNĐ); chi phí quản lý,chi phí dự phòng giá phát sinh là 356,000,000 (VNĐ).

  5. Tóm tắt kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số: Trong khu vực TDA có 28,97% người DTTS là người Mường; 2,97% người DTTS là người Thái và những người khác với 0,83%. Trong số 13 hộ bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng không có hộ nào là người dân tộc. Qua tham vấn người dân tộc thiểu số cho thấy họ hoàn toàn ủng hộ dự án. Các hoạt động phát triển người dân tộc thiểu số bao gồm: Hỗ trợ cho sự phát triển của cộng đồng dân tộc thiểu số bằng việc mở các lớp tập huấn về khuyến nống và đào tạo về kinh doanh; Chương trình truyền thông. Với tổng chi phí đề xuất là 431,250,000 (VND)

  6. Tóm tắt đánh giá rủi ro do vỡ đập đối với mỗi TDA: Khi xảy ra rủi ro vỡ đập hồ Đồng Bể sẽ ảnh hưởng tới thôn Đông Bun của xã Xuân Du, và thôn 9, 10, 11 của xã Triệu Thành; và có khoảng 100 hộ dân với 500 dân sẽ bị ảnh hưởng; Các tài sản sẽ bị ảnh hưởng khi đập vỡ là: 1000 ha đất canh tác,15 km đường, 7 km kênh tại hệ thống thuỷ lợi Đồng Bể, 11 trường và 4 trạm xá và nhà cửa tại khu vực bị ảnh hưởng.

  7. Tóm tắt kế hoạch ứng phó khẩn cấp IPPs của mỗi TDA: Để giảm thiểu tác động do vỡ đập hoặc các sự cố bất thường, kế hoạch ứng phó khẩn cấp của TDA đã được xây dựng với các nội dung: (i) Kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng trong điều kiện khẩn cấp; (ii) Hoạt động ứng phó khẩn cấp; (iii) Lập và phân tích các tình huống vỡ đập; (iv) Lập các bản đồ; (v) Lập phương án báo động; (vi) Lập phương án thông tin liên lạc; (vii) Lập phương án di dời, cứu hộ.





tải về 8.39 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   24




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương