Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trưỜng chuyêN ĐỀ 9: di truyền học ngưỜi I. Nội dung chuyên đề



tải về 367.5 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích367.5 Kb.
#2467
1   2   3

1. Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì? Tại sao người ta dùng pp đó để nghiên cứu sự Di truyền 1 số tính trạng ở người? Cho 1 VD về ƯD của pp này?

2. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Pp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người? Hãy tìm 1 VD về trẻ đồng sinh ở địa phương em?

3. Bệnh máu khó đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (không có gen tương ứng trên Y). Một cặp cha mẹ, mà mẹ thì khỏe mạnh bình thường còn cha thì bị bệnh, sinh được một con trai mắc bệnh.

Con trai đã nhận gen bệnh từ cha hay mẹ ? Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai



(ĐA: * Giải thích :

+ (Theo cơ chế xác định giới tính ở người) Con trai nhận NST Y của cha và X của mẹ.

+ Gen quy định tính trạng bệnh chỉ nằm trên NST X nên con trai phải nhận gen bệnh từ mẹ (mẹ phải dị hợp).

* Sơ đồ lai:

+ Ký hiệu gen : gen A : khỏe mạnh ; gen a : bệnh. (Có thể dùng ký hiệu khác)

+ Kiểu gen của cha và mẹ : XaY x XAXa.

+ Sơ đồ lai.)

4. Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh).

a. Hai trẻ sinh đôi nói trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng? Giải thích.

b. Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thì có thể khẳng định chắc chắn rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không? Giải thích.

( ĐA: a. Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen của chúng khác nhau  sinh đôi khác trứng.

b. Giải thích

* Không thể khẳng định được (là cặp sinh đôi cùng trứng).

* Vì : do sự kết hợp ngẫu nhiên của các tinh trùng và trứng trong quá trình thụ tinh mà các trẻ sinh đôi (đồng sinh) khác trứng vẫn có thể có kiểu gen giống nhau (  mắc cùng một thứ bệnh, có cùng giới tính, giống nhau về một số/nhiều tính trạng).

D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (3 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81.

- Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.

- Chuẩn bị bài mới

Gv chia lớp học thành 3 nhóm (nhóm chuyên sâu), giao nhiệm vụ cho từng nhóm như sau:


Nhóm

Nhiệm vụ được giao

Nhóm 1

Tìm hiểu một số bệnh di truyền ở người

- Nêu rõ nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm di truyền.

- Biểu hiện bên ngoài của bệnh nhân.

- Sưu tầm tranh hình minh họa…..



Nhóm 2

Tìm hiểu một số tật di truyền ở người

- Nêu rõ nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm di truyền.

- Biểu hiện bên ngoài.

- Sưu tầm tranh hình minh họa…..



Nhóm 3

- Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người.

- Tìm hiểu các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.



V. RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TIẾT 30 BÀI 29 : BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nhận biết được đặc điểm hình thái bệnh nhân Đao và Toóc nơ …

- Nêu được nguyên nhân các tật và bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ở người.

2. Kỹ năng:

- Phát triển khả năng quan sát và phân tích kênh hình.

- Khả năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sat tranh, ảnh để tìm hiểu về một số bệnh và tật di truyền ở người.

- Khả năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghỉ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm

- Khả năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

3. Thái độ

Giáo dục lòng yêu thương con người, biết cách bảo vệ sức khỏe, gia đình.



II. CHUẨN BỊ

- Phóng to H.29.1; H.29.2 & H.29.3 sgk, phiếu ht:



Tên bệnh

Đặc điểm di truyền

Biểu hiện bên ngoài

- Bệnh Đao

- Bệnh tơcnơ

- Bệnh Bạch tạng

- Bệnh câm, điếc bẩm sinh









III. PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình + Thảo luận nhóm

- KT: KT mảnh ghép, KT động não, KT trình bày 1 phút.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

IV1. KIỂM TRA BÀI CŨ ( 7 phút)


CÂU HỎI

ĐÁP ÁN

1. Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì? Tại sao người ta dùng pp đó để nghiên cứu sự dt 1 số tính trạng ở người? Cho 1 VD về ƯD của pp này?

- KN: 5,0đ

- Lý do: + Người sinh sản chậm và đẻ ít con;

+ vì lí do xã hội, không thể áp dụng pp lai và gây đột biến;

+ PP này đơn giản, dễ thực hiện, cho hiệu quả cao.: 3,0đ

- VD: 2,0đ


2. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Pp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người? Hãy tìm 1 VD về trẻ đồng sinh ở địa phương em?

a. So sánh: 5,0đ

+ Đồng sinh cùng trứng có cùng KG nên bao giờ cũng cùng giới.

+ Đồng sinh khác trứng khác nhau KG nên có thể cùng giới hoặc khác giới.

b. Vai trò ( ý nghĩa): 5,0đ



IV2. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY ( 30 phút)

A. Vào bài: Bệnh thông thường và bệnh tật di truyền có đặc điểm gì khác nhau không?

- HS cho ý kiến.

- GV kết luận:bệnh thông thường là do rối loạn sinh lí trong quá trình sinh trưởng, phát triển. Còn bệnh di truyền là do rối loạn trong quá trình sinh lí bẩm sinh, khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh. Bài hôm nay sẽ tìm hiểu 1 vài bệnh tật di truyền.

B. Phát triển bài

GV

Hoạt động 1 :Tìm hiểu 1 vài bệnh di truyền ở người ( 14 phút)

Mục tiêu :HS biết được các tật di truyền biểu hiện ra ngoài của bệnh di truyền ở người.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H 29.1 và 29.2 để trả lời câu hỏi SGK, hoàn thành phiếu học tập.

- GV kẻ sẵn bảng để HS lên trình bày.

? Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường?

? Những người mắc bệnh Đao không có con, tại sao nói bệnh này là bệnh di truyền?



- HS quan sát kĩ tranh ảnh mẫu vật: cây rau dừa nước, củ su hào ...

Thảo luận nhóm và ghi vào bảng báo cáo thu hoạch.

- Đại diện nhóm trình bày.

+ Những bà mẹ trên 35 tuổi, tế bào sinh trứng bị não hoá, quá trình sinh lí sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li không bình thường của cặp NST 21 trong giảm phân.

+ Người bị bệnh Đao không có con nhưng bệnh Đao là bệnh di truyền vì bệnh sinh ra do vật chất di truyền bị biến đổi.


I. Một vài bệnh di truyền ở người.

Nội dung phiếu học tập



Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền

Tên bệnh

Đặc điểm di truyền

Biểu hiện bên ngoài

1. Bệnh Đao

- Cặp NST số 21 có 3 NST

- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, không có con.

2. Bệnh Tơcnơ

- Cặp NST số 23 ở nữ chỉ có 1 NST (X)

- Lùn, cổ ngắn, là nữ

- Tuyến vú không phát triển, mất trí, không có con.



3. Bệnh bạch tạng

- Đột biến gen lặn

- Da và màu tóc trắng.

- Mắt hồng



4. Bệnh câm điếc bẩm sinh

- Đột biến gen lặn

- Câm điếc bẩm sinh.

Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người ( 6 phút)

Mục tiêu :HS biết được dị tật là do đột biến NST, đột biến Gen gây ra

- Yêu cầu HS quan sát H 29.3

- Nêu các dị tật ở người?

Kết luận :Đột biến NST

quái thai, dị tật H29.3



+Tật khe hở môi hàm.

+Tật bàn tay, chân mất 1 số ngón.

-Tật bàn chân nhiều ngón.

-Trình bày, bổ sung



II/ Một số tật di truyền ở người

- Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người: tật khe hở môi – hàm, bàn tay mất 1 số ngón, ...



Hoạt động 3 :Các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền. ( 10 phút)

Mục tiêu :HS nắm được các bp và có thể đề xuất 1 số biện pháp khác trong việc hạn chế 1 số bệnh, tật di truyền ở người.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

? Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh do nguyên nhân nào?

? Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh tật di truyền?


-Thảo luận nhóm nêu được:

+ Do tự nhiên(tác nhân lí , hóa)

+ Do người (chất độc hóa học)

- Nêu ra biện pháp cụ thể.

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung.


III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền

- Nguyên nhân

+ Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên.

+ Do ô nhiễm môi trường.

+ Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.

- Biện pháp

+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.

+ Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.

+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền.


C. CỦNG CỐ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 5 phút)

1. Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra:

a. Biến dị tổ hợp b. Đột biến gen c. Đột biến NST d. Thường biến

2. Có thể nhận biết bệnh Đao qua đặc điểm hình thái nào?

3. Nêu nguyên nhân, biện pháp hạn chế bệnh di truyền ở người.

D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ ( 3 phút)

- Học bài , trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc bài 23



VIII. RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TIẾT 31  BÀI 30 : DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Học sinh biết được:

- Di truyền y học tư vấn là gì? Nội dung của lĩnh vực khoa học này.

- Giải thích được cơ sở DTH của hôn nhân 1 vợ 1 chồng và những người có quan hệ huyết thống trong 4 đời không được kết hôn. .

- Phụ nữ không sinh con ở đ ộ tuổi cao (trên 35 tuổi)

- Thực hiện tốt Luật hôn nhân gia đình, KHHGD; từ đó trở thành các tuyên truyền viên nhí trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.

2. Kỹ năng: Học sinh biết:

- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sat tranh, ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa DTH với đời sống con người

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.

- Tự tin phát biểu trước tổ, nhóm, lớp.



3. Thái độ : Ý thức hôn nhân gia đình về góc độ di truyền.

II. CHUẨN BỊ

- Bảng số liệu: Bảng 30.1 & 30.2/ sgk

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Máy tính, máy chiếu.



III. PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình và thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật: KT động não, KT chia nhóm

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

IV1. KIỂM TRA BÀI CŨ (7 phút)


Câu hỏi

Đáp án

1. Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơc nơ qua các đặc điểm hình thái nào?

Đao: bé, cổ lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn: 5,0đ

Tơc nơ: bệnh nhân là nữ, dáng lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển: 5,0đ



2. Nêu đặc điểm di truyền của các bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón

Bệnh bạch tạng và câm điếc bẩm sinh đều là bệnh di truyền do đột biến gen gây ra ( 5đ)Tật 6 ngón tay bẩm sinh ở người có thể do đột biến NST gây ra(5đ)

3. Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?

Nguyên nhân: 5,0đ

Biện pháp: 5,0đ



IV2. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY (30 phút)

A. Vào bài: Thông qua DTH mà người ta có thể biết được những thay đổi trong 1 cơ thể ở sau này, hơn nữa còn giúp cho khoa học nghiên cứu các bệnh di truyền, để chuẩn đoán, điều trị hoặc xử lí kịp thời.Do đó, di truyền học gắn liền với cuộc sống con người.

B. Phát triển bài

Hoạt động 1 : Di truyền y học tư vấn. ( 10 phút)

Mục tiêu :HS hiểu được di truyền y học tư vấn là gì.Biết đuợc 3 chức năng chính của nó.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập SGK mục I, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của bài tập:

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- Cho HS thảo luận:

- Di truyền y học tư vấn là gì?

- Gồm những nội dung nào?


- HS nghiên cứu VD, thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời:

+ Đây là loại bệnh di truyền.

+ Bệnh do gen lặn quy định vì ở đời trước của 2 gia đình này đã có người mắc bệnh.

+ Không nên tiếp tục sinh con nữa vì họ đã mang gen lặn gây bệnh.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức.


I. Di truyền y học tư vấn

- Di truyền y học tư vấn là 1 lãnh vực của DT: kết hợp giữa các pp xét nghiệm, chẩn đoán hiện đại và nghiên cứu phả hệ.

- Chức năng : Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền.


Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình ( 10 phút)

Mục tiêu :HS biết được di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình.

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm câu hỏi:

? Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống?

- ?Tại sao những người có quan hệ huyết thống từ đời thứ 5 trở đi được phép kết hôn?

- GV chốt lại đáp án.

- Yêu cầu HS tiếp tục phân tích bảng 30.1, thảo luận hai vấn đề:

? Giải thích quy định “Hôn nhân 1 vợ 1 chồng” của luật hôn nhân và gia đình là có cơ sở sinh học?

? Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính thai nhi?

- GV chốt lại kiến thức phần 1.

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 30.2 và trả lời câu hỏi:

? Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao?

? Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35?


- Các nhóm phân tích thông tin và nêu được:

+ Kết hôn gần làm cho các gen lặn, có hại biểu hiện ở thể đồng hợp  suy thoái nòi giống.

+ Từ đời thứ 5 trở đi có sự sai khác về mặt di truyền, các gen lặn có hại khó gặp nhau hơn.

- HS phân tích số liệu về sự thay đổi tỉ lệ nam nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở độ tuổi 18 – 35.

+ Hạn chế việc sinh con trai theo tư tưởng “trọng nam khinh nữ” làm mất cân đối tỉ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng thành.

- HS dựa vào số liệu trong bảng và nêu được:

+ Nên sinh con ở độ tuổi 25 – 34 hợp lí.

+ Tuổi 17 – 18: chưa đủ điều kiện cơ sở vật chất và tâm sinh lí để sinh và nuôi dạy con ngoan khoẻ. ở tuổi trên 35, tế bào bắt đầu não hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào có thể bị rối loạn  phân li không bình thường  dễ gây chết, teo não, điếc, mất trí.... ở trẻ.



II.Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình

1. Di truyền học với hôn nhân

- Di truyền học đã giải thích cơ sở khoa học của các quy định trong luật hôn nhân và gia đình.

+ Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau.

+ Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.



2. Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình

- Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 là hợp lí.

- Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ.


Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường ( 10 phút)

Mục tiêu:HS biết được hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và mục “Em có biết” trang 85.

- Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất di truyền? Cho VD?

- Làm thế nào để bảo vệ di truyền cho bản thân và con người?


- HS xử lí thông tin và nêu được:

+ Các tác nhân vật lí, hoá học, các khí thải , nước thải của các nhà máy thải ra, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ quá mức gây đột biến gen, đột biến NST ở người  người bị bệnh tật di truyền.

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK


III Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường

Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoá chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm môi trường.



C. CỦNG CỐ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ( 5 phút)

- HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3/SGK trang 88

Đề kiểm tra 15 phút

Câu 1: Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người:
a. Phương pháp lai phân tích b. Phương pháp phả hệ
c. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh d. Phương pháp di truyền tế bào

Câu 2: Trẻ đồng sinh cùng trứng có đặc điểm nào sau đây?
a. Có nhóm máu khác nhau

b. Có thể có giới tính giống hoặc khác nhau


c. Luôn có giới tính giống nhau

d. Luôn có giới tính khác nhau



Câu 3: Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng:

A. Bệnh M do gen lặn quy định

B. Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định

C. Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định,

không alen trên NST Y

D. B và C đúng



Câu 4: Mẹ tóc thẳng, sinh con trai tóc xoăn, con gái tóc thẳng. Con trai lấy vợ tóc thẳng sinh cháu trai tóc xoăn, cháu gái tóc thẳng. Con gái lấy chồng tóc xoăn, sinh năm cháu trai và bốn cháu gái đều tóc xoăn.

Em hãy xác định kiểu gen của cha,mẹ, các con, dâu, rể và các cháu nội, ngoại. Vẽ sơ đồ phả hệ về dạng tóc?



D. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ ( 3 phút)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Ôn tập thi HKI.



V. RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



GV: Phạm Thị Thùy Vân - -


tải về 367.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương