Hỏi Đáp Về Aqi-dah



tải về 1.24 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích1.24 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7



Hỏi Đáp Về Aqi-dah

] Tiếng Việt – Vietnamese – فيتنامية [


Sheikh – Tiến sĩ

Saleh Bin Abdurrahman Bin Abdullah Al-At-ram



Dịch thuật: Abu Zaytune Usman Ibrahim
Kiểm duyệt: Abu Hisaan Ibnu Ysa

2014 - 1435




الأسئلة والأجوبة في العقيدة

« باللغة الفيتنامية »

للشيخ الدكتور

صالح بن عبد الرحمن بن عبد الله الأطرم


ترجمة: أبو زيتون عثمان إبراهيم


مراجعة: أبو حسان محمد زين بن عيسى

2014 - 1435




Mục lục

Chủ đề Trang

1 - Lời nói đầu 7

2 - Khái niệm Aqi-dah và tại sao nó được gọi như thế? 8 3 - Có con người nào không có tín ngưỡng không? 9

4 - Tín ngưỡng chân lý là gì? Hãy kể ra một số tín ngưỡng sai lệch và các dấu hiệu nhận biết? 9

5 - Tawhid là gì? 10

6 - Tawhid có mấy dạng? 10

7 - Điều bắt buộc đầu tiên cho người bề ...? 11

8 - Ý nghĩa của hai lời tuyên thệ Shahadah ? 12

9 - Ý nghĩa của dạng thức Tawhid Rububiyah? 14

10 - Sự tạo hóa là gì? 15

11 - Đấng Vua mang nghĩa như thế nào? 17

12 - Sự điều hành, chi phối là như thế nào? 18

13 - Tại sao những người của thời kỳ Jahiliyah (trước Islam) được mô tả là những người là ....? 18

14 - Ý nghĩa của Tawhid Uluhiyah là gì và cho biết bằng chứng giáo lý? 20

15 - Khái niệm thờ phượng trong Islam? 22

16- Sự khác nhau giữa Tawhid Uluhiyah và Tawhid Rububiyah là gì? 23

17 - Giáo lý qui định thế nào về người không thờ phượng Allah mà thờ phượng những ai ........? 33

18 - Mục đích Allah I tạo hóa con người là gì cùng với bằng chứng giáo lý? 34

19- Ý nghĩa của Tawhid Asma Wassifat? 36

20- So sánh và suy diễn trong Tawhid Asma Wassifat là như thế nào và đâu là giáo lý đúng đắn? 37

21- Tawhid thờ phượng có ý nghĩa và giá trị như thế nào và hãy nói về hồng phúc của nó? 38

22- Định nghĩa đức tin Iman và các nền tảng của trụ cột của nó là gì? 39

23- Iman có tăng và giảm không và nó tăng giảm bởi điều gì? 41

24- Các nguyên nhân nào làm gia tăng đức tin Iman và các nguyên nhân nào làm giảm đức tin Iman? 42

25- Định nghĩa Ilhad và thế nào là Ilhad nơi các tên gọi và các thuộc tính của .....? 42

26- Có phải sự khác biệt tôn giáo bởi các vị Nabi khác nhau không, hãy trình bày rõ về vấn đề này? 44

27- Việc thờ phượng duy nhất một mình Allah I có thể hình thành hay không nếu không .....? 46

28- Shirk là gì? 47

29- Trình bày chi tiết các dạng Shirk? 47

30- Sự khác biệt giữa đại Shirk và tiểu Shirk ở Ngày Sau là gì? 51

31- Ảnh hưởng của Shirk đối với người làm Shirk như thế nào? 52

32- Taghut là gì? 58

33- Số lượng của Taghut (tà thần) có được biết không? 59

34- Ý nghĩa tổng quát và ý nghĩa cụ thể hay riêng biệt của Islam là gì? 60

35- Có bao nhiêu điều phá hủy Islam? 60

36- Câu hỏi 35: Thế nào là phân xử không theo những gì Allah ban xuống? Giới luật qui định thế nào ...? 61

37- Những người của Tawhid có sự hơn kém nhau trong Thiên Đàng không? 62

38- Giới luật về việc lo sợ điều Shirk? 63

39- Sợ ai (vật) ngoài Allah có phải là Shirk không, hãy trình bày các dạng sợ? 66

40- Giới luật về sự chia rẽ trong Islam? 68

41- Nhóm được cứu rỗi là ai? Đặc điểm của nhóm đó là gì? Và ưu điểm của nhóm đó là gì? 70

42- Tại sao các nhóm phái này được xem là các nhóm phái Islam? 72

43- Bói toán là gì? Bói toán ảnh hưởng gì đến căn bản tôn giáo? 73

44- Xem tướng số là gì, giới luật về việc xem tướng số và bằng chứng giáo lý? 75

45- Các nguyên nhân kêu gọi đến với bói toán? 76

46- Các nguyên nhân kêu gọi tìm đến sự bói toán? 77

47- Những ảnh hưởng do sự bói toán mang lại ? 77

48- Sự khác biệt giữa thầy bói và thầy xem tướng số? 79

49- Thuật chiêm tinh là gì? Giới luật về việc nghiên cứu và học thuật chiêm tinh thế nào? 79

50- Giới luật qui định thế nào về việc Tawaf (đi vòng quanh) các mộ? Sự khác biệt giữa việc ...? 82

51- Giới luật thế nào về Du-a (cầu xin khấn vái) đến các vị Wali? 84

52- Giới luật qui định thế nào về việc xây tô và trang hoàng các mộ? Việc xây tô và trang hoàng ...? 86

53- Sự thái quá là gì? Những người dân Kinh sách là ai? 88

54- Giới luật về việc tôn vinh Thiên sứ của Allah? 91

55- Giới luật về việc Du-a (cầu nguyện, khấn vái) đến Thiên sứ của Allah tại mộ của Người? 94

56- Giới luật về việc Du-a bên mộ ..? 95

57- Khái niệm về Sihr và cho biết giới luật về nó cùng với bằng chứng giáo lý? 96

58- Sihr (ma thuật, bùa ngải) là thực hay ảo tưởng? 97

59- Câu hỏi 58: Việc Nabi bị Sihr có phải là thực không? Và ai đã làm Sihr hại Người? 98

60- Việc Nabi bị Sihr có mâu thuẫn với vị thế Nabi của Người không? 99

61- Giới luật về việc dùng phương pháp trị liệu ...? 100

62- Tairah là gì và giới luật qui định thế nào về sự việc này? 101

63- Sự khác biệt giữa điềm xấu và điềm tốt? 105

64- Tawassul là gì và giới luật qui định thế nào? 108

65- Shafa’ah là gì? Các dạng Shafa’ah và trình bày dạng nào được phép và không được phép ...? 113

66- Aqi-dah của phái Sunnah và Jama’ah như thế nào về Kinh Qur’an? 118

67- Các qui định hàng đầu về luật đọc xướng Kinh Qur’an là gì? 119

68- Giới luật về việc bỏ bê Qur’an? 119

69- Có được phép điều trị bệnh tật bằng Qur’an? 121

70- Việc điều trị bệnh tật bằng Qur’an có phải là dạng điều trị thuộc y học dân tộc không? 122

71- Có được phép đọc Qur’an tặng cho người chết? 122

72- Giới luật đọc Qur’an trong đám tang và các ..? 123

ﭑ ﭒ ﭓ ﭔ

Nhân Danh Allah

Đấng Rất Mực Độ Lượng

Đấng Rất Mực Khoan Dung



Lời nói đầu

اَلْحَمْدُ لِلهِ وَالصَّلَاةُ وَالسَّلَامُ عَلَى رَسُوْلِ اللهِ وَعَلَى آلِهِ وصَحْبِهِ وَمَنْ اِهْتَدَى بِهُدَاهُ، وَبَعْدُ:

Mọi lời ca ngợi và tán dương kính dâng lên Allah, cầu xin bằng an và phúc lành cho Thiên sứ của Allah, cho gia quyến của Người, các bạn đạo của Người cùng tất cả những ai đi theo sự hướng dẫn và chỉ đạo của Người ..

Đây là những lời đáp cho các câu hỏi về Aqi-dah mà không ai trong những người Muslim không cần đến. Tôi hy vọng và mong Đấng Tối Cao và Toàn Năng phù hộ cho tôi có thể trả lời những câu hỏi một cách đúng đắn và chân lý, xin Ngài làm cho nó thành điều hữu ích đến với người đọc, và xin Ngài ban ân phước cho những ai đã lưu ý bề tôi về những điều thiếu sót trong phần trả lời các câu hỏi hoặc có sai sót trong cách hiểu.

Allah là Đấng Phù Hộ, Hướng Dẫn đến với con đường ngay chính và đúng đắn.

Saleh Bin Abdurrahman Al-At-ram


  • Câu hỏi 1: Khái niệm Aqi-dah và tại sao nó được gọi như thế?

  • Trả lời: Aqi-dah được lấy từ tiếng “I’tiqad” có nghĩa là sự tin tưởng. Khi nói đến Aqi-dah là muốn nói đến niềm tin trong tim về một điều gì đó. Và niềm tin muốn nói ở đây là niềm tin bắt buộc về tính duy nhất của Allah I trong việc tạo hóa và điều hành vũ trụ, trong sự thờ phượng, và niềm tin vào các tên gọi hoàn mỹ cũng như các thuộc tính tối cao và siêu việt của Ngài.

Bởi vì vậy, những cuốn sách nghiên cứu về tính duy nhất của Allah I đều được gọi là những cuốn sách I’tiqad hay những cuốn sách Aqi-dah.

Học giả Attaha-wi  nói: Bởi thế, chúng ta nói về tính duy nhất của Allah I có nghĩa là nói về “I’tiqad” tức niềm tin nơi Ngài: quả thật, Allah I là Đấng Duy Nhất không có đối tác ngang hàng. Nó được gọi với cái tên “I’tiqad” bởi vì cần phải có niềm tin bắt buộc, kiên định và trung thực và I’tiqad còn có nghĩa là sự buộc chặt bởi vì những gì được buộc chặt thì khó mở ra như Allah I đã phán:



﴿ وَلَٰكِن يُؤَاخِذُكُم بِمَا عَقَّدتُّمُ ٱلۡأَيۡمَٰنَۖ ﴾ [سورة المائدة: 89]

{Nhưng Ngài (Allah) chỉ bắt tội các ngươi về những lời thề có sự trói buộc.} (Chương 5 – Al-Ma-idah, câu 89).

+ + +


  • Câu hỏi 2: Có con người nào không có tín ngưỡng không?

  • Trả lời: Không có một con người nào mà không có tín ngưỡng, hoặc là tín ngưỡng đúng và chân lý hoặc là tín ngưỡng sai lệch và vô lý. Allah I phán:

﴿ فَذَٰلِكُمُ ٱللَّهُ رَبُّكُمُ ٱلۡحَقُّۖ فَمَاذَا بَعۡدَ ٱلۡحَقِّ إِلَّا ٱلضَّلَٰلُۖ فَأَنَّىٰ تُصۡرَفُونَ ٣٢﴾ [سورة يونس : 32]

{Allah, Thượng Đế đích thực của các ngươi là như thế. Thế chẳng phải điều gì khác với sự thật đều là sự lầm lạc?! Vậy các ngươi lạc hướng đi đâu?} (Chương 10 – Yunus, câu 32).

+ + +


  • Câu hỏi 3: Tín ngưỡng chân lý là gì? Hãy kể ra một số tín ngưỡng sai lệch và các dấu hiệu nhận biết?

  • Trả lời: Tín ngưỡng chân lý là độc tôn hóa một mình Allah I duy nhất về các hành động của Ngài, các hành động của bầy tôi của Ngài và các tên gọi cũng như các thuộc tính của Ngài như Ngài đã mô tả về sự tối cao và vĩ đại của Ngài; và những gì khác Ngài đều là lệch lạc và không chân lý tùy theo cấp độ khác nhau, chẳng hạn như niềm tin của những người vô thần là phủ nhận sự tạo hóa của Allah I.

Tín ngưỡng của những người thờ đa thần là họ hướng một điều gì đó trong thờ phượng đến ai (vật) khác ngoài Allah I.

Tín ngưỡng của những người theo thuyết so sánh các tên gọi cũng như các thuộc tính của Allah I với tạo vật của Ngài. Họ so sánh, suy diễn, bóp méo hoặc mộ tả như thế nào và ra làm sao về những điều quá sức tưởng tượng của trí tuệ và kiến thức của con người. Và sự mô tả này là sự cải biên và sáng chế có mức độ khác nhau tùy theo từng nhóm phái lệch lạc khác nhau. Dấu hiệu nhận biết rõ rệt nhất về những nhóm phái này là họ dùng trí tuệ để suy diễn các tên gọi và các thuộc tính của Allah I cũng như suy diễn các văn ngữ giáo lý hoặc phủ nhận các thuộc tính và các tên gọi của Allah I như nhóm phái Al-Jahmiyah, nhóm phái Al-Mu’tazilah, và nhóm phái Al-Asha’irah, ... Và người nào nhận biết được điều chân lý thì sẽ nhận biết được điều trái ngược với nó và biết tránh xa, còn người nào không tránh xa những điều trái ngược với chân lý có nghĩa là sự hiểu biết về chân lý của y chẳng mang lại ích lợi gì cho y.

+ + +


  • Câu hỏi 4: Tawhid là gì?

  • Trả lời: Tawhid là niềm tin vào tính duy nhất của Allah I về những điều chỉ thuộc duy nhất một mình Ngài và những điều mà Ngài ra lệnh phải độc tôn hóa Ngài.

+ + +

  • Câu hỏi 5: Tawhid có mấy dạng?

  • Trả lời: Có ba dạng Tawhid

  1. Tawhid Uluhiyah: là độc tôn hóa một mình Allah I trong tất cả mọi hình thức thờ phượng, và Ngài là Đấng duy nhất đáng được thờ phượng không có đối tác ngang vai.

  2. Tawhid Rububiyah: là niềm tin vào tính duy nhất của Allah I về các hành động của Ngài.

  3. Tawhid Asma’ Wassifat: là độc tôn hóa Allah I về các tên gọi và các thuộc tính của Ngài.

+ + +

  • Câu hỏi 6: Điều bắt buộc đầu tiên cho người bề tôi là gì?

  • Trả lời: Điều bắt buộc đầu tiên đối với người bề tôi là câu tuyên thệ Shahadah “لَا إِلَـٰهَ إِلَّا اللهُ” – “Không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Allah”. Người bề tôi phải tin tưởng tuyệt đối vào câu tuyên thệ Shahadah này, không xem xét và không cần phải xem xét cũng như không được ngờ vực. Tất cả các vị Imam Salaf đều đồng thuận và thống nhất với nhau rằng điều đầu tiên mà người bề tôi được lệnh là hai lời tuyên thệ Shahadah “Không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Allah và Muhammad là vị Thiên sứ của Ngài”. Bởi thế, Tawhid là điều đầu tiên đưa một người gia nhập Islam và là điều cuối cùng mà y phải nói để từ giả cõi trần như Thiên sứ của Allah e đã nói:

« مَنْ كَانَ آخِرُ كَلاَمِهِ لاَ إِلَهَ إِلاَّ اللهُ دَخَلَ الْجَنَّةَ » رواه أبو داود وأحمد.

Ai mà lời cuối cùng của y (trên thế gian) là ‘لاَ إِلَهَ إِلاَّ اللهُthì sẽ được vào Thiên Đàng” (Abu Dawood và Ahmad).

Như vậy, lời Tawhid là điều bắt buộc đầu tiên và cuối cùng.

+ + +


  • Câu hỏi 7: Ý nghĩa của hai lời tuyên thệ Shahadah “لَا إِلَـٰهَ إِلَّا اللهُ وَمُحَمَّدٌ رَسُوْلُ اللهِ”?

  • Trả lời:

Ý nghĩa của “لَا إِلَـٰهَ إِلَّا اللهُ” – “Không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Allah” là không có Đấng Thờ Phượng đích thực nào khác mà chỉ có Allah I duy nhất. Từ “إِلَـٰه” - “Ilah” có nghĩa là Thượng Đế đáng được thờ phượng. Cụm từ “Không có Thượng Đế đích thực” là phủ định tất cả mọi thứ được thờ phượng từ bụt tượng, bia mộ, cây cối, đá, hiền nhân, Wali (thánh nhân) hay không khí .., còn cụm từ “ngoài Allah” là khẳng định sự thờ phượng chỉ dành riêng một mình Allah I duy nhất. Và ai thờ phượng một mình Ngài có nghĩa là y phải tuân theo mọi mệnh lệnh của Ngài và phải tránh xa mọi điều Ngài nghiêm cấm. Có nhiều bằng chứng giáo lý giải thích về lời Tawhid này từ Qur’an và Sunnah, và câu Kinh tiêu biểu trong Qur’an là lời phán của Allah I:

﴿ شَهِدَ ٱللَّهُ أَنَّهُۥ لَآ إِلَٰهَ إِلَّا هُوَ وَٱلۡمَلَٰٓئِكَةُ وَأُوْلُواْ ٱلۡعِلۡمِ قَآئِمَۢا بِٱلۡقِسۡطِۚ لَآ إِلَٰهَ إِلَّا هُوَ ٱلۡعَزِيزُ ٱلۡحَكِيمُ ١٨ ﴾ [سورة آل عمران: 18]

{Allah xác nhận và các Thiên thần cũng như những người hiểu biết đều làm chứng rằng quả thật không có Thượng Đế nào khác cả duy chỉ có Ngài, Đấng duy trì nền công lý. Không có Thượng Đế đích thực nào khác mà chỉ có Ngài là Thượng Đế duy nhất, Đấng Toàn Năng, Đấng rất mực Sáng Suốt.} (Chương 3 – Ali-Imran, câu 18).

﴿ وَإِذۡ قَالَ إِبۡرَٰهِيمُ لِأَبِيهِ وَقَوۡمِهِۦٓ إِنَّنِي بَرَآءٞ مِّمَّا تَعۡبُدُونَ ٢٦ إِلَّا ٱلَّذِي فَطَرَنِي فَإِنَّهُۥ سَيَهۡدِينِ ٢٧ ﴾ [سورة الزخرف : 26، 27]

{Và (hãy nhớ lại) khi Ibrahim thưa với phụ thân và người dân của y rằng quả thật tôi vô can với những gì mà các người đang thờ phượng. Ngoại trừ Đấng đã tạo hóa tôi, thì Ngài sẽ hướng dẫn tôi.} (Chương 43 – Azzukhruf, câu 26, 27).

Và tiêu biểu cho bằng chứng rằng Muhammad là Thiên sứ của Allah là lời phán của Allah I:



﴿ لَقَدۡ جَآءَكُمۡ رَسُولٞ مِّنۡ أَنفُسِكُمۡ عَزِيزٌ عَلَيۡهِ مَا عَنِتُّمۡ حَرِيصٌ عَلَيۡكُم بِٱلۡمُؤۡمِنِينَ رَءُوفٞ رَّحِيمٞ ١٢٨ ﴾ [سورة التوبة: 128]

{Quả thật, một Sứ giả xuất thân từ các ngươi đã đến với các ngươi, Y buồn rầu vì thấy các ngươi đau khổ và hết sức lo lắng cho các ngươi, Y luôn thương xót cho những người tin tưởng.} (Chương 9 – Attawbah, câu 128).

Và ý nghĩa lời chứng nhận Shahadah rằng Muhammad là Thiên sứ của Allah là tuân theo những gì Người ra lệnh, tin vào những gì Người thông điệp, tránh xa những gì Người ngăn cản và nghiêm cấm, chỉ thờ phượng Allah I theo đường lối chỉ đạo của Người. Và đây là sự thực thi theo lời chứng nhận Shahadah và lời chứng nhận này phải được biểu hiện bằng chiếc lưỡi lẫn con tim.

+ + +


  • Câu hỏi 8: Ý nghĩa của dạng thức Tawhid Rububiyah?

  • Trả lời: Dạng thức Tawhid Rububiyah là niềm tin, thừa nhận một cách kiên định rằng Allah I là Đấng Tạo Hóa, Đấng Vua Tối Cao, Đấng ban cấp bổng lộc và nuôi dưỡng, Đấng làm cho sống và làm cho chết, Đấng điều hành và chi phối tất cả mọi vạn vật. Ngài I phán:

﴿ وَمِنۡ ءَايَٰتِهِۦ خَلۡقُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ وَٱخۡتِلَٰفُ أَلۡسِنَتِكُمۡ وَأَلۡوَٰنِكُمۡۚ إِنَّ فِي ذَٰلِكَ لَأٓيَٰتٖ لِّلۡعَٰلِمِينَ ٢٢ ﴾ [سورة الروم: 22]

{Và trong các dấu hiệu của Ngài là việc tạo hóa các tầng trời và trái đất và sự khác biệt ngôn ngữ và màu da của các ngươi. Quả thật, nơi sự việc đó là những dấu hiệu cho những người hiểu biết.} (Chương 30 – Arrum, câu 22).

﴿وَمِنۡ ءَايَٰتِهِ ٱلَّيۡلُ وَٱلنَّهَارُ وَٱلشَّمۡسُ وَٱلۡقَمَرُۚ لَا تَسۡجُدُواْ لِلشَّمۡسِ وَلَا لِلۡقَمَرِ وَٱسۡجُدُواْۤ لِلَّهِۤ ٱلَّذِي خَلَقَهُنَّ إِن كُنتُمۡ إِيَّاهُ تَعۡبُدُونَ ٣٧ ﴾ [سورة فصلت : 37]

{Và trong các dấu hiệu của Ngài là ban đêm và ban ngày, mặt trời và mặt trăng. Các ngươi chớ quỳ lạy mặt trời hay mặt trăng mà hãy quỳ lạy phủ phục Allah, Đấng đã tạo hóa chúng nếu các ngươi thực sự chỉ thờ phượng một mình Ngài.} (Chương 41 – Fussilat, câu 37).

Do đó, Allah I là Đấng Vua Tối Cao, có quyền năng điều hành và chi phối tất cả mọi sự việc, cho nên phải chấp nhận mệnh lệnh của Ngài và tránh xa những điều Ngài nghiêm cấm, Ngài I phán:



﴿ أَلَا لَهُ ٱلۡخَلۡقُ وَٱلۡأَمۡرُۗ تَبَارَكَ ٱللَّهُ رَبُّ ٱلۡعَٰلَمِينَ ٥٤ ﴾ [سورة الأعراف : 54]

{Chẳng phải mọi sự tạo hóa và mọi mệnh lệnh đều thuộc nơi Ngài đó sao, thật phúc thay cho Allah, Đấng Chủ Tể của vũ trụ và muôn loài!} (Chương 7 – Al-‘Araf, câu 54).

+ + +


  • Câu hỏi 9: Sự tạo hóa là gì?

  • Trả lời: Ý nghĩa của sự tạo hóa là sáng tạo và làm ra những thứ mà trước đó những thứ này chưa từng tồn tại. Allah I khởi tạo vũ trụ và tất cả mọi vạn vật mà trước đó chưa từng có ai nhìn thấy.

﴿ بَدِيعُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۖ ﴾ [سورة البقرة: 117]

{Ngài (Allah) là Đấng khởi tạo các tầng trời và trái đất.} (Chương 2 – Al-Baqarah, câu 117).

﴿ ٱلۡحَمۡدُ لِلَّهِ فَاطِرِ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِ ﴾ [سورة فاطر: 1]

{Mọi lời ca tụng và tán dương đều thuộc về Allah, Đấng đã sáng tạo các tầng trời và trái đất.} (Chương 35 – Fatir, câu 1).

﴿ فَاطِرُ ٱلسَّمَٰوَٰتِ وَٱلۡأَرۡضِۚ جَعَلَ لَكُم مِّنۡ أَنفُسِكُمۡ أَزۡوَٰجٗا وَمِنَ ٱلۡأَنۡعَٰمِ أَزۡوَٰجٗا يَذۡرَؤُكُمۡ فِيهِۚ لَيۡسَ كَمِثۡلِهِۦ شَيۡءٞۖ وَهُوَ ٱلسَّمِيعُ ٱلۡبَصِيرُ ﴾ [سورة الشورى: 11]

{Đấng sáng tạo các tầng trời và trái đất, Ngài tạo từ bản thân các ngươi những người vợ cho các ngươi và tạo từ các loại gia súc con cái của chúng. Bằng cách đó, Ngài gia tăng các ngươi thêm đông đảo. Không có bất cứ thứ gì giống Ngài cả và Ngài là Đấng nghe và thấy} (Chương 42 – Al-Shura, câu 11).

Và tất cả những gì Allah I tạo ra đều là những thứ đầu tiên được sáng tạo chưa từng có trước đó {Chẳng phải mọi sự tạo hóa và mọi mệnh lệnh đều thuộc nơi Ngài đó sao, thật phúc thay cho Allah, Đấng Chủ Tể của vũ trụ và muôn loài!} (Chương 7 – Al-‘Araf, câu 54).

Và sự tạo hóa còn mang ý nghĩa là định lượng và định dạng và bịa đặt như lời phán của Allah I:

﴿ فَتَبَارَكَ ٱللَّهُ أَحۡسَنُ ٱلۡخَٰلِقِينَ ١٤ ﴾ [سورة المؤمنون : 14]

{Do đó, thật phúc thay Allah, Đấng Tạo Hóa Ưu Việt.} (Chương 23 – Al-Mu’minun, câu 14). Tức Đấng định đoạt mức lượng và hình thể một cách ưu việt.

﴿ وَتَخۡلُقُونَ إِفۡكًاۚ ﴾ [سورة العنكبوت: 17]

{Và các ngươi chỉ bịa đặt chuyện hoang đường.} (Chương 29 – Al’Ankabut, câu 17).


  • Câu hỏi 10: Đấng Vua mang nghĩa như thế nào?

  • Trả lời: Đấng Vua muốn nói là Đấng nắm quyền thống trị, Đấng Tối Cao, Đấng Chủ Tể. Ngài I phán:

﴿ مَٰلِكِ يَوۡمِ ٱلدِّينِ ٣﴾ [سورة الفاتحة: 3]

{Vị Vua của Ngày Phán xét}. (Chương 1 – Al-Fatimah, câu 3).

﴿ قُلِ ٱللَّهُمَّ مَٰلِكَ ٱلۡمُلۡكِ تُؤۡتِي ٱلۡمُلۡكَ مَن تَشَآءُ وَتَنزِعُ ٱلۡمُلۡكَ مِمَّن تَشَآءُ وَتُعِزُّ مَن تَشَآءُ وَتُذِلُّ مَن تَشَآءُۖ بِيَدِكَ ٱلۡخَيۡرُۖ إِنَّكَ عَلَىٰ كُلِّ شَيۡءٖ قَدِيرٞ ٢٦ ﴾ [سورة آل عمران: 26]

{Hãy bảo: Lạy Allah, Đức Vua nắm mọi quyền hành! Ngài ban quyền hành cho người nào Ngài muốn và thu hồi quyền hành từ kẻ nào Ngài muốn; Ngài ban vinh dự cho người nào Ngài muốn và hạ nhục kẻ nào Ngài muốn. Mọi điều tốt đẹp đều do tay của Ngài cả. Quả thật, Ngài có quyền năng trên tất cả mọi thứ.} (Chương 3 – Ali – Imran, câu 26).

Còn lời phán của Ngài I {Đức Vua của nhân loại} (Chương 114 – Annas, câu 2) có nghĩa là Ngài là vị Vua tối cao trên tất cả các vị vua của toàn nhân loại, những vị vua từ nhân loại là những vị vua được gán cho còn Allah I mô tả về bản thân Ngài là vị Vua tức Vị Vua Tối Cao tuyệt đối, Chúa tể của các vị vua có quyền năng trên mọi quyền năng.

+ + +


  • Câu hỏi 11: Sự điều hành, chi phối là như thế nào?

  • Trả lời: Ý nghĩa của sự điều hành, chi phối là Allah I quản lý và định đoạt mọi sự việc, Ngài biết rõ hậu quả của mọi sự việc và sự biến đổi như thế nào. Ngài I phán:

﴿ يُدَبِّرُ ٱلۡأَمۡرَ يُفَصِّلُ ٱلۡأٓيَٰتِ لَعَلَّكُم بِلِقَآءِ رَبِّكُمۡ تُوقِنُونَ ٢ ﴾ [سورة الرعد: 2]

{Ngài điều hành tất cả các công việc. Ngài giải thích chi tiết các câu kinh để các ngươi có thể khẳng định chắc chắn về việc trình diện Thượng Đế của các ngươi.} (Chương 13 – Arra’d, câu 2).

+ + +


  • Câu hỏi 12: Tại sao những người của thời kỳ Jahiliyah (trước Islam) được mô tả là những người làm điều Shirk trong khi họ khẳng định và thừa nhận Tawhid Rububiyah?

  • Trả lời: Những người của thời kỳ Jahiliyah được mô tả là những người làm điều Shirk trong khi họ khẳng định và thừa nhận Tawhid Rububiyah tại vì họ đã hướng những hành động thờ phượng của họ đến với ai (vật) khác ngoài Allah I. Tất cả mọi tạo vật đều được lệnh phải thờ phượng duy nhất một mình Allah I không tổ hợp cùng với Ngài bất cứ ai hay vật gì. Đây chính là ý nghĩa lời Tawhid “Không có Thượng Đế đích thực nào khác ngoài Allah” nhưng những người thời kỳ Jahiliyah đã hướng sự thờ phượng của họ đến ai (vật) khác ngoài Allah I, điều đó có nghĩa là họ gán cùng với Allah I một đấng nào đó ngang hàng với Ngài. Đáng lẽ ra, khi họ khẳng định và thừa nhận Tawhid Rububiyah thì bắt buộc họ chỉ thờ phượng duy nhất một mình Allah I thôi, nhưng họ lại hướng sự thờ phượng của họ đến ai (vật) khác Ngài. Allah I phán:

﴿ وَإِذۡ قَالَ لُقۡمَٰنُ لِٱبۡنِهِۦ وَهُوَ يَعِظُهُۥ يَٰبُنَيَّ لَا تُشۡرِكۡ بِٱللَّهِۖ إِنَّ ٱلشِّرۡكَ لَظُلۡمٌ عَظِيمٞ ١٣ ﴾ [سورة لقمان: 13]

{Và hãy nhớ lại khi Luqman bảo đứa con trai của mình khi y khuyên nó: “Này hỡi con yêu của cha, con chớ làm điều Shirk với Allah, quả thật, Shirk là điều bất công vô cùng nghiêm trọng”.} (Chương 31 – Luqman, câu 13).

﴿ يَٰٓأَيُّهَا ٱلنَّاسُ ٱعۡبُدُواْ رَبَّكُمُ ٱلَّذِي خَلَقَكُمۡ ﴾ [سورة البقرة: 21]

{Hỡi nhân loại! Hãy thờ phượng Thượng Đế của các ngươi, Đấng đã tạo các ngươi và những ai trước các ngươi} (Chương 2 – Albaqarah, câu 21).

Allah I bắt đầu câu Kinh bằng việc ra lệnh cho họ phải thờ phượng Ngài và cuối câu Kinh thì Ngài phán bảo:



﴿ فَلَا تَجۡعَلُواْ لِلَّهِ أَندَادٗا وَأَنتُمۡ تَعۡلَمُونَ ٢٢ ﴾ [سورة البقرة: 22]

{Bởi thế, chớ dựng những thần linh ngang vai cùng với Allah trong lúc các ngươi biết rõ điều đó (là không đúng).} (Chương 2 – Albaqarah, câu 22).

+ + +

  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương