Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trưỜng chuyêN ĐỀ 9: di truyền học ngưỜi I. Nội dung chuyên đề



tải về 367.5 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích367.5 Kb.
#2467
  1   2   3

HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG

CHUYÊN ĐỀ 9: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

I. Nội dung chuyên đề

1. Mô tả chuyên đề

Bài 28. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Bài 29. Bệnh và tật di truyền người

Bài 30. Di truyền học với con người



2. Mạch kiến thức của chuyên đề

- Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người: PP nghiên cứu phả hệ và PP nghiên cứu trẻ đồng sinh, thấy rõ vai trò và ý nghĩa của từng phương pháp.

- Tìm hiểu đặc điểm di truyền và biểu hiện bên ngoài của bệnh nhân bị mắc một số bệnh tật di truyền ở người.

- Tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp hạn chế bệnh tật di truyền ở người.



- Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của di truyền học trong việc bảo vệ sức khỏe và hạn chế các bệnh tật di truyền ở người, là cơ sở để ban hành Luật hôn nhân và gia đình, tuyên truyền KHHGD.

3. Thời lượng của chuyên đề


Tổng số tiết

Tuần

thực hiện

Tiê‎t theo PPCT

Tiết theo chủ đề

Tên bài học

Nội dung của từng hoạt động

Thời gian

của từng hoạt động

3

15

29

1

Bài 28. Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ

11 phút

Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh

11 phút

30

2

Bài 29. Bệnh và tật di truyền người


Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người.

15 phút

Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người.

12 phút

Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.

8 phút

16

31

3

Bài 30. Di truyền học với con người


Hoạt động 1: Di truyền y học tư vấn.

10 phút

Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình.

15 phút

Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường.

10 phút


II. Tổ chức dạy học chuyên đề

1. Mục tiêu chuyên đề

1.1. Kiến thức

1.1.1. Nhận biết

- Hiểu rõ lí do xã hội không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến ở người.

- Tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu di truyền người: PP nghiên cứu phả hệ và PP nghiên cứu trẻ đồng sinh.

- HS nhận biết được đặc điểm hình thái bệnh nhân Đao và Toóc nơ …

- Di truyền y học tư vấn là gì? Nội dung của lĩnh vực khoa học này.

1.1.2. Thông hiểu

- Phân biệt được 2 trường hợp sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.

- Nêu được nguyên nhân các tật và bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ở người.

1.1.3. Vận dụng

- Học sinh hiểu được vai trò và ý nghĩa của từng phương pháp và biết vận dụng để giải thích một số trường hợp thường gặp trong cuộc sống.

- Giải thích được cơ sở DTH của hôn nhân 1 vợ 1 chồng và những người có quan hệ huyết thống trong 4 đời không được kết hôn. .

- Phụ nữ không sinh con ở đ ộ tuổi cao (trên 35 tuổi)



1.1.4. Vận dụng cao

- Trả lời câu hỏi và làm các dạng bài tập Phả hệ.

- Hiểu rõ nguyên nhân, nắm vững các biện pháp hạn chế bệnh tật di truyền ở người và thực hiện tốt Luật hôn nhân gia đình, KHHGD; từ đó trở thành các tuyên truyền viên nhí trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.

1.2. Kỹ năng:

- Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh, ảnh để tìm hiểu mối quan hệ giữa DTH với đời sống con người

- Có khả năng hợp tác, lắng nghe tích cực.

- Tự tin phát biểu trước tổ, nhóm, lớp.



* RÌn kü n¨ng sèng cho HS: RÌn kü n¨ng giao tiÕp, KN l¾ng nghe, KN tr×nh bµy mét vÊn ®Ò

1.3. Thái độ

- Giáo dục ý thức tự bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng, đặc biệt là sức khỏe sinh sản.

- Giáo dục ý thức bình đẳng giới trong xã hội.

1.4. Định hướng các phẩm chất và năng lực được hình thành.



N¨ng lùc chung

N¨ng lùc chuyªn biÖt

Năng lực tự học

Năng lực giải quyết vấn đề

NL tự quản lý

NL giao tiếp

NL hợp tác

NL sử dụng CNTT và TT

NL sử dụng ngôn ngữ.


- Năng lực định nghĩa

- Năng lực quan sát

- Năng lực nghiên cứu khoa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học

- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống

- Năng lực thực địa.



1.5. Phương pháp dạy học

* Phương pháp:

- Trực quan, vấn đáp – tìm tòi

- Dạy học theo nhóm

- Dạy học giải quyết vấn đề



* Kỹ thuật:

- Kỹ thuật KWL, kỹ thuật mảnh ghép

- Kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật động não.

1.6. Kiến thức bổ trợ (tích hợp liên môn).

- Môn Sinh học 9:

+ Di truyền của Menđen

+ Di truyền liên kết

+ Cơ chế xác định giới tính

+ Đột biến gen, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST, thường biến…

+ Bài 54, 55: Ô nhiễm môi trường



- Môn Sinh học 8: Chuyên đề : Hệ sinh dục

- Môn Giáo dục công dân.

+ Giáo dục công dân 6: Bài “ Yêu thiên nhiên và sống hòa hợp với thiên nhiên”

+ Giáo dục công dân 7: Bài “ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”

+ Giáo dục công dân 8: Bài “Phòng, chống tệ nạn xã hội”

+ Giáo dục công dân 9: Bài “ Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân”

- Môn Hóa học 8:

+ Chuyên đề: Oxi – Không khí (Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm)

+ Chuyên đề Hiđro – Nước (Chống ô nhiễm nguồn nước)

III. Bảng mô tả các mức độ câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực của học sinh qua chuyên đề


Nội dung

Mức độ nhận thức

Các năng lực hướng tới trong chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

1. Các phương pháp nghiên cứu di truyền người

- Nêu được phương pháp nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng.

- Nêu được những điểm khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng.



(câu 1; 2; 6)

- Giải thích nguyên nhân dẫn tới đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng

- Trình bày được ý nghĩa của các phương pháp nghiên cứu phả hệ và nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng



(câu 13; 17; 18)

- Lập sơ đồ phả hệ cho những người trong gia đình mình.

- Phân biệt một số trường hợp sinh đôi trong địa phương hay phạm vi trường học là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng



(câu 26)

- Đánh giá được đặc điểm di truyền của một dòng họ thông qua sơ đồ phả hệ và xác định được các tính trạng do gen quyết định hay chịu ảnh hưởng của môi trường.

(câu 33)

- Trả lời câu hỏi và làm các dạng bài tập Phả hệ.




- Năng lực định nghĩa

- Năng lực quan sát

- năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự học

- Năng lực quan sát

- Năng lực tư duy

- Năng lực thực địa

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- NL sử dụng CNTT và truyền thông.

- NL giao tiếp

- NL quản lí

- NL thực địa

- NL vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống


2. Vai trò của nghiên cứu di truyền đối với con người

- Định nghĩa về di truyền y học tư vấn và những nội dung cơ bản

(câu 3, 12)

- Giải thích được cơ sở di truyền học “ Hôn nhân một vợ một chồng” và những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời không được kết hôn

- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường.



(Câu 15; 16; 21)

- Chỉ ra được ý nghĩa của hôn nhân và KHHGD đối với sự phát triển Xã hội

(Câu 24; 25)

- Giải thích và đưa ra nhận định về bệnh, tật di truyền đối với một số bài tập tình huống do giáo viên đưa ra

(Câu 31; 32)

- Giải thích được cơ sở DTH của hôn nhân 1 vợ 1 chồng và những người có quan hệ huyết thống trong 4 đời không được kết hôn.

- Tại sao phụ nữ không sinh con ở đ ộ tuổi cao (trên 35 tuổi)


3. Nhận biết một vài bệnh, tật di truyền thông qua các đặc điểm hình thái

- Nhận biết được bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcno tật di truyền qua các đặc điểm hình thái, các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón ở người.

(Câu 4, 7,11)

- Kể tên về một số bệnh di truyền khác ở người

- Giải thích được nguyên nhân xuất hiện bệnh Đao và Tơcno



(Câu 14; 19)

- Xác định được một số bệnh, tật di truyền thông qua tranh, ảnh, video clip

(Câu 27)




4. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường và biện pháp hạn chế pháp sinh các bệnh, tật di truyền

- Hậu quả do ô nhiễm môi trường gây nên bệnh, tật di truyền

- Nêu một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền.



(Câu 8; 9; 10)

- Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền

(Câu 20)

- Đề xuất các biện pháp hạn chế phát sinh bệnh, tật di truyền ở người phù hợp với thực tế địa phương

(Câu 22; 23; 28)

Thực hiện tốt Luật hôn nhân gia đình, KHHGD; từ đó trở thành các tuyên truyền viên nhí trong việc bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.



- Thu thập tranh, ảnh về hiện trạng ô nhiễm ở địa phương kết hợp với số liệu thực tế về số người mắc các bệnh ung thư trong những năm gần đây, từ đó đánh giá tác hại ô nhiễm môi trường tới các bệnh tật di truyền.

- Tuyên truyền, vận động người dân bảo vệ môi trường, và thực hiện đúng luật Hôn nhân và Gia đình.



(Câu 29; 30)

IV. Hệ thống câu hỏi và bài tập của chuyên đề định hướng phát triển năng lực hs

NHẬN BIẾT

1

Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra:

a. Biến dị tổ hợp b. Đột biến gen c. Đột biến NST d. Thường biến

2

Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người:
a. Phương pháp lai phân tích b. Phương pháp phả hệ
c. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh d. Phương pháp di truyền tế bào


3

Trong phương pháp phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất là:
a. 2 thế hệ b. 5 thế hệ
c. 10 thế hệ d. 3 thế hệ


4

Kĩ thuật ADN tái tổ hợp được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
a. Phương pháp phả hệ b. Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
c. Phương pháp di truyền phân tử d. Phương pháp di truyền tế bào


5

Di truyền y học phát triển, cho phép chuẩn đoán chính xác một số tật, bệnh di truyền từ giai đoạn
a. Sơ sinh b. Trước sinh
c. Trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh ở cơ thể trưởng thành d. Thiếu niên


6

Những phương pháp nào được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người?
a. Nghiên cứu phả hệ, trẻ đồng sinh và phương pháp tế bào học
b. Nghiên cứu tế bào, trẻ đồng sinh và di truyền chủng tộc
c. Nghiên cứu trẻ đồng sinh, nghiên cứu bệnh di truyền và phả hệ
d. Nghiên cứu tế bào, nghiên cứu bệnh di truyền và phả hệ


7

Các bệnh, dị tật nào dưới đây liên quan đến đột biến gen lặn?
a. Bệnh mù màu, tiểu đường, thừa ngón

b. Bệnh bạch tạng, máu khó đông, tật dính ngón tay 2 và 3
c. Bệnh máu khó đông, bạch tạng, ngón tay ngắn


d. Bệnh mù màu, máu khó đông, hồng cầu lưỡi liềm

8

Bệnh, tật nào sau đây ở người là do có thể 3 nhiễm?
a. Máu khó đông b. Hội chứng Đao
c. Mù màu d. Tật dính ngón tay 2 và 3


9

Ở người, những biến dị nào sau đây là thường biến?
a. Hồng cầu có dạng hình lưỡi liềm

b. Bàn tay bị dính ngón 2 và 3, mù màu
c. Người bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng


d. Da bị sạm đen khi phơi nắng, số lượng hồng cầu tăng khi di cư lên vùng cao

10

Ở người bệnh ung thư máu được phát hiện là do
a. Mất đoạn NST số 2 b. Lặp đoạn NST số 1
c. Mất đoạn NST số 21 d. Lặp đoạn NST số 5


11

Ở người, thừa 1 NST số 23 có thể gây ra
a Hội chứng Tơcnơ b Hội chứng Claiphentơ
c Hội chứng Đao d Hội chứng tiếng mèo kêu


12

Bệnh ung thư máu ở người có thể phát sinh do:
a. Đột biến chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể số 21

b. Đột biến mất một đoạn trên nhiễm sắc thể số 21
c. Đột biến lặp 1 đoạn trên nhiễm sắc thể số 21


d. Đột biến đảo đoạn trên nhiễm sắc thể số 21

13

Hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc NST?
a. Đao b. Tơcnơ
c. Tiếng mèo kêu d. Claiphentơ


14

Xét cặp NST giới tính XX ở 1 tế bào sinh trứng, sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này ở lần phân bào II của giảm phân sẽ dẫn tới KQ là tạo các giao tử mang bộ NST giới tính là:
a. XX và O b. XX c. X và O d. O

15

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?

16

Có thể nhận biết bệnh Đao qua đặc điểm hình thái nào?

17

Nêu nguyên nhân, biện pháp hạn chế bệnh di truyền ở người?

18

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì? Tại sao người ta dùng pp đó để nghiên cứu sự dt 1 số tính trạng ở người? Cho 1 VD về ứng dụng của phương pháp này?

19

Sau đây là 2 trường hợp sinh đôi và đặc điểm của chúng. Hãy chọn các nội dung tương ứng a, b, c, d, e, g viết vào cột kết quả sao cho phù hợp

Cặp sinh đôi

Kết quả

Đặc điểm

1. Cùng trứng

2. Khác trứng



1……

2……


a. Có cùng kiểu gen

b. Khác kiểu gen

c. Cùng giới tính

d. Có cùng hay khác gới tính

e. Giống nhau hoàn toàn

g. Giống nhau như 2 anh em sinh ra từ một bố mẹ ở các lần sinh khác nhau



20

Câu 7: Hãy sắp xếp thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau:

Các bệnh di truyền

A

Đặc điểm của các bệnh, tật di truyền

B

Kết quả

C

1. Bệnh Đao

2. Bệnh Tơcno

3. Bệnh câm , điếc bẩm sinh

4. Bệnh bạch tạng

5. Tật 6 ngón tay ở người


a. Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng

b. Tay 6 ngón

c. Bệnh nhân là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển

d. Bệnh nhân bé, lùn, cổ rụt,má phệ, miệng hơi há, ngón tay ngắn,…

e. Câm và điếc bẩm sinh

g. Xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón

1…………

2…………


3………….

4………….


5………….

6………….




21

Hãy sắp xếp thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng sau:

Các bệnh di truyền

A


Đặc điểm của các bệnh, tật di truyền

B


Kết quả

C


1. Bệnh Đao

2. Bệnh Tơcno

3. Bệnh câm , điếc bẩm sinh

4. Bệnh bạch tạng

5. Tật 6 ngón tay ở người


a. Da và tóc màu trắng, mắt màu hồng

b. Tay 6 ngón

c. Bệnh nhân là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển

d. Bệnh nhân bé, lùn, cổ rụt,má phệ, miệng hơi há, ngón tay ngắn,…

e. Câm và điếc bẩm sinh

g. Xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón

1…………

2…………


3………….

4………….


5………….

6………….




THÔNG HIỂU

1


Việc nghiên cứu di truyền người gặp khó khăn là do:
a. Con người không tuân theo các qui luật di truyền
b. Sinh sản chậm, bộ NST phức tạp, khó gây đột biến, không thể thực hiện ngẫu phối
c. Con người sống thành xã hội phức tạp
d. Bộ NST của các chủng người rất khác nhau


2

Trẻ đồng sinh cùng trứng có đặc điểm nào sau đây?
a. Có nhóm máu khác nhau

b. Có thể có giới tính giống hoặc khác nhau
c. Luôn có giới tính giống nhau


d. Luôn có giới tính khác nhau

3

Để nâng cao tính chính xác và hiệu quả chẩn đoán bệnh di truyền. Người ta thường kết hợp phương pháp nghiên cứu tế bào với phương pháp
a. Nghiên cứu trẻ đồng sinh b. Lai tế bào
c. Nghiên cứu phả hệ. d. Tất cả các phương pháp nghiên cứu


4

Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng:

A. Bệnh M do gen lặn quy định

B. Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định

C. Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định,

không alen trên NST Y

D. B và C đúng

5

Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh H, kết luận nào sau đây đúng:

A. Gen quy định bệnh H nằm trên NST thường

B. Bệnh H do gen nằm trên NST Y, không alen trên X

C. Bệnh H do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định,

không alen trên NST Y

D. Cả 3 câu đều đúng

6

Trong tế bào sinh dưỡng, Thể ba nhiễm ở người có số lượng NST là
a. 45 b. 43 c. 49 d. 47

7

Hiện tượng nào sau đây là đột biến?
a. Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi di lên núi cao

b. Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng
c. Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa
d. Cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào mùa xuân





Một tế bào giao tử của người có bộ NST (22+XY), tế bào này là:
a. Tế bào trứng vừa thụ tinh b. Tế bào sinh dưỡng vừa qua nguyên phân
c. Tế bào sinh dưỡng bất thường d. Tinh trùng bất thường vừa được hình thành





Xét cặp NST giới tính XY ở 1 tế bào sinh tinh, sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này ở lần phân bào II của giảm phân sẽ dẫn tới KQ là tạo các giao tử mang bộ NST giới tính là
a. X và Y b. XY và O
c. XX, YY và O d. XX và O





Trong di truyền học người, phương pháp nghiên cứu tế bào
a. Xét nghiệm tế bào về mặt hóa học

b. Phân tích cấu tạo protêin hay ADN ở tế bào
c. Phân tích bộ NST ở tế bào người


d. Xét nghiệm ADN để tìm hiểu cấu trúc gen

8

Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở điểm nào? Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người.

Trả lời:

* Sự khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng

- Đồng sinh cùng trứng:

+ Một trứng được thụ tinh hình thành hợp tử, hợp tử qua những lần phân chia đầu tiên tạo thành 2 hoặc 4… tế bào riêng biệt và mỗi tế bào phát triển thành 1 cơ thể

+ Đồng sinh cùng trứng cùng giới tính, rất giống nhau về kiểu hình, cùng nhóm máu, cùng dễ mắc một loại bệnh

- Đồng sinh khác trứng:

+ Hai hoặc nhiều trứng được thụ tinh với các tinh trùng khác nhau trong cùng một thời điểm, mỗi trứng được thụ tinh hình thành 1 hợp tử, hợp tử phát triển thành 1 cơ thể

+ Đồng sinh khác trứng có thể cùng hoặc khác giới tính, cùng nhóm máu hoặc khác nhóm máu, giống nhau như anh chị em cùng bố mẹ

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh: Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta thấy vai trò của kiểu gen, vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. Thấy được tính trạng nào do gen quyết định là chủ yếu, tính trạng nào chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên và xã hội.


tải về 367.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương