Học viện nông nghiệp việt nam



tải về 28.26 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu16.11.2017
Kích28.26 Kb.
#2016

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM





CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ ỨNG DỤNG

NGÀNH ĐÀO TẠO: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG


ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

Kỹ thuật kiểm soát chất lượng không khí

(Air Quality Engineering)

I. Thông tin về học phần

    • Mã học phần: MT07065

    • Số tín chỉ: 2TC (1,0-1,0-4,0)

    • Giờ tín chỉđối với các hoạt động học tập

+ Nghe giảng lý thuyết trên lớp:

+ Thực hành trong phòng thí nghiệm

+ Tự học


    • Đơn vị phụ trách học phần

      • Bộ môn: Công nghệ Môi trường

      • Khoa: Môi trường

    • Là học phần: Bắc buộc

    • Môn học kiên quyết:

II. Thông tin về đội ngũ giảng viên

- Họ và tên: Trịnh Quang Huy

- Chức danh, học hàm, học vị: Tiến sỹ

- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Công nghệ Môi trường – Khoa Môi trường

- Điện thoại: 0989801210 email: tqhuy@vnua.edu.vn

- Họ và tên:Phạm Châu Thuỳ

- Chức danh, học hàm, học vị:Tiến sỹ

- Địa chỉ liên hệ:Bộ môn Công nghệ Môi trường

- Điện thoại: 0903268455 email:pcthuy@gmail.com

III. Mục tiêu học phần

Về kiến thức: Học viên sau khi học môn học nắm được đặc tính của các nguồn khí thải; nguyên tăc và phương pháp tích toán thiết kế hệ thống xử lý bụi, khí thải.

Về kỹ năng: Kỹ năng phân tích đánh giá nguồn thải, chất thải, lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp. Học viên có khả năng tổ chức và sắp xếp công việc, làm việc độc lập và theo nhóm. Khả năng giao tiếp và trình bày kết quả đánh giá. Có khả năng tìm hiểu, sáng tạo, nghiêm túc trong nghiên cứu và trong điều hành hệ thống xử lý.

Về các mục tiêu khác (thái độ học tập): Vận dụng kiến thức đã được trang bị trong việc lập và lựa chọn phương án xử lý.

IV. Mô tả tóm tắt nội dung môn học

MT07065: Kỹ thuật kiểm soát chất lượng không khí (Air Quality Engineering): 2TC (1,0-1,0-4,0) Học viên sẽ được trang bị các kiến thức liên quan tới: đặc trưng của các nguồn thải gây ô nhiễm không khí; Các kỹ thuật kiểm soát khí thải bằng biện pháp lý học, hoá học,; Nguyên tắc tính toán và thiết kế công trình xử lý khí thải.

V. Nhiệm vụ của học viên

- Dự giờ lý thuyết, thực hành, thảo luận của môn học

- Hoàn thành các nội dung của thực hành kỹ năng, thảo luận, tiểu luận/ bài tập

- Đảm bảo các dụng cụ, kinh phí cho học tập

- Tham gia tham quan cơ sở sản xuất, semina của nhóm học tập

VI. Tài liệu học tập

- Giáo trình/bài giảng:

[1] Trần Ngọc Chấn, Kỹ thuật thông gió- NXB Xây dựng- Hà Nội, 1998


[2] Trần Ngoc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải - Tập 2, Tập 3 -NXB khoa hoc và kỹ thuật, 2001


[3] Nguyễn Văn Phước- Kỹ thuật xử lý chất thải, (phần 1)- NXB ĐHQG TP HCM, 2006


[4] Phạm Đức Nguyên- Âm học kiến trúc- NXB Xây dựng- Hà Nội, 2002 Sách tham khảo



- Tài liệu tham khảo

[5] Noel de Nevers - Air polution Control Engineering – Mc Graw Hill, Singapore 2000



VII. Tiêu chuẩn đánh giá học viên

- Dự giờ


- Thực hành

- Hoàn thiện bài thực hành

- Thi cuối học kỳ

VIII. Thang điểm đánh giá: Thang điểm 10 (lấy một chữ số thập phân)

- Báo cáo thực hành/thực tập/tiểu luận: 30 %

- Điểm thi cuối kỳ: 70%

IX. Nội dung chi tiết học phần

Chương 1. Phát tán khí thải vào khí quyển

1.1. Phát tán khí thải và các yếu tố ảnh hường

1.2. Phân loại nguồn ô nhiễm theo điều kiện thải (nguồn thấp và nguồn cao)

1.3. Tính nồng độ và chiều cao ống

Khói

Chương 2. Tính toán thiết kế thiết bị xử lý bụi

2.1. Đặc tính của bụi

2.2. Các thiết bị thu bụi

+ Lọc bụi

+ Lắng bụi

+ Tĩnh điện

2.3. Lựa chọn thiết bị xử lý bụi

Chương 3.Kỹ thuật hấp phụ và hấp thụ khí độc

3.1. Nguyên lý và thiết bị hấp thụ

3.2. Nghiên lý và thiết bị hấp phụ

3.3. Ứng dụng hấp thụ và hấp phụ trong xử lý SO2, H2S, Nox, COx và VOC



Chương 3.Kỹ thuật hấp phụ và hấp thụ khí độc

3.1. Nguyên lý và thiết bị hấp thụ

3.2. Nghiên lý và thiết bị hấp phụ

3.3. Ứng dụng hấp thụ và hấp phụ trong xử lý SO2, H2S, Nox, COx và VOC



Chương 4 Thực hành thiết kế thiết bị xử lý khí thải

4.1. Xử lý khí thải lò hơi

4.2. Xử lý khí thải lò đốt chất thải

4.3. Xử lý khí thải độc hại (HAP) và dung môi hữu cơ (VOC)



X. Hình thức tổ chức dạy học

Lịch trình chung: (ghi tổng số giờ tín chỉ cho mỗi cột)


Nội dung


Hình thức tổ chức dạy học học phần

Tổng

Lên lớp

Thực hành,

thí nghiệm




Tự học, tự nghiên cứu




Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận




Chương 1

5










10

15

Chương 2

5










10

15

Chương 3

5










10

15

Chương 4










15

30

45

Tổng

15










60

75


X. Yêu cu ca ging viên đối vi hc phần

- Yêu cầu của giảng viên vềđiều kiện để tổ chức giảng dạy học phần: giảng đường, thực tập

- Yêu cầu của giảng viên đối với sinh viên:


  • Tham dự đầy đủ các giờ giảng lý thuyết theo quy định của Học viện

  • Tham dự đầy đủ các buổi thực hành

  • Hoàn thành bài tập thực hành

  • Thi kết thúc môn học đạt kết quả




Trưởng bộ môn

(Ký và ghi rõ họ tên)



TS. Trịnh Quang Huy

Phụ trách học phần

(Ký và ghi rõ họ tên)



TS. Trịnh Quang Huy


Trưởng khoa Duyệt của Học viện

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)





tải về 28.26 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương