HưỚng dẫn kỹ thuật chăn nuôI



tải về 392.09 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu23.01.2019
Kích392.09 Kb.
  1   2   3   4

KỸ THUẬT NUÔI GÀ THẢ VƯỜN
Ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang phát triển nhanh ở Việt nam và nhiều nước trên thế giới và đã cung cấp phần lớn các sản phẩm thịt, trứng cho nhu cầu của xã hội. Hiện nay người tiêu dùng đang xuất hiện khuynh hướng dùng “thực phẩm sạch” “thực phẩm an toàn” và “thực phẩm tự nhiên” không dùng hoặc hạn chế sử dụng các loại thuốc kích thích tăng trọng, kháng sinh....còn tồn dư trong sản phẩm .Vì vậy trong xã hội hiện nay, nhu cầu các loại sản phẩm này càng được chú trọng và tăng cao; chăn nuôi gà thả vườn không ngừng đáp ứng những đòi hỏi trên mà còn có hương vị thơm ngon, hợp thị hiếu với người tiêu dùng. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, chúng tôi viết tập tài liệu này nhằm giúp bà con chăn nuôi có thêm thông tin, kiến thức.... góp phần nâng cao năng suất, tránh rủi ro và tăng thêm thu nhập.

I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG GÀ THẢ VƯỜN

1. Gà Ta

Có hình dáng, màu sắc lông đa dạng: vàng nhạt, nâu , có điểm các đốm đen ở cổ, cánh và đuôi...., mào đơn nhỏ . Con trống có màu lông vàng, đỏ, sặc sỡ, có pha lông đen xanh tía ở cổ, cánh, đuôi. Khi trưởng thành con trống nặng 2 - 2,3 kg/con, con mái nặng từ 1,3 - 1,7 kg/con. Năng suất sinh trưởng 6 tháng tuổi đạt 1,2-1,5 kg/con. Năng suất sinh sản thấp, mỗi năm gà mái đẻ từ 50 - 70 trứng, ấp và nuôi con giỏi. Gà mới nở đa số có màu lông nhạt và có hai sọc đen trên lưng. Gà Ta có khả năng tìm kiếm thức ăn tốt, sức đề kháng bệnh tật cao, thịt chắc thơm ngon. Hướng khai thác là nuôi để lấy thịt và sản xuất gà con. Chăn nuôi theo hướng chăn thả và bán chăn thả.



Hình 1: giống gà ta

2. Gà Tàu vàng

Tầm vóc to hơn gà Ta, con trống có lông vàng nhạt pha sắc xanh biếc, đỏ lẫn màu đen; mào đơn; con mái lông màu vàng nhạt hoặc vàng sậm, đầu nhỏ thanh. Trưởng thành con trống nặng 2,5-2,8 kg/con, con mái nặng 1,8 -2 kg/con, năng suất trứng từ 70 - 90 quả/mái/năm. Gà mái ấp và nuôi con giỏi. Năng suất sinh trưởng 6 tháng tuổi đạt 1,5 - 1,8kg/con, thịt thơm ngon. Nếu chọn lọc tốt, có thể dùng gà trống này cho lai cải thiện năng suất các giống gà khác. Hướng khai thác để lấy thịt và sản xuất gà con. Chăn nuôi theo hướng chăn thả và bán chăn thả.




Hình 2: giống gà tàu vàng



3. Gà Tam Hoàng

Gà có nguồn gốc từ Trung Quốc. Gà Tam Hoàng có nhiều dòng nhưng sự khác nhau giữa các dòng không lớn lắm. Gà Tam Hoàng có đặc điểm lông vàng, chân vàng và da vàng, cơ thể hình tam giác, thân ngắn, lưng bằng, ngực nở rộng, thịt ức nhiều và dày, hai đùi phát triển, bước đi ngắn. Nuôi thịt lúc 10 tuần tuổi: 1,6-1,8 kg / con. Tiêu tốn thức ăn từ 2,7 – 3 kg thức ăn/ kg tăng trọng. Gà có tuổi thuần thục sớm, tuổi đẻ bói từ 125 - 130 ngày. Trọng lượng gà lúc đẻ 1,6 - 1,8kg/con. Năng suất đẻ trứng 136 - 145 quả/mái/năm.. Hướng khai thác để lấy thịt và trứng. Chăn nuôi theo hướng bán chăn thả và nuôi công nghiệp .



Hình 3: giống gà tam hoàng



4. Gà Lương Phượng

Gà Lương Phượng được nhập từ Trung Quốc có đặc điểm chân nhỏ, lông nhiều màu sắc giống gà Ta, da và chân màu vàng, ức sâu, nhiều thịt. Nuôi thịt 10 tuần đạt 1,8 - 1,9 kg/con. Tiêu tốn thức ăn: 2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng. Năng suất đẻ trứng : 160-170 quả/mái/năm . Hướng khai thác để lấy thịt, trứng, Gà phù hợp với điểu kiện chăn nuôi và thị hiếu tiêu dùng nước ta. Chăn nuôi theo hướng bán chăn thả và nuôi công nghiệp.


Hình 4: giống gà lương phượng


5. Gà Kabir

Đây là giống gà thả vườn mới được nhập vào nước ta, nhưng lại được bà con chăn nuôi khá ưa chuộng vì chúng có trọng lượng lớn, giá trị kinh tế cao. Gà Kabir có nhiều dòng với các màu lông: vàng, đỏ vàng, đỏ nâu,… ngực nở và sâu (thịt nhiều), chân vàng, da vàng. Nuôi thịt lúc 10 tuần tuổi đạt khoảng 2kg/con. Tiêu tốn thức ăn 2,4 – 2,5 kg thức ăn/kg tăng trọng. Năng suất đẻ trứng 165 - 175 quả/mái/năm



Hình 5: giống gà Kabir


II. CHỌN GIỐNG

1. Chọn gà mới nở

- Nên chọn giống từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh hoặc tại các cơ sở sản xuất giống có uy tín, đảm bảo chất lượng.

- Chọn gà con đồng đều về thể trọng, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, rốn khô, không tiêu chảy chân bóng và cứng cáp.

- Không chọn những con dị tật, khô chân, vẹo cổ, vẹo mỏ, hở rốn, có vòng thâm đen quanh rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, cánh xệ .



2. Chọn gà hậu bị để giống

- Chọn ở các giai đoạn 9 và 20 tuần tuổi (trước lúc vào đẻ).

+ Trọng lượng : đồng đều, đạt tiêu chuẩn giống.

+ Chọn ngoại hình, thể chất :



Bảng 1: Chọn gà hậu bị để giống

Các bộ phận

Gà mái tốt

Gà mái xấu

Đầu

Rộng, sâu

Hẹp, dài

Mắt

To, tròn ,sáng ,màu cam

Nhỏ, đục ,màu nâu xanh

Mỏ

Ngắn, chắc

Dài, mỏng

Mào tích

Phát triển tốt, đỏ tươi

Nhỏ, nhợt nhạt

Thân

Dài, sâu, rộng

Ngắn , nông ,hẹp

Bụng

Khoảng cách giữa mỏm xương ức và xương chậu rộng

Khoảng cách giữa mỏm xương ức và xương chậu hẹp

Chân

Màu tươi, bóng, ngón chân ngắn

Màu nhạt, khô, ngón chân dài

  Lông

Mềm mại ,phát triển tốt

Xù ,kém phát triển

Tính tình

Ưa hoạt động

Ít hoạt động











3. Chọn gà mái đẻ : chọn loại định kỳ hàng tháng gà mái không đẻ, đẻ kém thông qua các đặc điểm ngoại hình nhằm giảm chi phí thức ăn trong đàn.

Bảng 2: Chọn gà mái đẻ

Các bộ phận

Gà mái tốt

Gà mái xấu

Mào, tích

To, mềm, màu đỏ tươi

Nhỏ, nhợt nhạt, khô

Khoảng cách giữa 2 xương chậu

Rộng để lọt 2 - 3 ngón tay, mềm.

Hẹp chỉ lọt 1 - 2 ngón tay, cứng

Khoảng cách giữa mỏm xương ức với xương chậu

Rộng để lọt 3- 4 ngón tay ,mềm

Hẹp chỉ để lọt 2 ngón tay , cứng.

Lỗ huyệt

Ướt, to, cử động .

Khô, bé, ít cử động

Màu sắc mỏ, chân

Đã giảm màu vàng của mỏ, chân

Màu vẫn giữ nguyên



Hình 6: Chọn gà mái đẻ


4. Một số giải pháp tạo giống gà nuôi tại hộ gia đình

- Gà trống: dùng gà trống có năng suất cao của các giống Tam Hoàng, Lương Phượng … và một số giống gà bản địa có năng suất, khả năng kháng bệnh cao.

- Gà mái: chọn những gà mái đạt tiêu chuẩn để giống (trọng lượng , ngoại hình …).

III. CHUỒNG TRẠI

1. Chuồng nuôi

- Chuồng nuôi phải cao ráo, thoáng mát, thoát nước dễ dàng, có hố sát trùng đầu cửa ra vào . Nên xây chuồng theo hướng Đông hay Đông Nam (chuồng 1 dãy); Đông –Tây (chuồng 2 dãy) để tránh gió lạnh và nắng buổi chiều.

- Kết cấu chuồng


  • Mái : thường lợp bằng lá hoặc fibroximăng, hạn chế lợp bằng tole . Mái phải cao thoáng, độ cao phù hợp 2,2 – 2,4 m ( khoảng cách từ nền đến hiên mái ).

  • Nền bằng xi măng hoặc đất nện .

  • Xung quanh được xây tường lửng 30 -40 cm, bên trên được chắn bằng lưới B40, có bạt phủ bên ngoài, điều chỉnh được để che nắng, mưa và chống nóng.

  • Có thể bố trí thêm quạt để chống nóng và tăng độ thông thoáng

- Chuồng nuôi có thể làm chuồng sàn hoặc chuồng nền

  • Chuồng sàn: kết cấu chủ yếu bằng mái lá; cột, sàn bằng tre , nứa…sàn cách mặt đất 1-1,2 m .

  • Chuồng nền : là mô hình nuôi phổ biến hiện nay, với chi phí đầu tư kinh tế hơn và sử dụng lâu dài hơn so với chuồng sàn, nền có chất độn chuồng thường dùng là trấu, được trải thành lớp dày 7 - 10cm .


Hình 7: Kiểu chuồng sàn



Hình 8: Kiểu chuồng nền



2. Lồng úm, quây úm.

- Lồng úm :

+ Dùng để úm gà con giai đoạn 1 - 3 tuần tuổi, đồng thời tránh các loài vật gây hại (chó, mèo, chuột) xâm nhập chuồng gà.

+ Kích thước lồng úm cho 100 gà con: 2m x 1m x 0,5m, mặt sàn cách mặt đất 0,5m.

- Quây úm: dùng cót quây thành vòng tròn dưới nền xi măng, cao 40-50 cm, mật độ 20-25 con/m2 và lót trấu dày 5 - 10 cm để úm gà con, nới rộng quây theo tuổi gà .

- Sưởi ấm cho gà bằng đèn điện, đèn hông ngoại , đèn gas hoặc than tổ ong; nên sử dụng loại bóng đèn 75 - 100W.



3. Dụng cụ chăn nuôi, vườn chăn thả

Máng ăn

- Giai đoạn 1- 3 ngày tuổi: Cho ăn bằng khay hoặc lót giấy trong chuồng úm.

- Giai đoạn 4 - 14 ngày tuổi: Sử dụng máng ăn dài hoặc tròn dành cho gà con, mỗi máng cho khoảng 20 con.

- Trên 15 ngày: sử dụng loại máng ăn treo, mỗi máng cho khoảng 20 con, hoặc máng dài treo ngoài chuồng (4-5 cm/con ).



Máng uống

  • Dưới 14 ngày, sử dụng máng tròn loại 2 lít, mỗi máng cho 50 con.

  • Trên 14 ngày, dùng loại máng tròn 5 lít , mỗi máng dùng cho 50 con, hoặc sử dụng máng dài treo ngoài lồng.

Chú ý:

  • Độ cao của máng ăn, uống bằng ngang lưng của gà.

  • Tất cả các dụng cụ sử dụng trong chuồng nuôi phải được sát trùng trước khi sử dụng 3-5 ngày.





Khay ăn gà con máng treo máng dài

Hình 9: Máng uống cho gà Hình 10: Máng ăn cho gà



Sàn đậu, ổ đẻ

- Gà hậu bị và gà đẻ phải có sàn đậu cách mặt đất 0,6m, sàn đậu chiếm 1/3 diện tích nền chuồng.

- Ổ đẻ cho gà có thể làm bằng rổ tre, nhựa hoặc bằng gỗ, tôn (kích thước: 0,35m × 0,35m × 0,35m), trong từng ổ có lót trấu hoặc rơm khô, mỗi ổ cho 5 gà mái, ổ đẻ được bố trí trong chuồng, ở những nơi yên tĩnh, ít ánh sáng.

Hình 11: Sơ đồ sàn gà đậu Hình 12: Lồng úm gà con


Vườn chăn thả

  • Cần có diện tích tối thiểu là 1m2/con, có hàng rào bao quanh, cửa ra vào cần có hố sát trùng. Vườn không được đọng nước, có cây tạo bóng mát, có hố tắm cát để trừ mò, mạt gà. Bố trí thêm máng ăn, uống dưới các bóng cây.

  • Nên nuôi giun đất, giun quế để tạo thêm nguồn thức ăn giàu đạm cho gà, giảm chi phí thức ăn.

Hình 13: Nuôi gà thả vườn


4. Sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà

Hình 14: Nuôi gà trên đệm lót sinh học



* Phương pháp thực hiện

1. Yêu cầu nền chuồng:

Nếu tận dụng chuồng cũ, có thể sử dụng nền xi măng hoặc nền gạch; còn nếu xây mới nên sử dụng nền đất sẽ tiết kiệm hơn.

2. Nguyên liệu làm đệm lót: có thể sử dụng trấu hoặc mùn cưa kết hợp với trấu.

3. Phương pháp làm đệm lót với nguyên liệu là trấu (sử dụng cho 30-50m2 chuồng nuôi) như sau:

Bước 1: Rải trấu lên toàn bộ nền chuồng với độ dày 8-10 cm, sau đó thả gà vào nuôi.
Bước 2: Tạo bột men: Sử dụng 1 kg chế phẩm sinh học BALASA-N01 trộn đều với 5-7 kg bột ngô hoặc cám gạo, cho thêm 2,5 lít nước sạch, trộn ẩm đều, sau đó cho vào túi hoặc thùng đậy kín và để chỗ ấm ủ trong 2 - 3 ngày. Công việc này được tiến hành trước khi sử dụng từ 2-3 ngày.

Bước 3: Sau khi nuôi được 7-10 ngày đối với gà úm và 3- 4 ngày đối với gà thịt, quan sát thấy phân rải kín bề mặt nền chuồng, dùng cào đảo sơ qua lớp mặt đệm lót, sau đó rắc đều bột chế phẩm sinh học BALASA -N01 (đã làm ở bước 2) lên toàn bộ bề mặt chất độn, dùng tay xoa trên mặt để men phân tán đều là được.

4. Phương pháp làm đệm lót lên men với nguyên liệu là mùn cưa hoặc kết hợp mùn cưa với trấu.

Do mùn cưa có khả năng hút ẩm tốt, nên chất độn mùn cưa hoặc kết hợp với trấu thường được áp dụng với nuôi gà đẻ, vịt, ngan (do thải phân có nhiều nước). Các bước tiến hành làm đệm lót chuồng (cho 30-50 m2 chuồng nuôi) như sau:



Bước 1: Rải lớp mùn cưa dày 15 cm lên nền chuồng (nếu kết hợp dùng trấu thì rải 8cm trấu trước, sau đó rải tiếp 7 cm mùn cưa).

Bước 2: Phun nước sạch đều lên trên lớp mùn cưa sao cho mùn cưa có độ ẩm 20% (quan sát thấy hạt mùn cưa thấm ẩm nhưng vẫn tơi rời là được), sau đó thả gà vào nuôi.

Bước 3: Tạo bột men giống như bước 2 ở phương pháp làm đệm lót bằng trấu.

Bước 4: Rắc đều bột chế phẩm sinh học BALASA-N01 đã được chế lên toàn bộ bề mặt đệm lót, dùng tay xoa trên mặt để men được phân tán đều khắp là được.

* Sử dụng và bảo dưỡng:

Làm tơi xốp bề mặt đệm lót: cứ sau 2-3 ngày cào trên bề mặt đệm lót một lần để giúp cho đệm lót được tơi xốp, phân sẽ được phân hủy nhanh hơn. Thời gian dài ngắn tùy thuộc vào mặt đệm lót bị nén chặt hay không và lượng phân nhiều hay ít.

- Nuôi trong vài tuần nếu có mùi hơi hăng hắc thì xới tơi đệm lót, để cửa thông thoáng, mùa nóng có thể dùng quạt gió. Trong trường hợp này gà vẫn sinh trưởng tốt, khỏe mạnh

- Khi bảo dưỡng lúc trong chuồng có gà vào những ngày nóng, thường bố trí thời gian để làm vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát sẽ ít ảnh hưởng đến gà.       

- Tránh để bị nước mưa hắt làm ướt đệm lót.

- Khi nuôi gà trên nền đệm lót cần phải để ý khu vực máng uống, nếu thấy nước rớt làm ướt đệm lót thì phải thay ngay bằng lớp trấu mới.

- Khi phát hiện đệm lót có mùi của khí NH3 và thối nhẹ là tác dụng phân giải phân chưa tốt, cần phải xử lý kịp thời. Tùy từng nguyên nhân: do đệm lót ướt quá; đệm lót bị nén không tơi xốp; men kém hoạt động… mà có cách xử lý phù hợp, nhưng chung nhất là phải làm khô, xới tơi đệm lót và sau đó bổ sung thêm chế phẩm sinh học BALASA N01.

- Do nhiệt độ ở đệm lót luôn ấm nóng nên khi úm gà chỉ cần quây kín ở dưới khoảng trên dưới 50 cm còn phía trên phải để thoáng, đặc biệt trong mùa nóng.

- Mùa nóng khi úm gà do đệm lót luôn luôn ấm vì vậy nên treo đèn cao hơn để tránh nhiệt độ cao làm bốc hơi nước làm cho gà bị nhiễm lạnh - ẩm dễ bị bệnh.



* Thời gian sử dụng:

         Đệm lót sinh học được xử lý tốt có thể kéo dài thời gian sử dụng từ 6 tháng đến một năm hoặc có thể dài hơn.



IV. THỨC ĂN

1. Phân loại

  • Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm: Bắp, lúa, tấm, cám gạo, bột khoai mì.

  • Nhóm thức ăn giàu đạm gồm: bột cá, bột tôm, giun đất, đậu tương, đậu phộng, khô dầu, …

  • Nhóm thức ăn giàu khoáng: Bột xương, bột sò, bột vỏ trứng, …

  • Nhóm thức ăn giàu vitamin: premix vitamin,….

2. Phương pháp phối trộn thức ăn

- Dùng các nguyên liệu thức ăn sẵn có tại địa phương để phối trộn, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn phát triển của gà (tham khảo theo các bảng).

- Dùng thức ăn đậm đặc phối trộn với nguyên liệu địa phương theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

3. Phương pháp chuyển đổi thức ăn

Chuyển đổi thức ăn qua các giai đoạn từ cũ sang mới theo cách phối hợp sau:

- Ngày thứ nhất 75% thức ăn cũ và 25% thức ăn mới

- Ngày thứ hai 50% thức ăn cũ và 50% thức ăn mới

- Ngày thứ ba 25% thức ăn cũ và 75% thức ăn mới

- Ngày thứ tư cho ăn 100% thức ăn mới


Bảng 3: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà ở các giai đoạn

Chất dinh dưỡng

Loại gà

Gà con 1- 4 tuần tuổi

Gà thịt 5- 8 tuần

Gà thịt 9 tuần - bán

Gà hậu bị

Gà đẻ

Đạm thô (%)

20

18

16

15-16

17-18

Năng lượng trao đổi ( ME )

(Kcal/kg)



2.900

2.950

3.000-3.100

2.700

2.750

Xơ tối đa (%)

5

5

5

6

7

Ca (%)

1,0

1,0

1,0

1,0

3.5

P (%)

0,8

0,7

0,7

0,6

0,8

Lysine (%)

1,2

1,0

1,0

0,8

0,7

Methionine (%)

0,5

0,45

0,45

0,32

0,3

Bảng 4: Lượng thức ăn và trọng lượng của gà hậu bị đẻ trứng Tam Hoàng

Tuần tuổi

Trọng lượng gà mái (g)

Lượng TA 1 ngày đêm (g)

Tuần tuổi

Trọng lượng gà mái (g)

Lượng TA 1 ngày đêm (g)

7

530

42

14

1210

63

8

630

46

15

1280

65

9

740

50

16

1360

69

10

850

53

17

1430

72

11

950

56

18

1500

75

12

1030

59

19

1570

78

13

1130

61

20

1640

81


Bảng 5: Lượng thức ăn và trọng lượng của gà hậu bị đẻ trứng Lương Phượng

Tuần tuổi

Trọng lượng gà mái (g)

Lượng TA 1 ngày đêm (g)

Tuần tuổi

Trọng lượng gà mái (g)

Lượng TA 1 ngày đêm (g)

7

700

49

14

1.400

92

8

800

55

15

1.500

95

9

900

60

16

1.600

98

10

1.000

67

17

1.700

103

11

1.100

75

18

1.800

110

12

1.200

83

19

1.850

115

13

1.300

88

20

1.900

115




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương