Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trưỜng chuyêN ĐỀ 9: di truyền học ngưỜi I. Nội dung chuyên đề



tải về 367.5 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích367.5 Kb.
#2467
1   2   3

VẬN DỤNG THẤP

1

Nếu một bệnh di truyền không thể chữa được thì cần phải làm gì
a. Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ
b. Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết
c. Không có phương pháp nào cả
d. Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ


2

Ở người, tính trạng bệnh nào sau đây di truyền tuân theo quy luật của Menden
a. Máu khó đông b. Bạch tạng
c. Teo cơ d. Mù màu


3

Một người mắc bệnh mù màu đỏ có 1 người em trai sinh đôi bình thường. Kết luận nào sau đây đúng
a. Bệnh của người con trai là do cả bố mẹ truyền cho

b. Hai người này là sinh đôi cùng trứng
c. Người em trai sinh đôi có kiểu hình bình thường khi lấy vợ bình thường thì xác suất sinh ra con gái bị bệnh là 50%
d. 2 người này là sinh đôi khác trứng


4

Phát biểu nào sau đây SAI?
a. Bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh là do gen đột biến lặn
b. Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
c. Bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và lục di truyền liên kết với giới tính
d. Tật xương chi ngắn, tật 6 ngón tay, ngón tay ngắn là do đột biến gen lặn


5

Trong 1 gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng khi sinh con trai đầu thì nó bị bệnh câm điếc. Xác suất để đứa con thứ 2 sinh ra cũng mặc bệnh như người anh sẽ là
a. 6,25% b. 25% c. 50% d. 12,5%

6

Xét sự di truyền một căn bệnh hiếm gặp ở người tại một gia đình theo phả hệ bên đây, hãy cho biết khả năng lớn nhất của quy luật di truyền chi phối căn bệnh là gì:

A. Bệnh do gen trội nằm trên NST X quy định

B. Bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định

C. Bệnh do gen lặn nằm trên NST Y quy định

D. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định

7

Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:

1 2

3 4 5 6 7

8 9 10

Hãy cho biết tính bệnh do:



- Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?

- Nằm trên NST thường hay giới tính?

- Kiểu gen của người số 2 là:

A. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa

B. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa

C. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa hoặc XAXA

D. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa


8

Moät ngöôøi phuï nöõ keå: “Boá toâi bò beänh muø maøu, meï toâi khoâng bò beänh naøy sinh ra chò gaùi toâi khoâng bò beänh, anh trai toâi cuõng khoâng bò beänh nhöng toâi vaø em trai toâi laïi bò maéc beänh. Choàng toâi khoâng bò beänh, taát caû caùc ñöùa con gaùi toâi khoâng ñöùa naøo maéc beänh.

a.Veõ sô ñoà phaû heä theo lôøi keå cuûa ngöôøi phuï nöõ treân?

b.Gen gây beänh naèm treân NST giôùi tính naøo? (X hay Y?)

c. Neáu chò phuï nöõ naøy sinh con trai thì ñöùa con trai ñoù coù maéc beänh khoâng? Vì sao?

d. Xaùc ñònh KG cuûa nhöõng ngöôøi thuoäc theá heä thöù nhaát vaø thöù 2 trong gia ñình treân?

9

Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?

Trả lời:

- Phụ nữ ở tuổi ngoài 35 không nên sinh con vì dễ sinh ra con bị tật, bệnh di truyền, nhất là bệnh Đao. Lí do bởi ở tuổi này trở đi các yếu tố gây đột biến của môi trường tích lũy trong tế bào của bố, mẹ nhiều hơn và phát huy tác hại của nó và dễ dẫn đến phát sinh đột biến trong quá trình sinh sản

- Vì ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm giảm sút chất lượng cuộc sống và tạo ra nhiều tật bệnh di truyền ở con người. Vì vậy cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường để bảo vệ con người trong hiện tại và tương lai

VẬN DỤNG CAO

1

Một phụ nữ đã kể về gia đình bà ta như sau:

Ông ngoại tôi bị bệnh mù màu đỏ còn bà ngoại thì không bị bệnh này. Bố mẹ tôi đều phân biệt màu rất rõ sinh được 3 chị em tôi, em trai tôi bị bệnh mù màu đỏ còn chị cả và tôi không bị bệnh này. Chị tôi lấy chồng bình thường, sinh được 2 con gái bình thường và một con trai bị mù màu đỏ. Chồng tôi và con trai tôi cũng phân biệt màu rất rõ”.

Dựa vào lời tường thuật của người phụ nữ nói trên hãy lập sơ đồ phả hệ của gia đình này và cho biết:

- Gen quy định tính trạng mù màu đỏ là trội hay lặn? nằm trên NST thường hay NST giới tính?

- Xác định gen của những người trong gia đình nói trên?


2

Mẹ tóc thẳng, sinh con trai tóc xoăn, con gái tóc thẳng. Con trai lấy vợ tóc thẳng sinh cháu trai tóc xoăn, cháu gái tóc thẳng. Con gái lấy chồng tóc xoăn, sinh năm cháu trai và bốn cháu gái đều tóc xoăn. Em hãy xác định kiểu gen của cha,mẹ, các con, dâu, rể và các cháu nội, ngoại. Vẽ sơ đồ phả hệ về dạng tóc?

3

Beänh muø maøu ôû ngöôøi do gen laën m qui ñònh. Gen troäi hoaøn toaøn M qui ñònh nhìn maøu bình thöôøng. Caùc gen ñeàu naèm treân NST giôùi tính X. Cho sô ñoà phaû heä sau

Haõy xaùc ñònh KG cuûa töøng ngöôøi trong gia ñình treân?




4

Cho bieát gen qui ñònh beänh muø maøu ôû ngöôøi naèm treân NST giôùi tính vaø sô ñoà phaû heä veà beänh naøy ôû 1 gia ñình nhö sau:

Haõy cho bieát:



  1. Gen qui ñònh beänh muø maøu naèm treân NST giôùi tính X hay Y?

  2. Beänh do gen laën hay gen troäi qui ñònh?

  3. Tìm KG cuûa töøng ngöôøi trong gia ñình treân?

5

Cha (ký hiệu bằng số 1) có mắt màu nâu và Mẹ (số 2) có mắt xanh sinh được hai con gái : con gái thứ nhất (số 3) mắt xanh và con gái thứ nhì (số 4) mắt nâu. Người con gái số 4 có chồng (số 5) cũng có mắt nâu sinh được một cháu trai (số 6) mắt xanh.

a. Vẽ sơ đồ phả hệ minh họa sự di truyền tính trạng màu mắt của gia đình nói trên. (Yêu cầu vẽ tính trạng mắt nâu bằng ký hiệu bôi đen hoặc có gạch chéo, tính trạng mắt xanh thì để trắng)

b. Xác định tính trội – lặn trong cặp tính trạng màu mắt.

c. Xác định kiểu gen của cá thể số 1.

( ĐA: a. Sơ đồ phả hệ :



b. Xác định trội – lặn:

Dựa vào phép lai : 4 (nâu) x 5 (nâu)  6 (xanh)  con xuất hiện tính trạng lạ (mắt xanh) khác với Cha Mẹ (đều mắt nâu)  Suy ra : tính trạng mắt nâu là trội ; tính trạng mắt xanh là lặn.

c. Kiểu gen của cá thể số 1:

* Ký hiệu gen : Gen A : mắt nâu ; gen a : mắt xanh.

* Số 1 có kiểu hình mắt nâu (trội)  kiểu gen phải có gen trội A, tạm viết là : A–.

* Số 1 có con (số 3) mắt xanh (kiểu gen aa)  kiểu gen phải có gen lặn a.

* Kết luận : Kiểu gen của cá thể số 1 là Aa.

6

Một đứa trẻ bị mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường (không mắc bệnh).

a. Hai trẻ sinh đôi nói trên thuộc loại sinh đôi cùng trứng hay sinh đôi khác trứng? Giải thích.

b. Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thì có thể khẳng định chắc chắn rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không? Giải thích.

( ĐA: a. Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen của chúng khác nhau  sinh đôi khác trứng.

b. Giải thích

* Không thể khẳng định được (là cặp sinh đôi cùng trứng).

* Vì : do sự kết hợp ngẫu nhiên của các tinh trùng và trứng trong quá trình thụ tinh mà các trẻ sinh đôi (đồng sinh) khác trứng vẫn có thể có kiểu gen giống nhau (  mắc cùng một thứ bệnh, có cùng giới tính, giống nhau về một số/nhiều tính trạng).

7

Bệnh máu khó đông ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (không có gen tương ứng trên Y). Một cặp cha mẹ, mà mẹ thì khỏe mạnh bình thường còn cha thì bị bệnh, sinh được một con trai mắc bệnh.

Con trai đã nhận gen bệnh từ cha hay mẹ ? Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai?



(ĐA: * Giải thích :

+ (Theo cơ chế xác định giới tính ở người) Con trai nhận NST Y của cha và X của mẹ.

+ Gen quy định tính trạng bệnh chỉ nằm trên NST X nên con trai phải nhận gen bệnh từ mẹ (mẹ phải dị hợp).

* Sơ đồ lai:

+ Ký hiệu gen : gen A : khỏe mạnh ; gen a : bệnh. (Có thể dùng ký hiệu khác)

+ Kiểu gen của cha và mẹ : XaY x XAXa.

+ Sơ đồ lai.)

V. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh

1. Giáo viên

- Phóng to H.29.1; H.29.2 & H.29.3 sgk, phiếu học tập

- Sơ đồ phả hệ của 2 gia đình . ..

- Bảng số liệu: Bảng 30.1 & 30.2 sgk

- Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bảng phụ, bảng nhóm,….

2. Học sinh

- Sưu tầm các tranh ảnh Tranh ảnh minh hoạ trẻ đồng sinh, sơ đồ phả hệ

- Kẻ bảng


Tên bệnh

Đặc điểm di truyền

Biểu hiện bên ngoài

- Bệnh Đao

- Bệnh Tơcnơ

- Bệnh Bạch tạng

- Bệnh câm, điếc bẩm sinh









VI. Hoạt động dạy và học

CHUYÊN ĐỀ 9



Tiết 29 28. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Hiểu rõ lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến ở người.

- Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người: PP nghiên cứu phả hệ và PP nghiên cứu trẻ đồng sinh.

- Phân biệt được 2 trường hợp sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.

- Học sinh hiểu được vai trò và ý nghĩa của từng phương pháp và biết vận dụng để giải thích một số trường hợp thường gặp trong cuộc sống.

- Trả lời câu hỏi và làm các dạng bài tập Phả hệ.



2. Kỹ năng:

- Phát triễn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.

- KN thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu di truyền người.

- KN tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.



3. Thái độ

Giáo dục lòng yêu thương con người, biết cách bảo vệ sức khỏe, gia đình.



II. CHUẨN BỊ

1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp Trực quan + Đàm thoại + Thuyết trình.

- Dạy học theo nhóm

- PP nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: KWL, động não,……..

2. Đồ dùng – thiết bị dạy học

a. Giáo viên

- Sơ đồ phả hệ của 2 gia đình . ..

- Máy tính, máy chiếu…

- Sưu tầm hình ảnh và thông tin về PP phả hệ và trẻ đồng sinh.



b. Học sinh

- Đọc trước nội dung chuyên đề sgk và hoàn thành phiếu KWL, báo cáo.

- SGK, vở ghi

- Sưu tầm hình ảnh và thông tin về PP phả hệ và trẻ đồng sinh.



IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A. Đặt vấn đề

Trong các chuyên đề trước cô trò chúng ta đã tìm hiểu di truyền học và vai trò, ứng dụng của di truyền học trong trồng trọt và chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu vai trò và ứng dụng của Di truyền học với con người trong chuyên đề 9: Di truyền học người.

Tiết học trước cô yêu cầu mỗi nhóm hs hoàn thành một phiếu học tập KWL, yêu cầu hs báo cáo kết quả.

- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, hs nhóm khác nhận xét, bổ sung.



CHUYÊN ĐỀ 9 : DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Em hãy nêu những điều đã biết, những điều muốn biết về đặc điểm sinh học của con người?

Thời gian: 5 phút

Nhóm :……………………………… Lớp:……………………


Điều đã biết

(Know)

Điều muốn biết

(Want)

Điều học được

( Learned)










GV yêu cầu hs báo cáo kết quả => hs nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV: Các em đã được tìm hiểu về cấu tạo, đặc điểm sinh lí của sinh vật và con người; hiểu được các phương pháp nghiên cứu và quy luật di truyền của sinh vật. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số phương pháp nghiên cứu di truyền người.



Tiết 29 – Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người.

GV hỏi: Các nhà khoa học Menđen, Moocgan và sinh học hiện đại đã sử dụng các phương pháp nào để nghiên cứu đặc điểm di truyền của các loài sinh vật? Các PP đó có áp dụng cho việc nghiên cứu đặc điểm di truyền ở người được không?

- Hs: Gồm các phương pháp lai và gây đột biến, các pp này không áp dụng với người.

- GV: Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp phải những khó khăn nào?

- Hs nhiên cứu thông tin SGK trả lời: Việc nghiên cứu di truyền người gặp phải những khó khăn sau:

+ Người sinh sản chậm, đẻ ít con.

+ Vì lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu.

GV: Vì vậy, người ta đưa ra phương pháp thích hợp, thông dụng và đơn giản: phương pháp phả hệ và phương pháp trẻ đồng sinh. Ngoài ra còn một số phương pháp khác như nghiên cứu tế bào, di truyền phân tử, di truyền hoá sinh....



B. Phát triển bài (22 phút)

Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ (15 phút)

+ Mục tiêu: : HS biết sử dụng các kí hiệu trong phương pháp nghiên cứu phả hệ và ứng dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền 1 số tính trạng.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

(?) Phả hệ là gì?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK mục I và trả lời câu hỏi:

? Em hiểu các kí hiệu như thế nào? Giải thích các kí hiệu:



? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về 1 tính trạng?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1, quan sát H 28.2 SGK.

- GV treo tranh cho HS giải thích kí hiệu. HS Thảo luận:

? Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội? Vì sao?

? Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?

Viết sơ đồ lai minh họa.

- GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và:

? Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1?

? Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định?

? Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giứoi tính không? tại sao?

Yêu cầu HS viết sơ đồ lai minh hoạ.

- Từ VD1 và VD2 hãy cho biết:

? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?

? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì?

? Tại sao người ta dùng pp đó để nghiên cứu sự dt 1 số tính trạng ở người?



- HS tự nghiên cứu thông tin SGK và ghi nhớ kiến thức.

- HS trình bày ý kiến.



  • 1 HS lên giải thích kí hiệu.


Hai trạng thái đối lập của cùng một tính trạng

Nam


Nữ



+ Biểu thị kết hôn hai cặp vợ chồng.

+ 1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập  4 kiểu kết hợp.

- HS quan sát kĩ hình, đọc thông tin và thảo luận nhóm, nêu được:

+ F1 toàn mắt nâu, con trai và gái mắt nâu lấy vợ hoặc chồng mắt nâu đều cho các cháu mắt nâu hoặc đen  Mắt nâu là trội.

+ Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan tới giới tình vì màu mắt nâu và đen đều có cả ở nam và nữ.

Nên gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường.

P:

+ Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định

+ Sự di truyền bệnh máu khó đông liên quan đến giới tính vì chỉ xuất hiện ở nam  gen gây bệnh nằm trên NST X, không có gen tương ứng trên Y.

+ Kí hiệu gen a- mắc bệnh; A- không mắc bệnh ta có sơ đồ lai:

P: XAXa x XAY

GP: XA, Xa XA, Y

Con: XAXA ;XAXa ;XAY (không mắc)

XaY (mắc bệnh)

- HS thảo luận, dựa vào thông tin SGK và trả lời:

+ Dùng pp này vì: người sinh sản chậm và đẻ ít con; vì lí do xã hội, không thể áp dụng pp lai và gây đột biến; vì pp này đơn giản, dễ thực hiện, cho hiệu quả cao.


I. Nghiên cứu phả hệ

- Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.

- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ, nhằm xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó ở những mặt sau:

- Tính trạng nào trội, tính trạng nào lặn.

- Tính trạng do 1 gen hay nhiều gen quy định.

- Sự di truyền tính trạng có liên quan đến giới tính hay không.




Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh. (11 phút)

+ Mục tiêu : HS biết được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng và khác trứng.

? Các cặp anh em, chị em PA và TA (lớp 9B), Dinh và Dũng (lớp 9A) hay 2 em Quỳnh và Hương có đặc điểm gì giống và khác với các anh chị em trong gia đình các em?

GV cho hs quan sát hình ảnh về các trẻ đồng sinh trên thế giới, ở Việt Nam

? Thế nào là trẻ đồng sinh?

- Cho HS nghiên cứu H 28.2 SGK

? Giải thích sơ đồ a, b?

Thảo luận:

? Sơ đồ 28.2a và 28.2b giống và khác nhau ở điểm nào?

- GV phát phiếu học tập để HS hoàn thành.

- Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?

- GV đưa ra đáp án.




Hs trả lời:

- giống: đều do cùng 1 cặp bố mẹ sinh ra

- Khác: đều sinh ra từ 1 lần sinh cùng ngày cùng giờ, anh chị em khác đc sinh ra từ các lần sinh khác nhau.

Hs trả lời: - Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ sinh được sinh ra trong cùng 1 lần sinh.

=> hs khác nhận xét và bổ sung.

- HS nghiên cứu SGK và trả lời.

- HS nghiên cứu kĩ H 28.2/Sgk

- HS nghiên cứu H 28.2, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung


II/ Nghiên cứu trẻ đồng sinh:

- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ sinh được sinh ra trong cùng 1 lần sinh.

- Có 2 trường hợp: Cùng trứng và khác trứng.

- Sự khác nhau:

+ Đồng sinh cùng trứng có cùng KG - Cùng giới.

+ Đồng sinh khác trứng khác nhau KG - Cùng giới hoặc khác giới.




Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b

+ Giống nhau: đều minh họa quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi.

+ Khác nhau:

Đồng sinh cùng trứng

Đồng sinh khác trứng

- 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử.

- Ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển thành 1 cơ thể riêng rẽ.

- Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống nhau, luôn cùng giới tính.


- 2 hay nhiều trứng được thụ tinh với các tinh trùng khác nhau tạo thành 2 hay nhiều hợp tử.

- Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể.

- Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau, có thể cùng giới hoặc khác giới.





- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” qua VD về 2 anh em sinh đôi Phú và Cường để trả lời câu hỏi:

- Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?

- HS tự rút ra kết luận.

- HS đọc mục “Em có biết” SGK.



* Ý nghĩa nghiên cứu trẻ đồng sinh:

- Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng có thể xác định được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội



C. CỦNG CỐ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (10 phút)


tải về 367.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương