HộI ĐỒng nhân dân tỉnh ninh bìNH



tải về 0.89 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.89 Mb.
1   2   3   4   5


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

Số: 2438/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 10 tháng 11 năm 2006



QUYẾT ĐỊNH

V/v huỷ bỏ Chỉ thị số 06/CT-UB ngày 25/3/1999

của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hủy bỏ Chỉ thị số 06/CT-UB ngày 25/3/1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, do không còn phù hợp với các quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.





TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

CHỦ TỊCH

Bùi Văn Thắng


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

Số: 2420/2006/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 09 tháng 11 năm 2006



QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy định về Định mức phân bổ dự toán

chi thưng xuyên ngân sách đa phương năm 2007.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2007;

Thực hiện Thông báo số 09/TB-TTHĐ ngày 13/10/2006 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết luận Hội nghị giao ban công tác quý IV năm 2006;

Xét đề nghị của Sở Tài chính;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2007.

Điều 2. Định mức phân Bổ dự toán chi ngân sách tại Điều 1 quyết định này đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ và kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng; là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh, của các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; được áp dụng từ năm ngân sách 2007, ổn định từ năm ngân sách 2007 đến hết năm ngân sách 2010 và thay thế Quyết định số 2196/2003/QĐ-UB ngày 28/10/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương
năm 2004.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.





TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Thị Thanh


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách đa phương năm 2007.

(Kèm theo Quyết định số 2420/2006/QĐ-UBND ngày 09/11/2006

của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
I/ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH:

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nưc, Đng, đoàn thể cấp tỉnh như sau:

- Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính được tính theo tổng số biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao; bao gồm: Tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ, kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên. Đối với các đơn vị ít biên chế, lương bình quân cao, được điều chỉnh đảm bảo tăng lớn hơn các đơn vị có nhiều biên chế.

- Các nhiệm vụ chi đặc thù của từng sở, ban, ngành, đơn vị; các khoản mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định, nâng cấp cơ sở vật chất quy mô lớn được tính ngoài định mức căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

* Đối với định mức chi nghiệp vụ không bao gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương) đưc tính như sau:

- Chi nghiệp vụ khối Đảng tính gấp 2 lần so với khối quản lý Nhà nước.

- Chi nghiệp vụ khối Đoàn thể tính gấp 1,3 lần so với khối quản lý Nhà nước.

- Chi nghiệp vụ của các đơn vị cấp II thuộc sở tính hệ số 0,7 so với khối quản lý Nhà nước.

* Định mức phân bổ chi quản lý hành chính như sau:



Đơn v: đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

1. Khối Quản lý Nhà nước







Từ 30 biên chế trở lên

29.100.000

36,1

Từ 20 đến dưới 30 biên chế

29.886.000

37,5

Từ 10 đến dưới 20 biên chế

30.671.000

38,9

Dưới 10 biên chế

31.849.000

39,7

Đối với đơn vị trực thuộc sở (đơn vị cấp II)

26.743.000

55,7

2. Khối Đảng

39.137.000

37,6

3. Khối Đoàn th







Từ 30 biên chế trở lên

30.863.000

44,4

Từ 20 đến dưới 30 biên chế

31.350.000

44,2

Từ 10 đến dưới 20 biên chế

31.850.000

44,2

Dưới 10 biên chế

32.480.000

44,2

- Đối với chỉ tiêu lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ và lao động trong chỉ tiêu biên chế hỗ trợ tiền lương với mức: 16.000.000 đồng/người/năm.

- Đối với chỉ tiêu công chức dự bị (ngoài chỉ tiêu biên chế) hỗ trợ tiền lương và các khoản trích theo lương theo Nghị định số 115/2003/NĐ-CP của Chính phủ với mức: 10.000.000 đồng/người/năm.

- Việc hỗ trợ cho các hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh và nhiệm vụ cụ thể phát sinh hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét mức hỗ trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Căn cứ định mức trên, đối với các đơn vị có mức chi tiền lương và có tính chất lương lớn hơn 73% đối với khối quản lý Nhà nước, 60% đối với khối Đảng, 67% đối với khối đoàn thể và 80% đối với đơn vị cấp II so với tổng chi sẽ được bổ sung kinh phí, để đảm bảo tỷ lệ chi thực hiện nhiệm vụ, không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, đạt tối thiểu 27% đối với khối quản lý Nhà nước, 40% đối với khối Đảng, 33% đối với khối đoàn thể và 20% đối với đơn vị cấp II so với tổng chi.



2. Đối với chi sự nghiệp:

a/ Sự nghiệp giáo dục:

- Ngân sách Nhà nước phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo (để bao gồm Trường trung học Kinh tế kỹ thuật và tại chức) theo tổng số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo định mức: 26.743.000 đồng/biên chế/năm.

- Ngoài ra còn được bổ sung thêm kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp đặc thù của ngành giáo dục theo quy định hiện hành.

b/ Sự nghiệp đào tạo:

- Trường Chính trị tỉnh Ninh Bình được tính định mức: 39.137.000 đồng/biên chế/năm.

- Trường trung học Y tế Ninh Bình được tính định mức: 6.000.000 đồng/01 học sinh/năm.

- Trường Cao Đẳng sư phạm tỉnh Ninh Bình:

+ Đối với cấp đào tạo cao đẳng được tính định mức: 8.000.000 đồng/01 học sinh/năm.

+ Đối với cấp đào tạo trung cấp, chuyên tu cao đẳng được tính định mức: 6.000.000 đồng/01 học sinh/năm.

* Số học sinh để tính định mức chi là số học sinh đào tạo chính quy và chuyên tu theo chỉ tiêu giao kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh.

c/ Sự nghiệp đảm bảo xã hội:

Ngân sách Nhà nước phân bổ cho các đơn vị thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội quản lý theo tổng số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền gia theo định mức 26.743.000 đồng/biên chế/năm.

Ngoài ra còn được bổ sung kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp đặc thù của ngành, sinh hoạt phí của các đối tượng, kinh phí thăm hỏi các đối tượng chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.

d/ Sự nghiệp Y tế:

Ngân sách Nhà nước phân bổ cho Sở Y tế quản lý theo tổng số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo định mức 26.743.000 đồng/biên chế/năm.

Ngoài ra còn được bổ sung kinh phí để chi trả các khoản phụ cấp đặc thù của ngành theo quy định hiện hành, kinh phí mua sắm thiết bị y tế theo khả năng cân đối của ngân sách.

đ. Sự nghiệp Văn hoá thông tin, sự nghiệp thể thao, sự nghiệp phát thanh truyền hình, sự nghiệp kinh tế được phân bổ theo định mức 26.743.000 đồng biên chế/năm. Nguồn kinh phí này cùng với các nguồn thu sự nghiệp đưc để lại các đơn v đ đ đảm bảo cho hoạt động bộ máy và các hoạt động sự nghiệp được UBND tỉnh giao. Đối với các hoạt động sự nghiệp đc thù đòi hỏi nguồn kinh phí lớn như. Kinh phí duy tu bảo dưỡng công trình giao thông của Sở Giao thông Vận tải, chi cho Đội bóng chuyền của tỉnh và tổ chức đăng cai các giải thi dấu lớn... Sở Tài chính căn cứ vào yêu cầu thực tế nhiệm vụ chi của đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách để lập dự toán, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình HĐND tỉnh quyết định:

e. Sự nghiệp an ninh, quốc phòng:

Căn cứ nhiệm vụ cụ thể về an ninh, quốc phòng của địa phương và khả năng của ngân sách tỉnh hàng năm, giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.



3. Chi khác ngân sách cấp tỉnh:

Căn cứ nhiệm vụ cụ thể hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.



4. Dự phòng ngân sách cấp tỉnh:

Căn cứ tổng số dự phòng ngân sách địa phương do Bộ Tài chính giao, sau khi bố trí dự phòng ngân sách cấp huyện và dự phòng ngân sách cấp xã, số còn lại thuộc dự phòng ngân sách cấp tỉnh.



5. Giám đốc các sở, Thủ trưng cơ quan của tỉnh chịu trách nhiệm phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo khớp đúng về tổng mức chi, phù hợp với đặc điểm thực tế và nguồn thu của các đơn vị trực thuộc, bảo đảm công khai, minh bạch và thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ được giao.

II/ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ XÃ:

1. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nưc, Đng, đoàn thể:

Phân bổ theo tổng số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao; bao gồm: Tiền lương, có tính chất lương, các khoản trích theo lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ, kinh phí chi hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp theo Quyết định số 84-QĐ/TW ngày 01/10/2003 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, chi nghiệp vụ và các khoản mua sắm, sửa chữa thường xuyên.



Đối với chi nghiệp vụ đưc tính như sau:

+ Khối quản lý Nhà nước cấp huyện tính bằng 80% mức chi nghiệp vụ khối quản lý Nhà nước cấp tỉnh; Khối đoàn thể cấp huyện tính định mức gấp 1,2 lần so với khối quản lý Nhà nước; Khối Đảng cấp huyện tính định mức gấp 1,5 lần so với khối quản lý Nhà nước.

+ Huyện miền núi tính hệ số định mức bằng 1,3 lần so với huyện đồng bằng;

Cụ thể như sau:



Đơn v: đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

1. Khối Quản lý Nhà nước







- Huyện đồng bằng

26.650.000

48,4

- Huyện miền núi

29.613.000

44,9

2. Khối Đảng







- Huyện đồng bằng

30.927.000

51,3

- Huyện miền núi

34.400.000

42,5

3. Khối Đoàn th







- Huyện đồng bằng

26.042.000

45,0

- Huyện miền núi

28.860.000

41,2

- Đối với các huyện, thị xã có các phòng đặc thù theo quy định tại Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ được bổ sung thêm với mức 20 triệu đồng/phòng/năm. Cụ thể:

+ Huyện Nho Quan: 20. 000.000 đồng cho phòng Tôn giáo.

+ Huyện Kim Sơn: 40.000.000 đồng cho 02 phòng là: Phòng Tôn giáo và Phòng Kinh tế biển.

- Đối với chỉ tiêu lao động theo nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ và lao động trong chỉ tiêu biên chế hỗ trợ tiền lương với mức: 16.000.000 đồng/người/năm.

- Đối với chỉ tiêu công chức dự bị hỗ trợ tiền lương và các khoản trích theo lương theo Nghị định số 115/2003/NĐ-CP của Chính phủ với mức: 10.000.000 đồng/người/năm.

- Kinh phí tiếp xúc cử tri, hoạt động của thường trực và các ban của Hội đồng nhân dân, kinh phí tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện với mức 130.000.000đồng/năm.

- Hỗ trợ phụ cấp đại biểu HĐND huyện, hỗ trợ lương của các Hội.

2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục:

Đề nghị phân bổ theo dân số, trong đó phân chia ra theo các khu vực.



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

227.057

1,00

43,5

Đồng bằng

227.057

1,00

43,5

Núi thấp

272.469

1,15

56,6

Núi cao

363.292

1,60

48,1

Định mức chi sự nghiệp giáo dục trên đã bao gồm: Kinh phí trợ cấp cho cô giáo mầm non ngoài biên chế theo mức tại Nghị quyết số 43/NQ-HĐ ngày 11/7/2003 của HĐND tỉnh và Quyết định số 1543/QĐ-UB ngày 4/8/2003 của UBND tỉnh về chính sách đối với cô giáo mầm non ngoài biên chế;

- Ngoài định mức trên, bổ sung kinh phí thực hiện chế độ không thu tiền sách giáo khoa, giấy vở học sinh... đối với học sinh xã vùng cao, với mức bình quân 24.380 đồng/người dân/năm.

- Trên cơ sở định mức trên, nếu mức chi giảng dạy và học tập (không kể lương và các khoản có tính chất lương) nhỏ hơn 13% đối với huyện đồng bằng, 14% đối với huyện miền núi sẽ được bổ sung đủ; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 87% đối với huyện đồng bằng và mức 86% đối với huyện miền núi.

3. Định mức chi sự nghiệp đào tạo:

a- Định mức chi của các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện, thị xã: Tính bằng định mức phân bổ chi quản lý hành chính khối Đảng cấp huyện, cụ thể như sau:



Đơn v: đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

- Huyện đồng bằng

30.927.000

65,6

- Huyện miền núi

34.400.000

65,7

b- Định mức phân bổ dự toán chi cho các lớp đào tạo: Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:

Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

804

1,00

2,0

Đồng bằng

885

1,10

12,3

Núi thấp

1.126

1,40

29,9

Núi cao

1.609

2,00

31,8

Định mức chi trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ:

- Thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp đặc thù ngành đào tạo; kinh phí thực hiện tăng quy mô và chất lượng đào tạo.

- Đối với vùng núi cao hệ số ưu tiên 2,00; vùng núi thấp hệ số ưu tiên 1,40 so với vùng đô thị để tăng cường đào tạo nghề cho đồng bào miền núi, dân tộc, đào tạo cán bộ cấp xã.

4. Định mức chi sự nghiệp văn hoá thông tin:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

2.826

1,00

4,9

Đồng bằng

1.696

0,60

7,0

Núi thấp

1.978

0,70

4,0

Núi cao

2.826

1,00

18,9

Định mức trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ đối với vùng núi cao với định mức hệ số bằng so với vùng đô thị.

Ngoài định mức trên, bổ sung kinh phí thực hiện nhiệm vụ văn hoá thông tin của tỉnh trên địa bàn thị xã Ninh Bình mức: 100.000.000 đồng/năm.



5. Định mức phân bổ sự nghiệp thể dục thể thao:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

1.335

1,00

5,3

Đồng bằng

801

0,60

7,4

Núi thấp

934

0,70

13,8

Núi cao

1.335

1,00

49,2

Định mức trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ đối với vùng núi cao với định mức hệ số bằng so với vùng đô thị.

6. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

- Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

1.813

1,00

4,7

Đồng bằng

1.269

0,70

24,7

Núi thấp

1.450

0,80

18,7

Núi cao

1.813

1,00

18,7

Định mức trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng thêm để thực hiện các nhiệm vụ đối với vùng núi cao với định mức hệ số bằng so với vùng đô thị.

- Đối với các huyện, thị xã có trạm phát lại truyền hình được phân bổ thêm 40 triệu đồng/trạm/năm (tăng 10 triệu đồng/trạm/năm so với định mức năm 2004).



7. Định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

- Được phân bổ theo tiêu chí dân số chia theo các vùng như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức

năm 2007

Tốc đ tăng định mức 2007

so định mức 2004 (%)

Mức

phân bổ

Hệ số so

đô th

Đô thị

5.255

1,00

5,1

Đồng bằng

5.255

1,00

5,1

Núi thấp

6.305

1,20

14,6

Núi cao

7.882

1,50

31,4

Định mức trên được xác định trên cơ sở kế thừa định mức năm 2004 và tăng mức ưu tiên đối với khu vực vùng núi cao hệ số 1,5; vùng núi thấp hệ số 1,2 so với vùng đô thị.

Định mức trên đã bao gồm kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp cho các đối tượng cứu trợ xã hội theo Nghị định số 07/2000/NĐ-CP và Nghị định số 168/2004/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung chính sách cứu trợ xã hội theo Nghị định số 07/2000/NĐ-CP.

- Ngoài định mức phân bổ theo dân số nêu trên, chi sự nghiệp đảm bảo xã hội của cấp huyện còn được phân bổ thêm kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách (gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công...) vào các ngày lễ, tết theo mức phân bổ bình quân 60.000 đồng/đối tượng/năm.

8. Định mức chi quốc phòng:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số, chia theo các vùng, với hệ số đồng bằng là: 1,00, hệ số núi thấp là: 1,10, hệ số núi cao là: 1,30 so với đô thị, cụ thể như sau:



Đơn v: đng/ngưi dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2007

Đô thị

2.238

Đồng bằng

2.238

Núi thấp

2.462

Núi cao

2.910

Ngoài định mức trên, hỗ trợ kinh phí đảm bảo quốc phòng khu vực ven biển cho huyện Kim Sơn mức: 100.000.000 đồng/năm.

9. Định mức chi an ninh:

Được phân bổ theo tiêu chí dân số, chia theo các vùng, với hệ số đồng bằng là: 0,70, hệ số núi thấp là: 0,90, hệ số núi cao là: 1,00 so với đô thị, cụ thể như sau:



Đơn v: đng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ năm 2007

Đô thị

1.945

Đồng bằng

1.362

Núi thấp

1.751

Núi cao

1.945

Ngoài định mức trên, hỗ trợ kinh phí đảm bảo an ninh cho vùng có tình hình an ninh phức tạp của huyện Kim Sơn, huyện Hoa Lư và Thị xã Ninh Bình với mức: 70.000.000 đồng/01 huyện, thị xã/năm.

10. Định mức chi sự nghiệp y tế:

- Đảm bảo kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo số biên chế cán bộ y tế xã được cơ quan có thẩm quyền giao.

- Kinh phí chi hoạt động của Ban bảo vệ sức khoẻ huyện, thị xã mức: 80.000.000 đồng/năm.

- Kinh phí chi cho cán bộ y tế thôn bản với mức: 40.000.000 đồng/người/tháng.

- Kinh phí hoạt động, trực chuyên môn và các khoản chi khác được phân bổ theo dân số như sau:

Đơn v: đng/ngưi dân/năm


Vùng

Định mức phân bổ năm 2007

Đô thị

2.165

Đồng bằng

2.381

Núi thấp

2.814

Núi cao

4.329

11. Định mức chi sự nghiệp kinh tế:

- Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế phân bổ theo mức bằng 4% tổng chi thường xuyên (từ mục 1 đến mục 10 phần II) đã tính được theo mức phân bổ dự toán chi ngân sách của từng huyện, thị xã.

- Ngoài định mức trên, các huyện, thị xã được bổ sung kinh phí chi sự nghiệp đô thị, môi trường với mức như sau:

+ Thị xã Ninh Bình : 11.000 triệu đồng/năm

+ Thị xã Tam Điệp : 4.500 triệu đồng/năm

+ Các huyện còn lại : 600 triệu đồng/huyện/năm

- Đối với các huyện, thị xã có khu du lịch, điểm du lịch được Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập được phân bổ thêm với mức từ 70 đến 100 triệu đồng/huyện, thị xã/năm.

12. Chi thường xuyên khác ngân sách:




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương