HộI ĐỒng đỘi quảng trạch cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 27.86 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.12.2017
Kích27.86 Kb.
#3630

HỘI ĐỒNG ĐỘI QUẢNG TRẠCH    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

LIÊN ĐỘI THCS QUẢNG TRƯỜNG              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    

      Số: KH/ LĐ                        Quảng Trường, ngày tháng 9 năm 2017



                                                                        

 

KẾ HOẠCH



THỰC HIỆN PHONG TRÀO VƯỜN CÂY SINH VẬT

NĂM HỌC 2017 - 2018


Thực hiện Kế hoạch năm học của Trường THCS Quảng Trường, kế hoạch hoạt động của Liên đội năm học 2017 – 2018;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, Liên đội xây dựng kế hoạch

Thực hiện phong trào “Vườn cây sinh vật” năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Xây dựng và duy trì được vườn cây sinh vật trong khuôn viên nhà trường nhằm tạo ra cảnh quan giúp cho học sinh có cơ hội được tiếp xúc, khám phá với môi trường xung quanh, xây dựng môi trường sư phạm nhà trường đảm bảo tiêu chí xanh – sạch – đẹp gắn với phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Giúp cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường có ý thức, trách nhiệm hơn trong việc cải tạo chăm sóc vườn trường góp phần xây dựng cảnh quan sư phạm, cũng như nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục ý thức cho học sinh trong nhà trường.

II. THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM

1. Thời gian

Ngày 25/09/2017: Tổ chức phát động, phân công nhiệm vụ cho các lớp.

Ngày 25 đến ngày 01/10/2017: Các lớp sưu tầm cây giống, dụng cụ chuẩn bị thực hiện.

Ngày 03/10/2017: Buổi chiều các lớp tiến hành làm xủi cỏ, trồng

Ngày 04/10/2017: lớp 8 làm hàng rào, lớp 9 làm dàn che

2. Địa điểm: Tại khu vực đất trồng gần với giếng nước và khu nội trú nhà trường.

III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

Do diện tích khuôn viên sân vườn của nhà trường còn chật hẹp, diện tích đất trồng ít, nên nhà trường chia thành 4 luống nhỏ, phân nhiệm vụ cho các lớp thực hiện như sau: Mỗi lớp Trồng và chăm sóc 1 luống cây, chọn giống và trồng, chăm sóc hằng ngày, đảm bảo cây sống, xanh, đẹp và đưa phân hoai đễ trồng.



* Lớp 6A: Quy định 2 giống cây lớp 6A trồng: Cây Nha đam và cây Tía tô.

* Lớp 6B: Quy định 2 giống cây lớp 6B trồng: Cây Đinh lăng và cây Sả.

* Lớp 7A: Quy định 2 giống cây lớp 7A trồng: Cây Diếp cá và cây Húng chanh

* Lớp 7B: Quy định 2 giống cây lớp 7A trồng: Cây Hẹ và cây Mã đề

Ngoài ra các lớp có thể chọn và trồng một số cây khác trong bảng tham khảo dưới kế hoạch nhưng được sự cho phép của ban lao động .

* Lớp 8: Chịu trách nhiệm làm hàng rào bảo vệ toàn bộ khu vực trồng rau.

Lưu ý: Hàng rào phải đảm bảo độ cao nỗi trên mặt đất 1m và sữ dụng dây buộc phải đảm bảo tính thẩm mĩ.

* Lớp 9: Chịu trách nhiệm làm sàn che bảo vệ toàn bộ khu vực trồng rau.

Lưu ý: Sàn che phải đảm bảo độ cao nỗi trên mặt đất 2,5m. Phải đảm bảo tính thẩm mĩ, có sức chịu đựng đễ các cây dây leo bò lên.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Kế hoạch này triển khai đến tận mỗi CB, GV, NV trong toàn nhà trường qua email cá nhân.

2. Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể có tên trong các ban của kế hoạch này cần xây dựng kế hoạch cá nhân để hoàn thành tốt công việc được giao.

3. TPT, Liên đội tích cực tuyên truyền, để mỗi cán bộ, giáo viên và học sinh nâng cao nhận thức trong công việc, góp phần cho phong trào thành công.

4. Các lớp được phân công chịu trách nhiệm duy trì vườn cây sinh vật từ lúc trồng cho đến hết năm học và các năm kế tiếp. trường sẽ kiểm tra tiến độ thực hiện cũng như duy trì vườn cây sinh vật.

5. Chi đoàn phối hợp với liên đội chịu trách nhiệm kiểm tra tiến độ thực hiện cũng đánh giá hàng tháng công tác chăm sóc vườn cây của các lớp, riêng lớp 8, lớp 9 sẽ đánh giá công tác tu sữa và bảo vệ hàng rào, sàn che.

6. Giáo viên chủ nhiệm, các thành phần liên quan nhận kế hoạch, triển khai công việc tại các lớp có hiệu quả. Đặc biệt công tác quản lí học sinh trong buổi lao động phải thật cẩn thận, chu đáo, tránh xảy ra tai nạn đáng tiếc.

Trên đây là kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào “Vườn cây sinh vật” của trường THCS Quảng Trường. Đề nghị các cá nhân, đoàn thể triển khai thực hiện để phong trào đạt được kết quả cao



Nơi nhận: T/M BAN LAO ĐỘNG

- BCĐ (để chỉ đạo);

- CB, GV, NV (để thực hiện);

- Lưu: VP.

NGUYỄN HỮU TUẤN

 

DANH SÁCH NHỮNG CÂY THUỐC NAM VÀ CÔNG DỤNG CỦA NÓ:



Chi Bộ và Ban Giám Hiệu cho phép các lớp có trể triển khai trồng các cây thuốc nam thông dụng trong vườn trường gồm những chủng loại sau (kèm theo công dụng) sau:

1.Cây Đinh Lăng (cây Gỏi Cá)

Tên khoa học:  Polycias fructicosa;   họ Nhân Sâm (Araliaceae). 

Công dụng: Chữa dị ứng, ban sởi, ho, kiết lỵ, đau, tê nhức lưng, gối, chân tay, phụ nữ tắc tia sữa,….

2. Cây Nha Đam (cây Lô Hội, Long Tu)

Tên khoa học:  Aloe Vera ;  họ Lô Hội (Asphodelaceae). 

Công dụng:   Làm lành vết đứt, vết loét, vết phỏng hay vết sưng do côn trùng cắn , các vết thương ngoài da, tàn nhang, tiểu đường và cao áp huyết,…

3. Cây Lược Vàng

Tên khoa học:  Callisi fragrans; họ Thài Lài (commelinaceae).

Công dụng:  Trị chảy máu chân răng, ỉa chảy, đau mắt, táo bón, đau dạ dày, huyết áp, viêm xoang,…..

4.Cây Trinh Nữ Hoàng Cung (Tỏi Thái Lan)

Tên khoa học:  Crinum latifolium L; họ Thủy Tiên ( Amaryllidaceae).

Công dụng: Trị các bệnh u xơ tử cung, u nang buồng trứng, u xơ tiền liệt tuyến,…

5.Cây Hoa Ngũ Sắc (cây Cứt Lợn)

Tên khoa học: Ageratum conyzoides;  họ Cúc (compositae).

Công dụng: Chữa viêm da, mẩn ngứa, mụn nhọt, chàm, cầm máu, sát khuẩn, hàn vết thương, chữa ho ra máu, chữa rắn cắn,….

6.Cây Tần ( Húng Chanh)

 Tên khoa học: Plectranthus amboinicus; họ Hoa môi (Lamiaceae).

  Công dụng: Trị cảm cúm, ho suyễn, viêm họng, kinh phong, viêm đường tiểu, chảy máu cam, trị đau bao tử, trợ tim,…

7. Lá Dứa (Dứa Thơm):

Tên khoa học:  Pandanus amaryllifolius.

Công dụng: Trị bệnh thấp khớp, yếu dây thần kinh, trị gián, trị gàu, tiểu đường,….

 8 .Cây Cải Rổ



Tên khoa học: Brassica chinensic; họ Cải ( Brassicaceae).

Công dụng: Trị bệnh tim mạch, tiểu đường, chống bệnh ung thư,…

9.Cây Lẻ Bạn ( Sò Huyết )

Tên khoa học: Tradescantia discolor L'Hér; họ Thài lài (Commelinaceae).

Công dụng:  Thanh nhiệt, chống ho, giải độc,….

10. Cây Nghệ (Khương Hoàng)

 Tên khoa học: Curcuma longa L; Họ Gừng (Zingiberaceae).



Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều, dạ dày viêm loét, ung nhọt, ghẻ lở, phong thấp, tay chân đau nhức, vàng da,…

11.Ngải cứu (Ngải Nhung, Thanh Diệp Hành)

Tên khoa học:  Artemisia Vulgaris; họ Cúc ( Asteraceac).

Công dụng: Chữa kinh nguyệt không đều,  chảy máu cam, nôn mửa, đau bụng, thấp khớp, ghẻ lở, chữa viêm xoang mũi, họng, trị nhức đầu,…

12. Cây Sống Đời (Thuốc Bỏng, Trường Sinh)

Tên khoa học: Kalanchoe pinata (Lam.) Pers.; họ Thuốc Bỏng (Crassulaceae).

Công dụng:  Dùng chữa bỏng, vết thương, lở loét, đau mắt, chảy máu, giải độc, đắp mụn nhọt, chữa loét dạ dày,  đi tiêu ra máu,…

13.Cây Trắc Bá Diệp ( Trắc Bá, Cây Thuộc Bài)

Tên khoa học: Biota onentalis (L.) ; họ Tùng Bách (Cupressaceae). 

 Công dụng: Chữa băng huyết, chảy máu cam, trị ho,  quai bị , trị rụng tóc, trừ nấm, hạ sốt, …



14. Cây sả ( Tranh Thơm, Sả Chanh)

Tên khoa học: Cymbopogon Citratus Stapf  ; họ Lúa (Poaceae).

Công dụng:  Chống nôn, sát trùng, khử hôi miệng, tiêu đờm, giảm đau, chữa cảm cúm, đầy bụng, diệt trừ muỗi, …

15.Cây Tam Thất (Sâm Tam Thất, Kim Bất Hoán)

Tên khoa học:  Panax pseudoginseng Wall ; họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae).

Công dụng: Trị thổ huyết, kiết lỵ ra máu, trị thiếu máu nặng, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ,…

16. Cây Hẹ (Cửu Thái Tử, Khởi Dương Thảo)

Tên khoa học:  Allium odorum L; họ Hành Tỏi (Liliaceae).

 Công dụng: Trị hen suyễn,  tiêu đờm,  ra mồ hôi trộm, sưng cổ họng khó nuốt, chảy máu cam, lỵ ra máu, viêm mũi, viêm tai giữa, tẩy giun kim, phụ nữ rong kinh, nam tiểu són, gắt,….



17. Cây Chó Đẻ (Diệp Hạ Châu)

Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L.; họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae). 
Công dụng: Dùng để chữa đau bụng,  mụn nhọt, viêm da, tưa lưỡi, chữa bệnh gan, sốt, rắn cắn,…..


18. Cây Tóc Tiên (Thiên Môn, Phong Huệ Hồng)

Tên khoa học: Ipomoea quamoclit L;  họ Convolvulaceae.

 Công dụng: Chữa ho lao, tiểu đường, táo bón, viêm phế quản, ung thư,…



19.Tía tô (Tử Tô)

Tên khoa học:  Perilla frutescens (L.); họ Bạc Hà (Lamiaceae).

Công dụng: Trị cảm cúm, nhức mỏi, ho suyễn , tiêu đờm, nôn đầy bụng, táo bón và mộng tinh,….

20. Ngô đồng (Ngô đồng cây dầu lai có củ, Sen lục bình)

Tên khoa học: Jatropha podagrica Hook.f. Họ Thầu dầu (euphorbbiaceae).

Công Dụng: Vỏ Ngô đồng dùng làm thuốc tẩy, trị táo bón, gây nôn, lợi sữa. Lá dùng trị ghẻ lở. Trong dân gian, người ta dùng cuống lá dầm nát, đặt rịt chữa sa tử cung và dùng cuống lá, thân cây, giã ra chế nước sôi uống trị ho ra máu, khạc ra máu

21. Mã đề (nhiều người gọi mã đề là Mã đề thảo, Xa tiền, Mã đề á)

Tên khoa học là Plantago major L., Họ Mã đề – Plantaginaceae hay



Công dụng: Chủ trị Mã đề: Tính mát, vị ngọt, tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt ở gan, phổi. Được dùng làm thuốc thông tiểu, chữa ho lâu ngày, viêm amidal, viêm bàng quang, đau mắt đỏ, ngoài ra nhờ tính vị lành tính mã đề cũng có thể được dùng để giải rượu rất tốt.

22. Cây rau diếp cá (Cây giấp cá, cây dấp cá, cây diếp cá, lá giấp, rau giấp)

Tên khoa học: Houttuynia cordata.



Công dụng: Diếp cá là loại rau rất quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của các gia đình Việt Nam, nhất là các tỉnh phía Nam. Thường dùng làm rau ăn sống, làm gia vị cùng các loại rau khác. Diếp cá cũng được sử dụng làm thuốc trị: 1. Táo bón, lòi dom; 2. Trẻ em lên sởi, mày đay; 3. Viêm vú, viêm mô tế bào, viêm tai giữa; 4. Mắt đau nhặm đỏ, hoặc nhiễm trùng gây mủ xanh; 5. Viêm mủ màng phổi; 6. Viêm ruột, lỵ. 7. Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận phù thũng; 8. Phụ nữ kinh nguyệt không đều. Còn dùng chữa sốt rét, sài giật trẻ em, đau răng, trâu bò bị rắn cắn

tải về 27.86 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương