Hồ SƠ DỰ thầu góI thầU “Xây dựng Cổng thông tin điện tử Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2016”



tải về 1.13 Mb.
trang9/10
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích1.13 Mb.
#1697
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Phương pháp quản lý rủi ro


Mục đích: Trong quá trình thực hiện dự án, các vấn đề gây nên trễ tiến độ, ảnh hưởng đến chất lượng và thành công của dự án được phân theo 2 cấp độ:

  • Các khó khăn: các vấn đề nhìn thấy từ trước khi thực hiện dự án. Cần có biện pháp xử lý khắc phục.

  • Các rủi ro: các vấn đề chưa xuất hiện nhưng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Cần có biện pháp theo dõi các triệu chứng và phòng ngừa rủi ro. Khi các rủi ro vẫn xuất hiện thì cần xử lý khắc phục theo phương án đã định trước.

Nếu như có một phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả thì dự án có thể tránh hoặc làm giảm các thiệt hại mà rủi ro mang đến.

Phương pháp quản lý rủi ro cũng là một phương pháp đặc biệt quan trọng đảm bảo cho dự án thành công mà Bên A và đối tác thực hiện triển khai cần phải thống nhất.

Các công đoạn chính trong quản lý rủi ro bao gồm:


  • Đánh giá rủi ro: Bao gồm quá trình xem xét dự án để xác định các vùng có rủi ro tiềm ẩn. Sau đó là phân tích và tập trung vào những rủi ro có khả năng xảy ra nhiều và gây ảnh hưởng lớn.

  • Phòng tránh rủi ro là một trong các phương pháp đối phó: Không làm các công việc có tính mạo hiểm cao. Có thể tránh rủi ro bằng cách không sử dụng các công nghệ chưa được công nhận,...

  • Kiểm soát rủi ro là việc cần thực hiện trong suốt quá trình dự án. Việc lập kế hoạch kiểm soát đưa ra kế hoạch đối phó với từng rủi ro nhỏ, bao gồm: các biện pháp phòng ngừa, kế hoạch đối phó khi rủi ro xảy ra, người xử lý và ngày cần thực hiện xong các biện pháp phòng ngừa.
    1. Phương pháp quản lý yêu cầu


Mục đích: Quản lý được yêu cầu của hệ thống giúp cho hệ thống thông tin Quản lý đầu tư không những đáp ứng đúng yêu cầu NSD mà còn giải quyết được các yêu cầu khác về hệ thống.

Để quản lý yêu cầu NSD nên tiến hành thực hiện một cách bài bản các công việc sau:



  • Khảo sát yêu cầu

  • Tổ chức lưu trữ yêu cầu

  • Văn bản hoá yêu cầu

  • Quản lý những yêu cầu thay đổi

  • Thực hiện đối chiếu giữa yêu cầu của NSD và các kết quả của dự án, cụ thể là:

    • Đối chiếu được giữa yêu cầu NSD và các mô hình phân tích

    • Đối chiếu giữa mô hình phân tích và thiết kế

    • Đối chiếu giữa mô hình phân tích và các thủ tục kiểm tra

    • Đối chiếu giữa mô hình phân tích và hướng dẫn sử dụng

Phương pháp kiểm soát đối chiếu này cho phép:

  • Luôn đánh giá được ảnh hưởng của dự án khi có thay đổi yêu cầu

  • Đánh giá được độ bao phủ của các thủ tục test đối với yêu cầu

  • Quản lý được phạm vi của dự án

  • Kiểm chứng độ đáp ứng yêu cầu của các phiên bản ứng dụng

  • Quản lý được sự thay đổi
    1. Phương pháp quản lý yêu cầu thay đổi


Các thay đổi diễn ra trong suốt quá trình thực hiện dự án là một thực tế không tránh khỏi. Phương pháp luận xây dựng hệ thống là không cố gắng hạn chế các thay đổi mà cố gắng quản lý nó bằng phương pháp khoa học. Ảnh hưởng của thay đổi sẽ được kiểm soát suốt quá trình từ yêu cầu của NSD đến các phiên bản phát hành sản phẩm. Các phương pháp luận sau đây được áp dụng trong suốt quá trình dự án để quản lý và kiểm soát thay đổi:

  • Kiểm soát các yêu cầu thay đổi – Các yêu cầu thay đổi cần được phân tích, đánh giá ảnh hưởng, những ảnh hưởng này đều được thông báo đến các bộ phận liên quan

  • Kiểm soát trạng thái cấu hình – Theo dõi được được trạng thái của các cấu hình sản phẩm như đang phát triển, đang kiểm tra, đã phát hành v.v...

  • Quản lý cấu hình – Quy trình quản lý cấu hình giúp mô tả được cấu trúc của sản phẩm và xác định được độ tương thích giữa các đơn vị cấu hình trong sản phẩm. Quy trình quản lý cấu hình gồm các công việc: Xác định các cấu hình, xây dựng và đánh mã các cấu hình, xây dựng các phiên bản dựa trên một tập hợp cấu hình tương thích với nhau, theo dõi sự thay đổi giữa các phiên bản.

  • Theo dõi thay đổi – Ghi chép đầy đủ sự thay đổi của mỗi thành phần sản phẩm gồm ngày thay đổi, lý do thay đổi hình thành nên lịch sử thay đổi của dự án.

  • Lựa chọn phiên bản – Mục tiêu của việc lựa chọn phiên bản là cho phép chọn đúng phiên bản để thay đổi hoặc triển khai. Việc lựa chọn phiên bản dựa trên một tập hợp các cấu hình định sẵn.

  • Phát hành sản phẩm – Quy trình này quy định chặt chẽ các bước từ dịch, test và đóng gói sản phẩm phần mềm cho việc phát hành sản phẩm.

Mục đích: Mục đích của việc kiểm soát cấu hình là kiểm soát các phiên bản phần mềm được cài đặt tại. Trong quá trình phát triển cũng như quá trình hỗ trợ, các chương trình sẽ phải sửa đổi liên tục do đó việc kiểm soát các phiên bản là một vấn đề rất khó khăn.

Quy trình kiểm soát cấu hình: Trong quá trình thực hiện dự án, mọi sản phẩm đều được kiểm soát theo quy trình quản lý cấu hình, bao gồm các bước:



  • Xác định các đơn vị cấu hình cần quản lý

  • Lưu trữ cấu hình

  • Thực hiện thay đổi cấu hình

  • Kiểm soát thay đổi cấu hình

  • Phát hành sản phẩm
  1. Dự kiến tiến độ triển khai (đơn vị: tháng)




STT

Nội dung

+1

+2

+3

+4

+5

1

Tổ chức dự án

 

 

 

 

 

2

Khảo sát hệ thống và viết đặc tả sản phẩm

 

 

 

 

 

3

Phân tích – Thiết kế Hệ thống và giao diện
















4

Lập trình

 

 

 

 

 

5

Kiểm thử hệ thống và chương trình

 

 

 

 

 

6

Triển khai

 

 

 

 

 

7

Vận hành và duy trì

















  1. tải về 1.13 Mb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương