HộI ĐỒng nhân dâN



tải về 40.91 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích40.91 Kb.
#3084

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KON TUM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2016/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày tháng năm 2016


“Dự thảo”



NGHỊ QUYẾT

Về ban hành phương án phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum

giai đoạn 2017-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày / /20 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số / /QĐ-TTg ngày / /20 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách giai đoạn 2017 - 2020;

Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành phương án phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1: Ban hành phương án phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017 – 2020 (có Quy định phân cấp kèm theo).

Điều 2: Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí, phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015.

Điều 3.Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định tại Nghị quyết này tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày tháng năm 2016 và có hiệu lực từ ngày tháng năm 2016./.



Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Ban Công tác đại biểu Quốc hội;

- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật);

- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các ban HĐND tỉnh;

- Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- TT HĐND-UBND các huyện, thành phố;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;

- Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh;

- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐ.



CHỦ TỊCH



HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH KON TUM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

"DỰ THẢO"

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2017-2020

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2016/NQ-HĐND

ngày tháng năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3)
CHƯƠNG I

NỘI DUNG PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2017-2020

I. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

(1) Thuế tài nguyên trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí:

- Thuế tài nguyên nước:

+ Thuế tài nguyên nước thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhà nước): Ngân sách cấp tỉnh 100%; ngân sách huyện, thành phố (sau đây gọi chung ngân sách huyện): 0%

+ Thuế tài nguyên nước thu từ lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp huyện 70%.

- Thuế tài nguyên rừng: Ngân sách cấp tỉnh 100%, ngân sách cấp huyện 0%.

- Thuế tài nguyên khác: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện 100%.



(2) Lệ phí môn bài

a) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh:

- Trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách thành phố 70%, ngân sách phường 30%.

- Trên địa bàn các xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện, thành phố 0%, Ngân sách cấp xã, thị trấn 100%.

b) Lệ phí môn bài thu từ các thành phần kinh tế khác: Ngân sách cấp tỉnh: 0%, ngân sách huyện 0%; ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ngân sách cấp xã) 100%.

(3) Thuế sử dụng đất nông nghiệp

a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện, thành phố 0%, Ngân sách cấp xã 100%.

b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ thành phần kinh tế khác: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện, thành phố 0%, ngân sách cấp xã 100%.

(4) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

a) Thuế nhà đất thu trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách thành phố70%, ngân sách phường 30%.

b) Thuế nhà đất thu trên địa bàn các xã, thị trấn: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện 0%, ngân sách cấp xã 100%.

(5) Tiền sử dụng đất trừ thu bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý:

- Thu từ giao đất có thu tiền sử dụng đất, dự án đầu tư huy động từ nguồn thu tiền sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định phê duyệt và giao cho UBND cấp huyện, thành phố quản lý; sau khi trừ đi chi phí hợp pháp để xây dựng cơ sở hạ tầng tạo ra quĩ đất bán đấu giá được phân chia:

+ Ngân sách cấp tỉnh 20% (trích lập quĩ phát triển đất của tỉnh 10%; chi đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận 10%).

+ Ngân sách cấp huyện 80% (chi đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận 10%, chi đầu tư hạ tầng 70%). Số thu tại các xã thuộc chương trình nông thôn mới thực hiện theo theo Nghị quyết riêng của HĐND tỉnh.

- Thu tiền sử dụng đất từ các dự án đầu tư huy động từ nguồn thu tiền sử dụng đất được UBND tỉnh quyết định và quản lý, số thu tiền sử dụng đất tại các cửa khẩu, khu kinh tế, khu công nghiệp…: Ngân sách tỉnh 100% (sau khi trừ đi chi phí hợp pháp để xây dựng cơ sở hạ tầng tạo ra quĩ đất bán đấu giá, số thu còn lại được phân chia: trích lập quĩ phát triển đất của tỉnh 10%; chi đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10%; chi đầu tư hạ tầng 80%).

(6) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn các huyện, thành phố không phân biệt cơ quan thu: ngân sách cấp tỉnh 20%, ngân sách cấp huyện 80%.

(7) Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn các huyện, thành phố không phân biệt cơ quan thu: ngân sách tỉnh 100%.

(8) Lệ phí trước bạ

a) Lệ phí trước bạ nhà đất

- Lệ phí trước bạ trên địa bàn các phường: Ngân sách cấp tỉnh: 0%, ngân sách thành phố 70%, ngân sách phường 30% .

- Lệ phí trước bạ trên địa bàn trên địa bàn các xã, thị trấn: ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện 30%, ngân sách cấp xã, thị trấn 70%.

b) Lệ phí trước bạ tài sản: ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện 100%.



(9) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Ngân sách cấp tỉnh 100%.

(10) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp nhà nước do UBND cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu: Ngân sách cấp tỉnh 100%.

(11) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.

(12) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

(13) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài trực tiếp cho địa phương.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu: ngân sách xã 100%.



(14) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu được từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ; phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan:

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

-Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu: ngân sách xã 100%.



(15) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn các huyện, thành phố (do Cục thuế hoặc Chi cục thuế thu): ngân sách cấp huyện hưởng 100%.

(16) Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu (không bao gồm lệ phí môn bài)

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý, thu: ngân sách xã 100%.



(17) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc xã quản lý, thu: ngân sách xã 100%.



(18) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

(19) Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản

Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản: Ngân sách cấp tỉnh: 0%, ngân sách huyện 0%, ngân sách xã 100%.



(20) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, thu: ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, thu: ngân sách huyện 100%.

- Nguồn thu do cơ quan, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, thu: ngân sách xã 100%.



(21) Thu kết dư ngân sách địa phương

- Nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh: Ngân sách tỉnh 100%.

- Nguồn kết dư ngân sách cấp huyện: Ngân sách huyện100%.

- Nguồn kết dư ngân sách cấp xã: Ngân sách xã 100%.



(22) Nguồn thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa: Ngân sách tỉnh hưởng 100%;

(23) Thu từ giao, cho thuê rừng: Ngân sách tỉnh hưởng 100%.

(24) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

-Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện: ngân sách tỉnh 100%.

-Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp huyện thực hiện: ngân sách huyện 100%.

-Thu khác do các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện: ngân sách xã 100%.



II. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

(1) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu

- Thuế giá trị gia tăng thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh 90%, ngân sách cấp huyện 10%.

- Thuế giá trị gia tăng thu từ công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp tỉnh 10%, ngân sách cấp huyện 90%.

(2) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động khai thác, thăm dò dầu khí

Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh 90%, ngân sách cấp huyện 10%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp tỉnh 10%, ngân sách cấp huyện 90%.

(3) Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân: Ngân sách cấp tỉnh 90%, ngân sách cấp huyện 10%.



(4) Thuế tiêu thụ đặc biệt trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu: Ngân sách cấp tỉnh 0%, ngân sách cấp huyện 100%.



(5) Thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường sau khi điều tiết cho ngân sách trung ương theo quy định của Chính Phủ: Ngân sách tỉnh 100%.



III. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.

IV. Thu chuyển nguồn của ngân sách năm trước chuyển sang.

1. Nguồn chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh: Ngân sách tỉnh 100%.

2. Nguồn chuyển nguồn ngân sách cấp huyện: Ngân sách huyện100%.

3. Nguồn chuyển nguồn ngân sách cấp xã: Ngân sách xã 100%.

CHƯƠNG II

NỘI DUNG PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017-2020

I. Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh

1. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển ngân sách cấp tỉnh:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp tỉnh quản lý;

- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Chi hỗ trợ cho ngân sách huyện, thành phố thực hiện đầu tư xây dựng một số công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp huyện quản lý nhưng không cân đối được nguồn;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui định của pháp luật;

- Chi đầu tư phát triển từ nguồn thu giao, cho thuê rừng theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu do địa phương quản lý theo phân cấp của Trung ương.

2. Nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh:

Là những nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương do cấp tỉnh thực hiện được qui định tại Luật Ngân sách nhà nước và các Văn bản hướng dẫn thực hiện (trừ các nhiệm vụ chi đã phân cấp cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã đã được qui định tại phần II và III), cụ thể:

(1) Chi quốc phòng thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh quản lý (bao gồm chi cho lực lượng dân quân tự vệ, quân dự bị động viên, diễn tập, đảm bảo quốc phòng, biên giới và hợp tác với các nước có đường biên giới tiếp giáp với địa phương).

(2) Chi an ninh, trật tự và an toàn xã hội thuộc nhiệm vụ cấp tỉnh quản lý (bao gồm chi thường xuyên đảm bảo an ninh, biên giới và hợp tác với các nước).

(3) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo phân cấp quản lý giáo dục, hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên, Trường Chính trị tỉnh, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.

(4) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ.

(5) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.

(6) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

(7) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

(8) Chi sự nghiệp thể dục thể thao.

(9) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

(10) Chi sự nghiệp kinh tế:

- Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do cấp tỉnh quản lý.

- Hoạt động bảo vệ, nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, định canh định cư, di dân tự do và phát triển nông thôn do tỉnh quản lý.

- Hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai, tài nguyên, đo đạc bản đồ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý.

- Hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch… do cấp tỉnh quản lý.

- Hoạt động các Khu kinh tế, cửa khẩu và Khu công nghiệp;

- Các sự nghiệp kinh tế khác.

(11) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam cấp tỉnh;

(12) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

(13) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và do cấp tỉnh quản lý.

(14) Chi khắc phục hậu quản thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thuộc nhiệm vụ của cấp tỉnh quản lý.

(15) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả gốc, lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay do chính quyền cấp tỉnh vay;

4. Chi bổ sung quĩ dự trữ tài chính địa phương;

5. Chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh sang năm sau;

6. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện, xã.

II. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

1. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện:

a) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn đã được phân cấp cho cấp huyện, thành phố quản lý:

- Các công trình giao thông, thủy lợi, lưới điện, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, vệ sinh môi trường.

- Các công trình giáo dục (trung tâm giáo dục cộng đồng, trường trung học cơ sở,, trường tiểu học, trường mầm non); công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng, khoa học công nghệ, công nghệ thông tin.

- Các công trình hạ tầng đô thị; hạ tầng nông thôn.

- Trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các công trình khác.

b) Chi hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của pháp luật, như chi hỗ trợ theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm các công trình: Thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn, đường hẻm đô thị, vỉa hè đô thị, nhà rông văn hóa, cầu treo...;

c) Chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trung ương bổ sung có mục tiêu được ngân sách tỉnh bổ sung cho cấp huyện.



2. Chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện:

(1) Chi quốc phòng (bao gồm chi thường xuyên cho các nhiệm vụ lực lượng dân quân tự vệ, quân dự bị động viên, diễn tập, đảm bảo thường xuyên quốc phòng, biên giới và hợp tác với các nước bạn đối với các huyện có biên giới).

(2) Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội (bao gồm chi thường xuyên cho lực lượng bảo vệ dân phố, đảm bảo an ninh, quốc phòng, biên giới và hợp tác với các nước bạn đối với các huyện có biên giới).

(3) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo phân cấp quản lý giáo dục, hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên, đào tạo, bồi dưỡng, bồi dưỡng trung tâm chính trị.

(4) Chi sự nghiệp văn hóa thông tin

(5) Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình.

(6) Chi sự nghiệp thể dục thể thao.

(7) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

(8) Chi sự nghiệp kinh tế:

- Hoạt động bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông do cấp huyện quản lý.

- Hoạt động bảo vệ, nuôi trồng, chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành, khai thác trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, định canh định cư và phát triển nông thôn do huyện quản lý.

- Hoạt động quản lý sử dụng, khai thác đất đai, tài nguyên, đo đạc và bản đồ do cấp huyện quản lý.

- Hoạt động điều tra cơ bản, quy hoạch, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch… do cấp huyện quản lý.

- Hoạt động sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.

- Các sự nghiệp kinh tế khác.

(9) Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam cấp huyện.

(10) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật.

(11) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật và do cấp huyện quản lý.

(12) Chi khắc phục hậu quản thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thuộc nhiệm vụ của cấp huyện quản lý.

(13) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.



3. Chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau.

4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp dưới.

III. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

1. Chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã:

- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn của cấp xã từ nguồn vốn của ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu; nguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý;

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên của ngân sách cấp xã:

(1) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:

- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ;

- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;

- Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;

- Chi cho lực lượng bảo vệ dân phố (thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách phường, thị trấn).

- Các khoản chi khác cho công tác quốc phòng, an ninh của cấp xã theo quy định của pháp luật.

(2) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo, kể cả hỗ trợ cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý.

(3) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ phục vụ công tác khám, chữa bệnh trên địa bàn xã.

(4) Chi hoạt động văn hoá, thông tin.

(5) Chi hoạt động phát thanh.

(6) Chi hoạt động thể dục, thể thao.

(7) Chi hoạt động bảo vệ môi trường.

(8) Chi cho các hoạt động kinh tế bao gồm: sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng. Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh.

Hỗ trợ khuyến khích phát triển các hoạt động kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.

(9) Chi cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tồ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật:

- Chi cho hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước ở cấp xã (bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp cho cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách; phụ cấp đại biểu Hội đồng nhân dân; công tác phí; chi hoạt động văn phòng, hội nghị, tiếp tân, khánh tiết, …; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc và tài sản cố định khác; chi khác theo chế độ quy định)

- Kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam ở xã.

- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tô quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).

- Kinh phí hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định của pháp luật.

- Kinh phí hoạt động của các thôn, tổ dân phố.

- Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định.

(10) Chi cho công tác xã hội do xã quản lý:

Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 (một) lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ nsày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; trợ giúp xã hội và công tác xã hội khác.

(11) Các khoản chi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật.

3. Chi chuyển nguồn của ngân sách xã từ năm trước sang năm sau.


CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH



1. Thời gian ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2017 đến hết năm 2020.

2. Trong quá trình thực hiện Phương án này, nếu có điều chỉnh, bổ sung, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định thực hiện điều chỉnh, bổ sung và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất./.



tải về 40.91 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương