HộI ĐỒng nhân dân tỉnh ninh bìNH



tải về 0.89 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.89 Mb.
1   2   3   4   5

Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thưng xuyên đã tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 11 phần II).


13. Về định mức dự phòng ngân sách:

Tỷ lệ dự phòng ngân sách tính chung là 2,5% tổng chi cân đối chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, thực hiện thống nhất đối với tất cả các huyện, thị xã trên toàn tỉnh.



III/ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ:

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nưc, Đng, đoàn thể:

Phân bổ theo số biên chế (cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã) được cơ quan có thẩm quyền giao; bao gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm sửa chữa thường xuyên.



Đối với chi nghiệp vụ tính như sau:

+ Đối với xã thuộc đô thị và đồng bằng tính bằng 50% định mức chi nghiệp vụ quản lý Nhà nước khối tỉnh.

+ Đối với xã miền núi thấp tính hệ số bằng 1,1 so với đô thị.

+ Đối với xã miền núi cao tính hệ số bằng 1,2 so với đô thị.

Cụ thể như sau:

Đơn v: đồng/biên chế/năm


Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Đô thị

14.428.000

50,4

Đồng bằng

14.428.000

50,4

Núi thấp

14.831.000

50,0

Núi cao

15.214.000

49,4

- Ngoài định mức trên, cấp xã còn được phân bổ thêm kinh phí để đảm bảo cho các nhiệm vụ chi, như sau:

+ Phụ cấp cho các đối tượng cán bộ không chuyên trách cấp xã theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh (trừ phụ cấp cho công an viên).

+ Kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, tính ổn định như năm 2005.

+ Kinh phí tiếp xúc cử tri, hoạt động của Thường trực và các ban của HĐND và kinh phí kỳ họp của HĐND cấp xã là 13.000.000đồng/năm.

+ Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã với mức 2.000.000đồng/xã theo Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN ngày 12/5/2006.

+ Phụ cấp khu vực cho những xã, phường, thị trấn được hưởng phụ cấp khu vực theo Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BTC-UBDT ngày 05/01/2005.

+ Phụ cấp cho Đại biểu HĐND cấp xã.

2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp giáo dục.

Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

3.058

1,00

146

Đồng bằng

3.669

1,20

195

Núi thấp

4.281

1,40

213

Núi cao

6.115

2,00

217

Định mức trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng hệ số ưu tiên vùng núi cao hệ số 2,0; vùng núi thấp hệ số 1,4, vùng đồng bằng hệ số 1,2 so với vùng đô thị.

Ngoài định mức trên, hỗ trợ kinh phí cho các Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn mức 3.000.000 đồng/trung tâm/năm theo Nghị quyết số 07/2005/NQ-HĐND ngày 21/7/2005 của HĐND tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 3.



3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá thông tin:

- Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

434

1,00

7,2

Đồng bằng

477

1,10

17,8

Núi thấp

651

1,50

34,0

Núi cao

868

2,00

42,8

Định mức chi trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng hệ số ưu tiên vùng miền núi cao hệ số 2,0; vùng núi thấp hệ số 1,5, vùng đồng bằng hệ số 1,1 so với vùng đô thị.

- Ngoài định mức trên, cấp xã còn được phân bổ thêm kinh phí để hỗ trợ đảm bảo cho hoạt động xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, mức bình quân 1 triệu đồng/khu dân cư/năm theo Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BTC-MTTW ngày 10/01/2002.



4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

557

1,00

61,4

Đồng bằng

390

0,70

13,0

Núi thấp

445

0,80

17,1

Núi cao

612

1,10

47,8

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:


Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

1.117

1,00

7,0

Đồng bằng

1.229

1,10

17,7

Núi thấp

1.564

1,40

24,8

Núi cao

2.234

2,00

42,7

Định mức chi trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng hệ số ưu tiên đối với vùng núi cao hệ số 2,0; vùng núi thấp hệ số 1,4 so với vùng đô thị.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

- Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

807

1,00

7,6

Đồng bằng

888

1,10

18,4

Núi thấp

1.130

1,40

40,0

Núi cao

1.372

1,70

52,4

Định mức chi trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng hệ số ưu tiên đối với vùng núi cao với mức 1,7; vùng núi thấp hệ số ưu tiên 1,4 so với vùng đô thị.

- Ngoài định mức trên, ngân sách cấp xã được phân bổ thêm kinh phí để trả trợ cấp cho cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 của Chính phủ.



7. Định mức chi quốc phòng:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số, chia theo các vùng: Đồng bằng hệ số: 1,0; vùng núi thấp hệ số: 1,05; vùng núi cao hệ số: 1,3 so với vùng đô thị, cụ thể như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2007

Đô thị

381

Đồng bằng

381

Núi thấp

400

Núi cao

495

8. Định mức chi an ninh:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số, chia theo các vùng: Đồng bằng hệ số: 1,1; vùng núi thấp hệ số: 1,4; vùng núi cao hệ số: 1,7 so với vùng đô thị, cụ thể như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2007

Đô thị

215

Đồng bằng

237

Núi thấp

301

Núi cao

366

Ngoài định mức trên, cấp xã còn được phân bổ kinh phí để chi trả phụ cấp công an viên theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.

9. Định mức chi sự nghiệp kinh tế:

Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế được tính theo tỷ lệ 4% tổng chi thường xuyên (từ mục 1 đến mục 8 phần III) theo mức phân bổ dự toán chi ngân sách của từng xã, phường, thị trấn.



10. Chi thường xuyên khác ngân sách:

Phân bổ theo tỷ trọng bằng 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên (từ mục 1 đến mục 9 phần III).



11. Dự phòng ngân sách:

Tỷ lệ dự phòng ngân sách tính chung là 2,5% tổng chi cân đối chi thường xuyên ngân sách cấp xã, thực hiện thống nhất đối với tất cả các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh.



12. Trường hợp xã, phường, thị trấn có nguồn thu được phân cấp theo Quyết định số 1493/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100% (không bao gồm các khoản thu đóng góp theo quy định của nhà nước, đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên) và nguồn thu xã, phường, thị trấn được hưởng theo tỷ lệ % phân chia giữa các cấp ngân sách mà lớn hơn tổng số chi ngân sách được tính theo các định mức phân bổ dự toán trên thì được tính dự toán chi thường xuyên bằng tổng số nguồn thu nêu trên để đảm bảo cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn.

IV/ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ, CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC:

1. Dân số:

Dân số của từng huyện, thị xã được xác định theo số liệu dự kiến dân số trung bình năm 2007 do Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh công bố, cụ thể như sau:

- Dân số đô thị: Gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc miền núi, vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu và vùng cao, hải đảo được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng không tính dân số vùng đô thị).

- Dân số vùng núi thấp: Gồm dân số ở các xã núi thấp, đồng bào dân tộc ở đồng bằng theo các quy định của Uỷ ban Dân tộc; dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng, có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội đi lại khó khăn,... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Lao động, thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực); dân số các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo quy định tại Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

- Dân số vùng núi cao: Gồm dân số các xã núi cao, xã hải đảo (xã núi cao và hải đảo xác định theo quyết định công nhận của Uỷ ban Dân tộc).

- Dân số vùng đồng bằng: Gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại.



2. Xã, thôn thuộc Chương trình 135: Được xác định theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)./.





TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Thị Thanh



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương