HộI ĐỒng nhân dân tỉnh ninh bìNH



tải về 0.89 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.89 Mb.
  1   2   3   4   5

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

Số: 32/NQ-HĐND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2006




NGHỊ QUYẾT

Về huỷ bỏ 07 văn bản quy phạm pháp luật

của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số


10/TTr-TTHĐND ngày 05/12/2006 và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Huỷ bỏ 07 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình dưới đây do có nội dung không còn phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh:

1. Nghị quyết ngày 4/11/1992 về việc công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình;

2. Nghị quyết số 01/NQ-TTHĐND ngày 13/7/1995 về việc thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;

3. Nghị quyết số 01/NQ-TTHĐND ngày 13/7/1995 về việc lập và sử dụng quỹ xoá đói, giảm nghèo;

4. Nghị quyết ngày 3/7/1997 về thực hiện một số vấn đề về Giáo dục - Đào tạo trong quá trình thực hiện Nghị quyết Trung ương 2;

5. Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 21/7/2000 về việc quy định mức thu bằng tiền thay cho ngày công lao động nghĩa vụ công ích hàng năm;

6. Nghị quyết số 22/ NQ-HĐND ngày 24/01/2002 về việc quyết định chủ trương cho lập dự án sử dụng đất đầu tư cơ sở hạ tầng và làm nhà để bán hoặc cho thuê, tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng ở thị xã Ninh Bình và thị xã Tam Điệp;

7. Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày 11/7/2003 về việc thực hiện chính sách đối với cô giáo mầm non ngoài biên chế.



Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2007.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc đăng công báo tỉnh và công bố công khai Nghị quyết này để các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12/12/2006.







CHỦ TỊCH

Đinh Văn Hùng


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

Số: 2920/2006/QĐ-UBND


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 27 tháng 12 năm 2006



QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đi Điểm g.2, Khoản 3, Điu 9 Quy định về phân cấp nguồn thu,

nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu

giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2006/NQ-HĐND ngày 12/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 6 về việc sửa đổi Nghị quyết số 24/2006/NQ-HĐND về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;



QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi Điểm g.2, Khoản 3, Điều 9 Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1493/2006/QĐ-UBND ngày 20/7/2006, như sau:

''g.2. Đối với diện tích đất khác (ngoài đất tại điểm g.1 trên đây) số tiền sử dụng đất thu được từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất, sau khi trừ chi phí về đền bù giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng không vượt quá 30% đối với thị xã Ninh Bình và không vượt quá 20% đối với các huyện, thị xã còn lại; số còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia giữa các cấp ngân sách như sau:



TT

Huyện, thị xã

Tỷ lệ (%) phân chia

NS cấp tỉnh

NS cấp huyện và cấp xã

1

Thị xã Ninh Bình

50

50

2

Thị xã Tam Điệp







a

Các phường: Bắc Sơn, Trung Sơn, Nam Sơn
và xã Yên Bình

30

70

b

Các xã, phường còn lại

20

80

3

Huyện Hoa Lư

20

80

4

Huyện Kim Sơn

20

80

5

Huyện Nho Quan

10

90

6

Huyện Gia Viễn

10

90

7

Huyện Yên Khánh

10

90

8

Huyện Yên Mô

10

90

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách huyện, thị xã và ngân sách xã, phường, thị trấn, trình Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã quyết định, báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại phiên họp thứ 2, kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các đơn vị của tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.





TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Thị Thanh



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương