Hồ SƠ MỜi thầu dự án: NÂng công suất trạm biếN ÁP 20kv bình long gói thầu số : Cung cấp, lắp đặt hệ thống pccc



tải về 2.98 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu20.11.2017
Kích2.98 Mb.
#2391
1   2   3   4   5

Van cổng

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

BS 5163; JIS 10K;




2

Lưu lượng

0 đến 3331 lít/phút




3

Nguồn gốc







4

Đường kính

D150, D200




5

Vật liệu chế tạo thân van

Gang đúc




6

Dạng tác động

Phương thức bằng tay




7

Áp lực làm việc của van

Từ 1,5 đến 14 kg/cm2




8

Áp lực thử

20 kg/cm2




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Van Deluge

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

NFPA, UL chứng nhận; JIS 10K;




2

Lưu lượng

0 đến 3331 lít/phút




3

Nguồn gốc







4

Đường kính

D150




5

Vật liệu chế tạo thân van

Gang hoặc thép




6

Dạng tác động

Hai phương thức bằng tay, tín hiệu điện 24VDC




7

Áp lực làm việc của van

Từ 1,5 đến 14 kg/cm2




8

Áp lực thử

20 kg/cm2




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Van: đường kính từ D80 đến D200

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

BS 5163; JIS 10K




2

Nguồn gốc







3

Đường kính

D80-D200mm




4

Vật liệu chế tạo thân van

Gang đúc




5

Vật liệu chế tạo lá van

Đồng




6

Vật liệu chế tạo trục van

Đồng




7

Dạng tác động

Phương thức bằng tay




8

Áp lực làm việc của van

16 kg/cm2




9

Áp lực thử

24 kg/cm2




10

Dạng van

Ty nổi, bằng tay xoay, mặt bích




11

Mặt bích van

tiêu chuẩn BS 4504 PN16 hoặc các tiêu chuẩn tương đương




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Van: đường kính từ D15 đến D65

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

BS5154-PN16; JIS 10K;




2

Nguồn gốc







3

Đường kính

D15-65mm




4

Vật liệu chế tạo thân van

Đồng




5

Dạng tác động

Phương thức bằng tay




6

Áp lực làm việc của van

16 kg/cm2




7

Áp lực thử

24 kg/cm2




8

Vật liệu chế tạo lá van

Đồng




9

Vật liệu chế tạo trục van

Đồng




10

Dạng van

tay quay, lắp ren




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________
Khớp nối mềm cao su D50 đến D200

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

BS; JIS 10K;




2

Nguồn gốc







3

Vật liệu chế tạo

Khớp mềm cao su dạng 1 sóng




4

Khoảng dao động độ dài

10mm




5

Áp lực làm việc

16 kg/cm2




6

Áp lực thử

24 kg/cm2




7

Khoảng dao động gốc

15 độ




8

Mặt bích

tiêu chuẩn ANSI B16.1 class 125




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Phụ kiện đường ống đường kính từ 65mm đến 200mm

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

ASTM - A234;




2

Nguồn gốc







3

Vật liệu chế tạo

Thép tráng kẽm, nối hàn




4

Áp lực làm việc

16 kg/cm2




5

Áp lực thử

24 kg/cm2




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Phụ kiện đường ống đường kính từ 15mm đến 50mm

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Tiêu chuẩn chế tạo

ASTM A536; ANSI B16.3; BS21;




2

Nguồn gốc







3

Vật liệu chế tạo

Gang đúc hoặc thép tráng kẽm đúc (nối hàn hoặc ren)




4

Áp lực làm việc

16 kg/cm2




5

Áp lực thử

24 kg/cm2




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Đường ống đường kính lớn hơn 100mm

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Nguồn gốc







2

Tiêu chuẩn chế tạo

ASTM A53;




3

Vật liệu chế tạo

Thép tráng kẽm




4

Chiều dài ống:

6m




5

Áp lực làm việc

16 kg/cm2




6

Áp lực thử

24 kg/cm2




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

Đường ống đưng kính đến 100mm

Stt

Mô tả

Yêu cầu

Chào

1

Nguồn gốc







2

Tiêu chuẩn chế tạo

ASTM A53; BS1387;




3

Vật liệu chế tạo

Thép tráng kẽm




4

Chiều dài ống

6m




5

Áp lực làm việc

16 kg/cm2




6

Áp lực thử

24 kg/cm2




Chữ ký của nhà thầu:__________________Ngày: _____________________

2. KIỂM ĐỊNH, THI CÔNG VÀ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PCCC

  • Nhà thầu thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, đúng hồ sơ thiết kế được duyệt.

  • Trong mọi trường hợp việc cung cấp và lắp đặt hệ thống PCCC chỉ được coi là đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và hoàn thành sau khi hệ thống này được nghiệm thu theo quy định hiện hành về PCCC: Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc và các quy định hiện hành khác.

2.1. Công tác kiểm định thiết bị PCCC

2.1.1. Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

  • Căn cứ khoản 4,5,6 điều 38 tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính Phủ về “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy”.

  • Khoản 4 - điều 38: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Bảo đảm về các thông số kỹ thuật theo thiết kế phục vụ cho phòng cháy và chữa cháy

+ Phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế được phép áp dụng tại Việt Nam.



  • Khoản 5 - điều 38: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy sản xuất mới trong nước hoặc nhập khẩu phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an”.

  • Khoản 6 - điều 38: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy lắp ráp, hoán cải trong nước phải được phép của cơ quan Cảnh sát PCCC có thẩm quyền và phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại, mẫu mã theo quy định của Bộ Công an.

  • Phương tiện, hệ thống PCCC được lắp đặt tại công trình phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và phải được cơ quan chuyên môn kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC đúng quy định tại Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an.

2.1.2. Nội dung kiểm định

  • Kiểm định chủng loại, mẫu mã phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

  • Kiểm định các thông số kỹ thuật liên quan đến chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy.

2.1.3. Phương thức kiểm định

  • Kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, thời gian sản xuất, số sêri và các thông số kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

  • Kiểm tra chủng loại, mẫu mã phương tiện;

  • Kiểm tra, thử nghiệm, thực nghiệm theo phương pháp lấy mẫu xác suất; đối với mỗi lô hàng cùng chủng loại, mẫu mã tiến hành kiểm định không quá 5% số lượng phương tiện cần kiểm định, nhưng không ít hơn 10 mẫu; trường hợp số lượng phương tiện cần kiểm định dưới 10 thì kiểm định toàn bộ;

  • Đánh giá kết quả và lập biên bản kiểm định theo mẫu PC18 Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014.

  • Cấp Giấy chứng nhận kiểm định theo mẫu PC19 hoặc dán tem, đóng dấu kiểm định theo mẫu PC20 phụ lục II Thông tư này.

2.1.4. Thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

a) Hồ sơ đề nghị kiểm định gồm:



  • Đơn (hoặc công văn) đề nghị kiểm định của chủ phương tiện phòng cháy và chữa cháy theo mẫu PC17 ban hành kèm theo thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014;

  • Các tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

  • Chứng nhận chất lượng phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền ( nếu có)

  • Chứng nhận xuất xứ của phương tiện phòng cháy và chữa cháy

  • Hồ sơ đề nghị kiểm định nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị kiểm định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch đó.

b) Chủ phương tiện chuẩn bị 02 bộ hồ sơ và cung cấp mẫu phương tiện cần kiểm định theo yêu cầu của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

2.1.5. Thẩm quyền kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy

Cục Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy - Bộ Công an và các đơn vị khác có chức năng kiểm định./.



2.1.6. Danh mục phương tiện có yêu cầu kiểm định

1. Các phương tiện phòng cháy và chữa cháy có động cơ (phương tiện chữa cháy đường không, đường bộ, đường sắt, đường thủy, các loại máy bơm dùng trong chữa cháy…);

2. Các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy tự động;

3. Các thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng nước;

4. Các thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng bọt;

5. Các thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng bột;

6. Các thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy bằng khí;

7. Các loại bình chữa cháy;

8. Các loại hóa chất chữa cháy, chống cháy;

9. Các phương tiện, thiết bị, vật liệu chuyên dùng trong công tác phòng cháy và chữa cháy;

10.Các trang thiết bị, phương tiện bảo hộ cá nhân dùng trong công tác phòng cháy và chữa cháy;

11. Các thiết bị cứu người trong chữa cháy;

12. Các thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác.

   (Không kiểm định dụng cụ phòng cháy và chữa cháy thô sơ)./.

2.2. Yêu cầu về công tác thi công và lắp đặt thiết bị

2.2.1. Qui định phương pháp kiểm tra thử nghiệm hệ thống báo cháy và chữa cháy



a) Yêu cầu chung

  • Thiết bị, vật tư trước khi đưa vào công trình và trong suốt quá trình lắp đặt phải được kiểm tra theo qui định về quản lý chất lượng công trình của nhà nước.

  • Các qui định ở phần này với mục đích chỉ dẫn những biện pháp và công tác kỹ thuật thử nghiệm hệ thống đã được lắp đặt. Để cho việc kiểm tra được thuận lợi nội dung thực hiện sẽ được tiến hành trên các phiếu kiểm tra.

  • Các biên bản kiểm tra phải thực hiện theo các qui định hiện hành về quản lý chất lượng công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

b) Kiểm tra tĩnh các thiết bị chữa cháy

  • Các thông tin về thông số chế tạo, đặc tính kỹ thuật của thiết bị được xác định từ tem nhãn gắn trên thiết bị và chứng chỉ xuất xưởng kèm theo.

  • Việc lắp đặt các thiết bị căn cứ theo hồ sơ thiết kế và hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.

  • Trục máy bơm chữa cháy và động cơ nối với nhau bằng khớp các đăng không yêu cầu phải kiểm tra độ không song và độ lệch tâm.

  • Phương pháp kiểm tra độ không song song và độ không lệch tâm giữa trục máy bơm và trục động cơ phải được thực hiện bằng đồng hồ so.

  • Độ không song song và độ lệch tâm giữa trục máy bơm và trục động cơ phải nhỏ hơn giá trị cho phép của nhà sản xuất, khe hở giữa hai mặt bích khớp nối phải trong phạm vi qui định của nhà sản xuất.

  • Phương pháp kiểm tra cách điện các cuộn dây, cách điện các pha … phải được thực hiện bằng đồng hồ mega ôm.

  • Kiểm tra thông mạch bằng đồng hồ vol.

c) Kiểm tra tĩnh các thiết bị báo cháy

  • Các thông tin về thông số chế tạo, đặc tính kỹ thuật của thiết bị được xác định từ tem nhãn gắn trên thiết bị và chứng chỉ xuất xưởng kèm theo.

  • Việc lắp đặt các thiết bị căn cứ theo hồ sơ thiết kế và hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.

  • Kiểm tra thông mạch và điện trở đường dây tín hiệu bằng đồng hồ vol.

d) Kiểm tra đ kín đường ống cấp nước chữa cháy

  • Hệ thống đường ống và van, van đầu nối họng chờ của hệ thống cấp nước phòng cháy phải được thử độ kín bằng phương pháp thử áp lực bằng nước hoặc khí ni tơ, khi có yêu cầu cụ thể của chủ đầu tư.

  • Nước sử dụng cho việc thử áp lực phải là nước sạch, không được sử dụng nước biển, nước có chứa bùn đất để sử dụng cho việc thử áp lực. Trong trường hợp sử dụng nước lợ để thử áp lực, sau khi kết thúc việc thử áp lực phải tiến hành xúc rửa sạch đường ống bằng nước sạch.

  • Áp lực thử có giá trị bằng 1,5 lần áp lực làm việc lớn nhất của hệ thống, không tính áp lực nước va, nhưng không được nhỏ hơn 14 kg/cm2. Độ sụt áp trên đường ống không lớn hơn 5% so với áp lực thử sau 2 giờ chịu áp, không bơm thêm nước vào trong đường ống.

  • Hệ thống đường ống được kết luận là đạt yêu cầu khi thoả mãn tất cả các điều kiện sau:

+ Không thấy hiện tượng rò rỉ trên bất cứ vị trí nào trên hệ thống đường ống được thử áp lực.

+ Không có hiện tượng đường ống bị biến dạng, hay bị dịch chuyển.



  • Để việc thử áp lực được chính xác cần phải có biện pháp xả khí ra khỏi đường ống, nên lắp van có đường kính danh nghĩa D15 ở vị trí cao nhất của đường ống để xả khí.

e) Kiểm tra đường dây tín hiệu báo cháy

  • Toàn bộ dây tín hiệu của hệ thông báo cháy cần phải được kiểm tra thông mạch và điện trở đường dây trước khi được đưa vào chạy thử.

  • Việc thử nghệm phải được tiến hành lần lượt từng tuyến dây tín hiệu, từng zone hay từng loop, để đảm bảo rằng sự liên kết liên tục từ tủ trung tâm báo cháy đến các thiết bị.

f) Kiểm tra chạy thử

  • Công việc kiểm tra chạy thử máy bơm chữa cháy chỉ được tiến hành khi đã có đầy đủ các điều kiện sau:

+ Công việc kiểm tra tĩnh máy bơm đã được tiến hành, không còn sai sót nào phải khắc phục.

+ Có sự hiện diện của chủ đầu tư, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu, nhà cung cấp thiết bị. Nếu không có nhà cung cấp thiết bị, phải có sự nhất trí của chủ đầu tư.

+ Nguồn cấp nước chữa cháy đã sẵn sàng,

+ Đã có nguồn điện cấp đến trạm bơm,



  • Kiểm tra chạy thử hệ thống chữa cháy và báo cháy được thực hiện các công việc sau:

+ Các thiết bị chữa cháy đã được kiểm tra tĩnh.

+ Hệ thống đường ống đã được thử áp lực.

+ Đường dây tín hiệu đã được kiểm tra

+ Máy bơm đã được kiểm tra chạy thử

+ Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn sử dụng đã được lập.

+ Máy bơm chữa cháy đã được đặt chế độ khởi động.

+ Tủ trung tâm báo cháy đã được cài đặt chế độ làm việc theo thiết kế.


  • Việc kiểm tra đầu báo cháy khói, đầu báo cháy nhiệt phải được thực hiện bằng thiết bị thử chuyên dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Số lượng thiết bị kiểm tra được xác định như sau:

+ Tất cả các đầu báo cháy, trên các kênh hoặc loop.

+ Số nút ấn báo cháy trên một kênh hoặc loop là 20% nhưng không nhỏ hơn 1.

+ Tất cả các chuông báo cháy, thiết bị kích hoạt chữa cháy.

+ Tất cả các công tắc áp lực, công tắc dòng chảy.

+ Kiểm tra 2% trên tổng số đầu phun sprinkler, nhưng không nhỏ hơn 1.


  • Thời gian kích hoạt các thiết bị báo động của hệ thống không lớn hơn 5s tính từ thời điểm đầu báo cháy phát tín hiệu báo động cháy.

  • Thời gian kích hoạt trễ của hệ thống chữa cháy tự động không được vượt quá 40 giây sau khi hai kênh thiết bị dò cháy tại khu vực được bảo vệ bằng giàn phun sương phát tín hiệu báo cháy.

g) Qui trình làm việc an toàn trong điều kiện trạm đang hot động:

  • Trong lúc thi công hệ thống PCCC trạm điện có những lúc vẫn trong điều kiện hoạt động bình thường, vì vậy các nhà thầu phải lập qui trình làm việc an toàn và kết hợp với sự giám sát của trạm để công việc tuyệt đối được an toàn.



tải về 2.98 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương