Hiệu quả CỦa can thiệp giáo dục truyền thông dinh dưỠng ở HỌc sinh tiểu học về thừa cân-béo phì



tải về 178.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích178.5 Kb.
#3564


HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG DINH DƯỠNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC VỀ THỪA CÂN-BÉO PHÌ

TẠI TRƯỜNG VĨNH NINH, THUẬN THÀNH, PHÚ HOÀ

THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ

Phan Thị Bích Ngọc(1), Phan Thị Liên Hoa(2),



(1)Trường ĐH Y Dược Huế

(2)Trung tâm Y tế Dự phòng TT Huế

TÓM TẮT

Qua nghiên cứu trên 2000 học sinh tiểu học ở 3 trường Vĩnh Ninh, Thuận Thành và Phú Hòa thuộc thành phố Huế trước và sau can thiệp bằng giáo dục truyền thông dinh dưỡng nhận thấy tỷ lệ thừa cân-béo phì trước và sau can thiệp lần lượt là 8% và 6,4%. Sau can thiệp, hiểu biết về thừa cân-béo phì của phụ huynh học sinh cũng như biết cách phòng bệnh thừa cân-béo phì ở học sinh tiểu học tăng rõ rệt.



Abstract

Studied over 2000 pupils in Vinh Ninh, Thuan Thanh anh Phu Hoa primary school in Hue city before and after nutritional information education intervention, some remarks as follow: The percentage of overweight-obesity before and after intervention is 8% and 6.4%, respectively. After intervention, knowledge attitude and pratice of the parents are improve.


I. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Thừa cân béo phì (TCBP) đang là một vấn đề ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng. Tốc độ gia tăng thừa cân béo phì ở những thành phố, đô thị là mối lo ngại cho Ngành Y tế không kém tình trạng suy dinh dưỡng hiện nay. Nguyên nhân của tình trạng trên là sự thay đổi chế độ ăn với nhiều đồ ngọt, chất béo, thực phẩm chế biến sẵn và lối sống ít vận động của trẻ nhỏ đặc biệt là đối tượng trẻ em tuổi học đường. Năn 2002, tỷ lệ thừa cân béo phì ở 2 trường tiểu học Lê Lợi và Lê Quý Đôn thành phố Huế là 7,6% [2]. Năm 2004, tỷ lệ thừa cân béo phì của học sinh tiểu học nội thành thành phố Buôn Ma Thuột là 10,4% [5]. Năm 2007, với điều tra sàng lọc xác định tỷ lệ thừa cân-béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Huế của trường Đại học Y Dược Huế là 8%.



Những biến chứng thường gặp ở người bị thừa cân béo phì thường có nguy cơ tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn bilan lipid máu,... Ở trẻ em bậc tiểu học, cứ 6 trẻ thừa cân - béo phì thì có 1 bị cao huyết áp, tỷ lệ này cao gấp 3-5 lần so với trẻ cùng lứa có cân nặng bình thường [4]. Một nghiên cứu ở Bệnh viện Nhi đồng 1 cho thấy, trong số trẻ béo phì đến khám ở khoa dinh dưỡng các năm 2000-2002, gần 1/3 bị gan nhiễm mỡ, 1/5 rối loạn đường huyết, 3/4 bị rối loạn lipid máu và 2/3 có các biến chứng lâm sàng như đau đầu, thở mệt, ngủ ngáy, đau gối và lưng.

Chiến lược dự phòng bao gồm: 1. Tăng cường hiểu biết của cộng đồng về béo phì và các bệnh mạn tính không lây có liên quan đến béo phì. 2. Khuyến khích chế độ ăn hợp lý, giảm các thức ăn quá béo, tăng cường glucid phức hợp và rau quả. 3. Khuyến khích hoạt động thể lực và lối sống năng động[1].

Với những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu "Hiệu quả của can thiệp gíáo dục truyền thông dinh dưỡng ở học sinh tiểu học về thừa cân-béo phì tại trường Vĩnh Ninh, Thuận Thành, Phú Hoà thuộc thành phố Huế" với mục đích:



  1. Xác định tỷ lệ thừa cân-béo phì ở học sinh tiểu học tại 3 trường Vĩnh Ninh, Thuận Thành và Phú Hoà trước và sau can thiệp.

  2. Tìm hiểu thay đổi hiểu biết, thái độ và cách phòng chống thừa cân-béo phì của phụ huynh về thừa cân-béo phì ở học sinh tiểu học..


II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh tiểu học tại thành phố Huế

2.2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

2.3. Cỡ mẫu: Dùng công thức [3]


p1: tỷ lệ hiện mắc thừa cân-béo phì ở cộng đồng A, năm 2007: 8%.

p2: tỷ lệ hiện mắc thừa cân-béo phì ở cộng đồng B, dự kiến năm 2008: 6%.

: mức ý nghĩa thống kê, là xác suất của việc phạm sai lầm loại I (loại bỏ Ho khi nó đúng). Ở đây chọn  = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%.

: lực của test, là xác suất của việc phạm sai lầm loại II (chấp nhận Ho khi nó sai). Ở đây chọn  =0,2 ứng với độ tin cậy 80%.



Để dự phòng số học sinh tại 3 trường tham gia điều tra, nhóm nghiên cứu cộng thêm 10% dự phòng. Vậy số học sinh cần thiết tham gia nghiên cứu can thiệp cộng đồng là 2059 em


2.4. Thời gian nghiên cứu: Chia làm 2 giai đoạn

- Điều tra trước can thiệp: Tháng 9/2007

- Điều tra sau can thiệp: Tháng 5/2008

2.5. Địa điểm nghiên cứu:

Sau khi điều tra sàng lọc tìm tỷ lệ thừa cân - béo phì ở học sinh tiểu học thành phố Huế là 7,98%, nhóm nghiên cứu tiến hành chọn 3 trường tiểu học có tỷ lệ thừa cân-béo phì cao, đó là trường tiểu học Vĩnh Ninh, Thuận Thành và Phú Hoà.

2.6. Thu thập số liệu:

2.6.1. Đo chỉ số nhân trắc: Cân nặng và chiều cao đứng của học sinh[6].

2.6.2. Phỏng vấn phụ huynh về hiểu biết, thái độ và cách phòng tránh thừa cân - béo phì của con em theo phiếu điều tra được thiết kế sẳn.

2.7. Phương pháp đánh giá:

2.7.1. Phân loại thừa cân-béo phì: Theo Tổ chức Y tế thế giới WHO (1995)[3],

Đánh giá thừa cân khi:


  • Đối với trẻ < 9 tuổi (dựa trên quần thể NCHS)

Cân nặng theo chiều cao >+2SD đến +3SD: Thừa cân độ I

Cân nặng theo chiều cao >+3SD đến +4SD: Thừa cân độ II

Cân nặng theo chiều cao >+4SD: Thừa cân độ III


  • Đối với trẻ ≥ 9 tuổi, tính BMI = cân nặng (kg)/ chiều cao2 (cm)

BMI ≥ 85th percentile đến 95th percentile: Thừa cân độ I

BMI ≥ 95th percentile: Thừa cân độ II

Đánh giá béo phì khi:

Trẻ có thừa cân cà có bề dày lớp mở dưới da ở cơ tam đầu và cơ bả vai ≥ 90th percentile hoặc có % mỡ cơ thể >30% [3].

2.7.2. Đánh giá hiểu biết, thái độ và cách phòng tránh thừa cân-béo phì ở các bậc phụ huynh dựa trên cho điểm các câu hỏi được thiết kế sẳn. Mỗi phần gồm nhiều câu, cứ mỗi câu đúng cho 10 điểm, điểm trung bình của từng phần được đánh giá:

- Trên hoặc bằng 8 điểm: tốt

- Dưới 8 điểm: Chưa tốt.

2.8. Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm EPI INFO 6.04. Dùng test t-student so sánh 2 giá trị trước và sau can thiệp.



III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.1: Đối tượng tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp theo giới

Giới

Trước can thiệp

Sau can thiệp

Số học sinh

Tỷ lệ

Số học sinh

Tỷ lệ %

Nam

894

42,6%

893

42,6%

Nữ

1204

57,4%

1201

57,4%

Chung

2098

100%

2094

100%

Số học sinh tham gia nghiên cứu can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm không chế thừa cân-béo phì ở 2 giới là như nhau.

Bảng 3.2: Đối tượng tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp theo độ tuổi

Tuổi

Trước can thiệp

Sau can thiệp

Số học sinh

Tỷ lệ

Số học sinh

Tỷ lệ %

6

399

19,0%

398

19,0%

7

433

20,6%

433

20,7%

8

477

22,7%

476

22,7%

9

461

22,0%

459

21,9%

10

328

15,6%

328

15,7%

Chung 6-10

2098

100%

2094

100%



Biểu 3.1: Đặc điểm đối tượng tham gia điều tra trước và sau can thiệp

Số học sinh tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp được phân bố như nhau theo các độ tuổi.



3.2. Tình hình thừa cân-béo phì ở học sinh tiểu học tại 3 trường

3.2.1. Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ tiểu học tại 3 trường trước và sau can thiệp theo giới

Bảng 3.3: Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ tiểu học trước và sau can thiệp theo giới

Giới

Trước can thiệp

Sau can thiệp

Số

học sinh

TC-BP

Tỷ lệ

Số

học sinh

TC-BP

Tỷ lệ %

Nam

894

66

7,8%

893

52

5,8%

Nữ

1204

102

8,5%

1201

82

6,8%

Chung

2098

168

8,0%

2094

134

6,4%




p>0,05




p>0,05







Trước can thiệp



Sau can thiệp



Biểu 3.2: Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ tiểu học trước và sau can thiệp

Tỷ lệ thừa cân-béo phì trước can thiệp là 8% và sau can thiệp là 6,4%. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa béo phì ở 2 giới (p>0,05).



3.2.2. Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ tiểu học tại 3 trường trước và sau can thiệp theo tuổi:

Bảng 3.4: Tỷ lệ thừa cân - béo phì ở trẻ tiểu học trước và sau can thiệp theo tuổi

Tuổi

Trước can thiệp

Sau can thiệp

Số

học sinh

TC-BP

Tỷ lệ

Số

học sinh

TC-BP

Tỷ lệ %

6

399

30

7,5

398

21

5,3

7

433

21

4,8

433

18

4,2

8

477

20

4,2

476

18

3,8

9

461

48

10,4

459

42

9,2

10

328

49

14,9

328

35

10,7

Chung 6-10

2098

168

8,0%

2094

134

6,4%




p<0,001

p<0,001

Thừa cân-béo phì ở trẻ lớn tuổi có tỷ lệ cao hơn ở trẻ nhỏ tuổi có ý nghĩa thống kê



3.3. Kiến thức, thái độ và thực hành của bố, mẹ học sinh tiểu học trước và sau can thiệp:

Bảng 3.5: Tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh trước và sau can thiệp

Tuổi

Trước can thiệp

Sau can thiệp

TC-BP

Số

Phụ huynh

Tỷ lệ

TC-BP

Số

Phụ huynh

Tỷ lệ

Kiến thức:

Chưa tốt

41

654

31,2%


(p<0,05)

65

976

53,4%


(p>0,05)

Tốt

127

1444

69

1118

Thái độ:

Chưa tốt

83

1028

51,0%


(p>0,05)

32

102

81%


(p>0,05)

Tốt

85

1070

397

1697

Thực hành:

Chưa tốt

113

1490

29%


(p>0,05)

72

62

52,6%


(p>0,05)

Tốt

55

608

993

1101

Quan sát kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của phụ huynh, nhận thấy tỷ lệ gia tăng đáng kể trước và sau can thiệp, cụ thể hiểu biết của phụ huynh về thừa cân-béo phì tăng từ 31,2% lên 53,4%; về thái độ từ 51% lên 81% và biết cách phòng tránh thừa cân-béo phì từ 29% lên 52,6%.




Bảng 3.6: So sánh kiến thức, thái độ và thực hành của phụ huynh trước và sau can thiệp




Trước can thiệp

Sau can thiệp

p

Mean

SD

Mean

SD

Kiến thức

6,98

1,31

7,22

1,27

<0,001

Thái độ

8,12

1,66

8,55

1,69

<0,001

Thực hành

7,80

1,73

9,33

1,49

<0,001

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự hiểu biết, thái độ và cách phòng ngừa thừa cân-béo phì của phụ huynh sau khi can thiệp truyền thông giáo dục dinh dưỡng.
IV. KẾT LUẬN

1. Tỷ lệ thừa cân-béo phì trước can thiệp là 8% và sau can thiệp là 6,4%. Thừa cân-béo phì ở trẻ lớn tuổi có tỷ lệ cao hơn ở trẻ nhỏ tuổi.

2. Hiệu quả của can thiệp bằng truyền thông, giáo dục dinh dưỡng đã giúp cho phụ huynh nâng cao hiểu biết về thừa cân-béo phì tăng từ 31,2% lên 53,4%; thái độ từ 51% lên 81% và biết cách phòng tránh thừa cân-béo phì từ 29% lên 52,6%.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chiến lược Quốc gia dinh dưỡng giai đoạn 2006-2010.

2. Phạm Văn Dũng (2002). Luận văn thạc sĩ y học.

3. Hà Huy Khôi (1996), Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nxb Y học, Hà nội.

4. Nguyễn Thị Lâm, Hà Huy Khôi (2000). Vai trò của dinh dưỡng trong một số bệnh mạn tính, Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người Việt Nam, Nxb Y học năm 2000, tr.209-225.

5. Cao Thị Yến Thanh, Nguyễn Công Khẩn, Đặng Tuấn Đạt (2004). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến thừa cân béo phì của học sinh tiểu học nội thành thành phố Buôn Ma Thuột, năm 2004. Tạp chí Dinh dưỡng và thực hành, tập 2, số 3+4, tr.49-53.

6. WHO (1995), Physical status, the use and interpretation of anthropometry, Geneva.





Каталог: UploadFiles -> TinTuc -> 2014
2014 -> Nghiên cứu các thông số calci, phosphate và acid uric trong máu và NƯỚc tiểu bệnh nhân sỏi tiết niệU
2014 -> Tiêu chuẩn sức khỏe tâm thần thần kinh
2014 -> ĐÁnh giá protein niệu và TỶ trọng nưỚc tiểU Ở BỆnh nhân hội chứng thận hư tiên phát trong quá trình đIỀu trị BẰng corticoid tại bệnh viện trung ưƠng huế
2014 -> Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và RỐi loạn dung nạP ĐƯỜng huyết tại xã phú HẢi huyệN phú vang,TỈnh thừa thiên huế
2014 -> Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và tiềN ĐÁi tháO ĐƯỜng ở CÁn bộ diện bảo vệ SỨc khỏe tại phòng bảo vệ SỨc khỏe cán bộ TỈnh thừa thiên huế NĂM 2013
2014 -> Gánh nặng kinh tế CỦa bệnh đÁi tháO ĐƯỜNG

tải về 178.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương