Hồ SƠ MỜi thầu dự án: NÂng công suất trạm biếN ÁP 20kv bình long gói thầu số : Cung cấp, lắp đặt hệ thống pccc



tải về 2.98 Mb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu20.11.2017
Kích2.98 Mb.
#2391
1   2   3   4   5

2.2.2. Công tác lắp đặt thiết bị PCCC

Phải tuyệt đối tuân thủ theo các Qui phạm và qui trình về an toàn lắp đặt thiết bị điện và thiết bị PCCC trong môi trường mang điện.

Nhà thầu phải có biện pháp thi công nhằm làm hạn chế tối đa việc cắt điện khi thi công, chỉ được phép cắt điện trong thời gian thấp điểm.

Phải có biện pháp an toàn PCCC cho trạm trong quá trình thi công hệ thống PCCC.

Trong quá trình lắp đặt các họng phun nước phải đảm bảo khoảng cách an toàn điện đến tất cả các phần mang điện của MBT.

Công nhân vận chuyển lắp đặt thiết bị phải được trải qua các lớp đào tạo về các quy định về an toàn vận chuyển và lắp đặt thiết bị điện và thiết bị PCCC.

Tất cả các thiết bị, các kết cấu thép phải có hệ thống tiếp địa và được nối với hệ thống tiếp địa chung của toàn trạm; sau đó đo thử một vài điểm dể kiểm tra Rnđ.

a) Phun cát

Để đảm bảo bề mặt vật liệu được sạch sẽ trước khi sơn phải thực hiện bằng phương pháp phun cát.



b) Sơn

  • Ống nổi

Để đảm bảo chất lượng của công trình việc sơn phủ phải tuân thủ theo phương pháp Epoxy do công ty sơn cung cấp và tư vấn bao gồm 3 lớp:

  • Hai lớp sơn lót chống gỉ.

  • Hai lớp sơn trung gian chống gỉ

  • Hai lớp sơn phủ trang trí.

Công tác sơn ống phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 8790:2011 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu.

Mức độ sạch của bề mặt ống thép trước khi sơn không thấp hơn Sa2 “Bề mặt đã sạch hết dầu, mỡ, bụi và hầu hết vảy thép, gỉ, sơn, các tạp chất lạ, chất nhiễm bẩn còn lại bám dính rất chặt với bề mặt thép”.



  • Ống chìm

Để đảm bảo chất lượng của công trình tất cả các đoạn ống qua đường (đặt ngầm) phải được sơn phủ tuân thủ theo phương pháp Epoxy do công ty tư vấn cung cấp bao gồm:

  • Hai lớp sơn lót chống gỉ.

  • Hai lớp sơn phủ bitum và quấn vải bố.

c) Cắt ống

Việc cắt ống và phụ kiện được thực hiện bởi máy cắt ống, vết cắt được mài vát cạnh bằng máy mài trước khi lắp đặt.

Việc sử dụng hơi cắt chỉ được sử dụng co các mối cắt thô. Vết cắt bằng phương pháp này phải được sử lý phẳng bằng phương pháp mài, lượng kim loại được mài ít nhất 2mm.

d) Ren ống

Ống được ren tại hiện trường bằng máy ren ống hoặc bàn ren. Trước khi lắp đặt phải kiểm tra kỹ các vết cắt đảm bảo nhẵn, không có khuyết tật gia công.

Các mối ghép ren được làm kín bằng băng keo, keo bắt ống, dây đay.

Không được hàn vào đường ống đã được lắp đặt bằng mối ghép ren.

Khi ống đã được lắp chặt đảm bảo không có răng ren nào được thừa ra ngoài mối ghép.

e) Hàn

Tuân thủ theo qui trình hàn ống làm việc ở áp lực cao như sau:

Qui trình hàn: GTAW, SMAW

Phương pháp hàn: Tay

Mã áp dụng: ASME Code Section IX. 1998. 1999 & 2000 Addenda.

Tất cả các chi tiết chuẩn bị cho mối ghép hàn phải tuân thủ theo tiêu chuẩn ASME B31.3. Không được sử dụng miếng đệm hay vòng đệm để làm giảm khe hở của mối hàn.

Các đầu ống được nối với nhau phải đảm bảo độ đồng trục và đồng tâm không vượt quá 1,5mm và ¼ chiều dày của đường ống. Trong trường hợp độ đồng trục, đồng tâm không đạt yêu cầu này phải được sử lý theo tiêu chuẩn ASME B31.3 mục 328.4.3.

Mối nối cho ống nhánh phải đảm bảo không cản trở độ thông suốt của ống. Mối hàn đảm bảo độ thẩm thấu tương tự như mối hàn chu vi của đường ống tương tự. Phải làm sạch sỉ hàn trong đường ống sau khi cắt ống bằng hơi cắt và trước khi hàn nối ống nhánh.

Trong trường hợp phải hàn đính tạm thời, mối hàn đính phải đảm bảo càng nhỏ càng tốt. Mối hàn đính sau đó phải được và làm phẳng và không làm ảnh hưởng tới bề mặt của đường ống. Không được dùng búa để tẩy các vết hàn tạm.

Việc đánh sỉ hàn chỉ được thực hiện bằng mũi búa đánh sỉ.



f) Lắp đặt

Không được để cho cát, đất hoặc vật lạ lọt vào trong ống hay thiết bị đường ống.

Các đầu ống sau khi dừng việc thi công phải được lắp miếng bịt hoặc nắp bịt để tránh vật lạ lọt vào trong ống.

Van được lắp đặt trong trạng thái đóng sau khi được làm sạch và sẽ không được mở trong quá trình lắp đặt hệ thống đường ống.

Kiểm tra độ đồng trục, đồng tâm, độ vuông góc của bích với đường ống trước khi vặn chặt bu-lông.

Mặt bích sử dụng cho hệ thống chữa cháy nước được chế tạo bằng thép, đáp ứng tiêu chuẩn JIS 10K.

Nhà thầu phải trình các phương án thi công công trình đảm bảo an toàn trong điều kiện trạm đang vận hành.

g) Thử áp lực

Hệ thống đường ống được thử kín bằng phương pháp thử áp lực.

Hệ thống được bơm nén nước sạch vào đường ống đạt áp suất tối thiểu gấp 1,5 lần áp lực làm việc của hệ thống (áp suất thử 15 Kg/cm2 đối với hệ thống chữa cháy bằng nước) và đảm bảo độ sụt áp không vượt quá 5% giá trị áp suất thử sau 12 giờ không bơm thêm nước vào đường ống.

Công việc sửa chữa và thử lại chỉ kết thúc khi hệ thống đạt được điều kiện thử áp lực nêu trên.

Nước thử áp lực phải là nước sạch. Không được phép dùng nước lợ hay nước biển để thử áp lực đường ống.

h) Lắp đặt ống luồn dây hệ thống báo cháy

Ống được nối với nhau bằng khớp nối. Mối nối đảm bảo kín, nước không ngấm vào trong ống.

Các đoạn chuyển hướng ống được uốn bằng dụng cụ uốn ống, đảm bảo ống không bị bẹp

Ống luồng dây trong nhà được định vị vào kết cấu của nhà bằng kẹp ống chuyên dùng. Khoảng cách giữa các kẹp ống không vượt quá 1,5 m dọc theo chiều dài ống.

Kéo dây

Dây tín hiệu được kéo trong ống đảm bảo không bị xước lớp cách điện.



Dây được kéo xong phải kiểm tra thông mạch và kiểm tra cách điện.

Dây tín hiệu phải đảm bảo được thông suốt và không được nối.

2.2.2. Công tác thi công xây dựng

1- Công tác đào hố móng


  • Việc đào đất phải tiến hành phù hợp với "Quy phạm công tác đất", phải đảm bảo ổn định của các mái dốc. Đơn vị xây lắp phải đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và công trình trong công tác đào hố móng.

  • Tại các vị trí móng có mặt bằng thi công lớn thì dùng máy đào để thi công là chính, dọn sạch hố móng bằng thủ công. Lưu ý Đơn vị xây lắp phải trình phương án và biện pháp thi công chi tiết các vị trí móng, gặp bất thường như: sình lầy, hiện tượng cát chảy, gặp đá vv... sao cho quá trình thi công không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và thiết bị thi công. Trước khi thi công, Đơn vị xây lắp phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư về biện pháp thi công do Đơn vị xây lắp trình.

  • Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng tường chắn tạm (cọc cừ tràm kết hợp ván thép…) để đảm bảo ổn định mái dốc vách hố đào và ngăn nước ngầm trong quá trình đào hố móng giáp với các hạng mục đang vận hành.

  • Mặt bằng đáy hố móng phải được dọn sạch và bằng phẳng, giữ khô để tránh hoá bùn. Phải có máy bơm đủ công suất để hút toàn bộ nước có trong hố móng.

  • Hình dạng, kích thước, cao độ của hố móng phải đúng với bản vẽ thiết kế và phải được nghiệm thu trước khi chuyển sang bước tiếp theo.

  • Việc san lấp lại được tiến hành sau khi bê tông móng đã được bảo dưỡng đủ thời gian qui định và phải được kỹ sư Chủ đầu tư cho phép.

  • Đất để san lấp móng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phải được thoả thuận của đại diện Chủ đầu tư.

2- Công tác xây gạch, đá, công tác trát, ốp, lát

2.1- Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu đối với công tác xây gạch, đá:



  • Nhà thầu tự xác định vị trí, kích thước, độ cao theo đề án thiết kế.

  • Mạch vữa xây phải đều, chặt và kín hết bề mặt tiếp xúc.

  • Độ lệch tâm theo phương thẳng đứng của kết cấu không vượt quá 1, độ lệch theo phương ngang không vượt quá 0,5%.

  • Thi công chính xác các khe lún, khe co giãn.

  • Công tác xây thực hiện theo TCVN 4085:1985 “Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”

Yêu cầu đối với công tác trát, ốp, lát:

Trước khi trát, bề mặt công trình phải được làm sạch, và tưới nước cho ẩm. Mặt tường sau khi trát không được có khe nứt, gồ ghề, nẻ chân chim hoặc vữa chảy; các cạnh cột, gờ cửa, tường phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông phải được kiểm tra bằng thước vuông. Các mặt không đủ độ nhám phải gia công khía cạnh, đánh sờm… đảm bảo cho vữa bám chắc vào mặt kết cấu.



  • Công tác lát chỉ được bắt đầu sau khi đã hoàn thành và làm sạch bề mặt được lát.

  • Gạch lát phải nhúng kĩ nước trước khi lát, gạch lát không được nứt, vênh, gãy góc, không có khuyết tật trên bề mặt.

  • Mặt lát phải phẳng, không gồ ghề, thường xuyên kiểm tra bằng ni vô, thước dài, độ dốc và hướng dốc theo đúng thiết kế.

  • Đảm bảo độ đặc và liên kết giữa gạch lát và cấu kiện sàn. Chỗ nào bị bộp, rỗng, vũng đọng thì phải lát lại.

  • Trước khi ốp phải đặt xong hệ thống ống và đường dây điện khuất, kết cấu được ốp phải chắc, sạch, được đánh xờm hoặc khía cạnh.

  • Vật liệu ốp phải phẳng, nhẵn, không cong vênh, sứt, mẻ, xước, ố bẩn,…

  • Các chi tiết neo giữ phải được mạ kẽm hoặc dùng thép không gỉ.

  • Mạch ghép phải khít, vữa ốp phải đặc, mặt ốp phải ngang bằng, thẳng đứng, sai lệch không quá 1mm trên 1m dài với gạch men, gạch gốm, và không quá 0,5mm giữa cạnh các tấm ốp với nhau và với cạnh chi tiết kiến trúc.

  • Công tác trát, ốp, lát thực hiện theo TCVN 4085:1985 “Kết cấu gạch đá-Quy phạm thi công và nghiệm thu”. Việc trát, lát, ốp đặc biệt ( chống thấm, chống ăn mòn …) phải tiến hành theo những quy phạm hiện hành.

2.2- Vật liệu:

  • Gạch xây dựng sử dụng loại gạch không nung (theo hướng dẫn của Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 về việc Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng).

  • Các loại gạch M75, đá xây phải đảm bảo yêu cầu về cường độ, quy cách và tiêu chuẩn kĩ thuật như quy định trong các tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành về gạch xây. Không dùng loại gạch, đá bị nứt vỡ hoặc cong vênh.

  • Các loại gạch đá lát, ốp phải đảm bảo màu sắc theo yêu cầu thiết kế và phải đáp ứng các tiêu chuẩn kĩ thuật (cường độ, độ thấm nước, độ chịu mài mòn…). Nếu không đạt yêu cầu phải loại bỏ.

  • Cốt liệu (xi măng, cát) và nước dùng cho vữa xây thực hiện theo quy định như cốt liệu và nước dùng cho vữa bê tông.

  • Vữa xây phải có mác và các chỉ tiêu kĩ thuật thỏa mãn yêu cầu thiết kế đồng thời tuân theo các yêu cầu của TCVN và các quy định trong tiêu chuẩn “Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng” .

3- Vật liệu dùng cho bê tông và vữa xây

3.1- Xi măng

  • Xi măng dùng để thi công phải phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn TCVN;

  • Xi măng cần phải giữ tại hiện trường trong điều kiện phù hợp và đúng qui trình bảo quản;

  • Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các điều kiện, tính chất, đặt điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình.

  • Bất kỳ thời điểm nào, Nhà thầu phải cung cấp các chứng chỉ xác nhận chất lượng của xi măng dùng cho công trình đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu trong thời gian sử dụng, chứng nhận này phải do một cơ quan có đủ tư cách pháp nhân cấp.

3.2- Cốt liệu

a- Yêu cầu chung

  • Quy định này gồm những yêu cầu cho cốt liệu thô và tinh để sản xuất bê tông, các cốt liệu được lấy từ tự nhiên: Sỏi, cuội phải tuân theo yêu cầu TCVN;

  • Cốt liệu cần phải sạch, không lẫn các tạp chất làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông như: quặng sắt, muối sulfat, can xi, magenium, không lẫn vỏ nhuyễn thể;

  • Công tác kiểm tra phải được tiến hành đều đặn trong suốt quá trình giao nhận vật liệu. Nhà thầu phải có các sàng tiêu chuẩn và các thiết bị kiểm tra tại hiện trường;

  • Tất cả các cốt liệu phải cứng, rời và có kích thước các cạnh tương đối đồng đều nhau.

b- Cốt liệu thô

  • Cốt liệu thô (đá dăm) dùng trong công tác bê tông phải tuân theo yêu cầu tiêu chuẩn TCVN;

  • Cốt liệu thô cần cấp phối để phù hợp với bất cứ loại cốt liệu nào.

  • Đường kính hạt lớn nhất (Dmax) nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ lớn hơn 40 mm.

  • Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 mm cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm.

c- Cốt liệu tinh

  • Cốt liệu tinh có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo;

  • Các loại cốt liệu bị loại bỏ nhất thiết phải chuyển khỏi công trường.

3.3- Nước

  • Nước dùng cho công trình phải sạch không có các tạp chất hay chất gây hại;

  • Nước dùng để trộn và bảo dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN;

  • Nhà thầu phải tuân theo các phê duyệt của Kỹ sư bên mời thầu về nguồn nước dùng cho sản xuất và phải tiến hành các thí nghiệm cần thiết theo yêu cầu;

  • Nước phải được kiểm tra thường xuyên trong quá trình sử dụng. Khi thay đổi nguồn cấp nước nhà thầu phải đệ trình các tài liệu thí nghiệm chứng tỏ nguồn nước mới thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật và chỉ được sử dụng khi có phê duyệt của Kỹ sư bên mời thầu.

3.4- Cát

  • Cát dùng cho bê tông do nhà thầu cung cấp. Cát dùng đổ bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN.

  • Cát làm cốt liệu phải là cát vàng, không chứa các mảnh đá vỡ hoặc sỏi, không lẫn các tạp chất hữu cơ hoặc các chất gây hại khác.

  • Cát dùng loại cốt liệu cho bê tông có cỡ hạt lớn nhất là 4,2mm.

  • Cát dùng làm cốt liệu cho vữa xây có cỡ hạt lớn nhất là 1,2mm.

3.5- Phụ gia

  • Để tiết kiệm xi măng hoạc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hốn hợp bê tông và bê tông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông.

  • Các loại phụ gia sử dụng phải có chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan quản lý nhà nước công nhận. Việc sử dụng phụ gia cần tuân theo chỉ dẫn của nơi sản xuất.

3.6- Cốp pha:

  • Cốp pha cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông;

  • Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông. Cốp pha cần được gia công, lắp dựng phải đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế;

  • Các tấm cốp pha phải được rửa sạch trước khi đổ bê tông. Mặt trong của cốp pha phải ướt hoàn toàn.

  • Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà giáo được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra và các sai lệch không vuợt quá các trị số theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN.

  • Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốt pha, đà giáo, cần trách không gây ứng suất đột ngột hoặc va trạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.

4- Bê tông

4.1- Yêu cầu chung

  • Nhà thầu phải tiến hành công tác bê tông theo đúng những yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN.

  • Các vật liệu để sản xuất bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.

  • Mác bê tông phải được cơ quan có đủ tư cách pháp nhân thiết kế cấp phối và thí nghiệm mẫu bê tông.

  • Cường độ bê tông yêu cầu là cường độ chịu nén 28 ngày tính từ khi đổ bê tông theo kết quả thí nghiệm trên mẫu thử của bê tông sản xuất.

  • Phương pháp thử cường độ bê tông tuân theo TCVN.

  • Nhà thầu không được phép đổ bê tông khi kỹ sư bên mời thầu chưa duyệt vật liệu.

  • Công tác thi công bê tông và bê tông cốt thép thực hiện theo TCVN 4453:1995.

4.2- Cấp phối và kiểm tra cấp phối

  • Nhà thầu phải tính toán và thí nghiệm thiết kế cấp phối, kiểm tra mẫu. Trước khi sử dụng cấp phối phải được Kỹ sư bên mời thầu phê duyệt.

  • Trước khi tính toán cấp phối phải tiến hành các thí nghiệm theo các tiêu chuẩn tương ứng.

  • Cấp phối mẻ trộn: Xi măng và mỗi kích cỡ của cốt liệu phải được tính bằng trọng lượng.

  • Cấp phối đã được phê duyệt phải đươợc niêm yết tại nơi thực hiện trộn bê tông.

4.3- Trộn bê tông tại công trường

  • Bê tông cần được trộn đúng mục đích sử dụng và phê duyệt công suất mẻ trộn, thiết bị trộn, cách đo xi măng và cốt liệu.

  • Máy trộn phải đúng kích cỡ và số lượng đảm bảo để hoàn thành công việc.

  • Thiết bị trộn phải được định cỡ một cách cẩn thận, chính xác và rõ ràng theo tỷ lệ của các thành phần trộn như đã định trong những lần trộn thử nghiệm có được mẻ bê tông chuẩn ngay trong lần trộn đầu tiên. Thiết bị đo phải được bố trí tại nơi có thể tránh được tác động của thời tiết hoặc điều kiện làm việc.

  • Mỗi mẻ phải được trộn đến khi bê tông đều màu, dẻo và không quá 2 phút, thời gian đó được tính từ khi nạp xong xi măng và cốt liệu vào thùng trộn.

  • Nước phải được đưa vào từ từ khi thùng trộn đang quay. Tất cả nước cho một mẻ trộn phải được cho vào xong trong một phần tư thời gian trộn trôi đi. Nhà thầu cần tuân theo hướng dẫn kỹ thuật đối với mọi máy sử dụng .

  • Bất kỳ mẻ bê tông nào quá nhão hoặc quá khô không đảm bảo cho việc đầm hoàn chỉnh đều bị loaị bỏ. Máy trộn sẽ phải lắp đồng hồ và chuông báo hiệu để đảm bảo thời gian trộn chính xác. Lượng trộn trong một mẻ không được quá công suất của máy trộn.

  • Toàn bộ mẻ trộn phải đổ ra hết trước khi nạp vật liệu cứng cho mẻ trộn mới vào thùng trộn. Tất cả thiết bị, hộp đo, bảng điều khiển vv... cần phải được làm sạch sau mỗi ca hoặc ngày làm việc.

4.4- Thí nghiệm

a- Việc kiểm tra và thí nghiệm ở công trường hoặc trong phòng thí nghiệm cần được thực hiện dưới sự giám sát của Kỹ sư bên mời thầu hoặc người đại diện được uỷ quyền.

b- Việc thử xi măng và cốt liệu phải được tiến hành để đảm bảo chất lượng như yêu cầu.

c- Độ sụt của hỗn hợp bê tông được kiểm tra tại hiện trường theo các quy định trong TCVN 4453-1995.

d- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng ẩm theo TCVN 3105 : 1993.

e- Nhà thầu cần có đầy đủ ở công trường các loại khuôn thép mẫu cần thiết và thiết bị bảo dưỡng mẫu bê tông.



  • Yêu cầu đối với mẫu thử là cường độ 7 ngày phải đạt 65% cường độ 28 ngày. Từ thí nghiệm này đưa ra biểu đồ biểu thị của mối liên quan giữa tỉ lệ nước - xi măng và cường độ nén. Một biểu đồ cường độ 7 ngày và một biểu đồ cường độ 28 ngày. Mỗi cường độ tính toán đều dựa trên việc thử hỗn hợp, vật liệu như trong thi công và phải thực hiện cho đến khi có kết quả thoả đáng.

  • Trái lại, trong trường hợp cường độ cao hơn cường độ đã định, người kỹ sư bên mời thầu có thể cho phép giảm số lần thí nghiệm.

g) Số mẫu thí nghiệm bê tông thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN;

h) Hồ sơ thí nghiệm và kiểm tra, bao gồm những nội dung sau:



  • Kiểm tra lượng nước trong việc trộn bê tông, nếu được phép có thể kiểm tra ngoài hiện trường.

  • Lấy mẫu thử cường độ chịu nén trong phòng thí nghiệm.

  • Đo nhiệt độ của hỗn hợp vữa bê tông, hoặc bê tông đã đổ và nhiệt độ của bê tông trong thời gian bảo dưỡng.

  • Đo nhiệt độ không khí trong quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.

  • Kiểm tra quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông.

i) Những điểm được nêu trong mục này, bất cứ lúc nào Kỹ sư bên mời thầu cũng có thể yêu cầu mẫu thử để thí nghiệm trong phòng thí nghiệm độc lập, nhà thầu phải chịu phí tổn.

k) Đánh giá thí nghiệm:



  • Nhà thầu có thể định ra thời điểm để lấy mẫu thử từ bê tông đã hoàn thiện theo sự thống nhất của bên mời thầu và phù hợp với quy trình đã nêu trên. Nếu kết quả thí nghiệm thoả mãn yêu cầu, công việc có thể tiến hành thi công bình thường.

  • Trong điều kiện cần thiết Nhà thầu có thể định ra thời điểm thích hợp để thí nghiệm tải trọng bê tông.Việc thử tải trọng của bê tông được tiến hành với sự chấp thuận của Kỹ sư bên mời thầu.Trong trường hợp kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu, có nghĩa là cường độ bê tông không phù hợp với yêu cầu thiết kế, Nhà thầu chịu trách nhiệm xử lý bằng kinh phí của mình.

4.5- Đổ bê tông:

Việc đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu:



  1. Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha và chiều dầy lớp bêtông bảo vệ cốt thép.

  2. Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang bêtông trong cốp pha;

  3. Bêtông phải đ­ược đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quy định của thiết kế.

  4. Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bêtông khi đổ không vượt quá l,5m. Khi đổ bêtông có chiều cao rơi tự do lớn hơn l,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi.

  • Chiều dầy mỗi lớp đồ bêtông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khả năng đầm, tính chất của kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định, như­ng không vượt quá các trị số ghi trong tiêu chuẩn TCVN4453-1995.

  • Đổ bêtông móng: Bê tông móng chỉ đ­ược đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng.

  • Đổ bê tông cột, t­ường: Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m và tư­ờng có chiều cao nhỏ hơn 3m thì nên đổ liên tục. Cột có kích th­ớc cạnh nhỏ hơn 40cm, t­ường có chiều dầy nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết diện bất kỳ như­ng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bêtông liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1,5m. Cột cao hơn 5m và tư­ờng cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bêtông, như­ng phải bảo dầm vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lí.

  • Đổ bê tông kết cấu khung: Kết cấu khung nên đổ bêtông liên tục, chi khi cần thiết mới cấu tạo mạch ngừng.

  • Đổ bêtông dầm, bản: Đổ bê tông dầm (xà) và bản sàn phải đ­ợc tiến hành trạng thời. Khi dầm, sàn và các kết cấu t­ương tự có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn 80cm) có thể đổ riêng từng phần như­ng phải bố trí mạch ngừng thi công thích hợp.

  • Đầm bê tông:

  1. Có thể dùng các loại đầm khác nhau, như­ng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm, bêtông đư­ợc đầm chặt và không bị rỗ

  2. Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bêtông đu­ợc đầm kĩ

  3. Tiến hành đầm bê tông theo đúng quy định trong TCVN 4453-1995

  4. Sau khi đổ, bêtông phải đ­ược bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hư­ởng có hại trong quá trình đóng rắn của bêtông.

5- Cốt thép

5.1- Yêu cầu chung:

  • Trừ những điều đặc biệt còn tất cả các thép chịu lực đều phải tuân theo tiêu chuẩn "Kết cấu bê tông cốt thép” và “Thép cốt bê tông cán nóng”

  • Khi mác và chủng loại thép chịu lực không có gì đặc biệt thì những yêu cầu đối với thép đường kính 10 mm thuộc Thép nhóm CB240-T hoặc tương đương và với thép đường kính ≥ 10mm thuộc Thép nhóm CB300-V hoặc tương đương.

  • Kỹ sư bên mời thầu có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp các mẫu thử bất kỳ lúc nào, có thể chọn lựa bất kỳ loại thép nào để đưa vào thử. Các mẫu thử phải kiểm định ở những cơ quan có đủ chức năng và thẩm quyền. Chi phí đó do Nhà thầu chịu.

  • Thép buộc phải bằng thép mềm với đường kính nhỏ nhất là 0,6 mm hoặc thép đàn hồi trong trường hợp cần thiết để tránh sai lệch cốt thép trong khi đổ bê tông.

  • Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải thoả mãn các yêu cầu của thiết kế. Nếu có sự thay đổi cốt thép so với thiết kế (về nhóm, số hiệu và đường kính của cốt thép) hoặc thay đổi các kết cấu neo giữ, phải được sự đồng ý của Kỹ sư bên mời thầu tuân theo các qui định dưới đây:

+ Cốt thép phải có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vẩy sắt, không, không được sứt sẹo.

+ Cốt thép bị bẹp, bị giảm diện tích mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân khác gây nên không được qúa giới hạn cho phép là 2% đường kính.



  • Trước khi gia công, cốt thép phải được nắn thẳng, độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai số cho phép trong TCVN.

  • Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng gỉ trước khi đổ bê tông. Những đoạn cốt thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám trước khi đổ bê tông lần sau.

  • Cốt thép cần phải được cất giữ theo đúng tiêu chuẩn qui định.Đối với cốt thép kéo nguội (hoặc cốt thép dùng cho ứng suất trước) phải được cất giữ trong nhà kín, khô ráo.

  • Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau

+ Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông.

+ Khi đặt cốt thép và cốp pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốp pha chỉ được đặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế


  • Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo yêu cầu sau:

+ Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ.

+ Trong mọi trường hợp, các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.



5.2- Gia công cốt thép

  • Gia công cốt thép theo đúng thiết kế và thoả mãn yêu cầu của TCVN.

  • Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công.

  • Kết quả kiểm tra cốt thép và mối buộc phải ghi chép vào sổ từng ngày, có ghi rõ loại sản phẩm cốt thép, tên người gia công.

5.3- Vận chuyển và lắp đặt cốt thép

  • Khi vận chuyển cốt thép và các thành phần, phải áp dụng các biện pháp chống ăn mòn, biện pháp chống dập và làm biến dạng cốt thép.

  • Lắp đặt cốt thép theo quy định trong bản vẽ thiết kế. Trong quá trình lắp đặt phải có sự kiểm tra, nghiệm thu từng bước của Kỹ sư giám sát Bên mời thầu.

  • Công tác vận chuyển và lắp đặt cốt thép thực hiện theo TCVN 4453:1995.

6- Công tác sơn

Trước khi sơn, phải dành đủ thời gian khô hoàn toàn và đủ thời gian bảo dưỡng (từ 21-28 ngày). Độ ẩm tường phải dưới 16% . Không sơn trong điều kiện gió mạnh, bụi, mưa.



  • Dùng đá mài, mài tường để loại bỏ các tạp chất làm ảnh hưởng đến độ bám dính của các lớp bột bả hay sơn phủ. Bên cạnh đó, mài tường tạo độ phẳng tương đối cho bề mặt tường.

  • Sau đó dùng giấy nhám thô ráp lại bề mặt và vệ sinh bụi bẩn bằng máy nén khí hay giẻ sạch thấm nước.

  • Dùng đúng loại, màu sắc và số lượng lớp sơn theo chỉ dẫn thiết kế.

  • Sơn một lớp sơn ướt với độ dày tiêu chuẩn 100 micro. Sơn lớp sau cách lớp trước từ 1-2h (tùy vào nhiệt độ). Tỉ lệ pha trộn dung môi tuân theo đúng chỉ dẫn của hãng sơn sử dụng.


tải về 2.98 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương