Hà NỘI 2014 BỘ XÂy dựng qcvn 01: 2014/bxd quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựNG



tải về 0.57 Mb.
trang7/11
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

2.9Yêu cầu về cấp nước

2.9.1Khu vực bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước


  • Khu vực bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

  • Khu vực bảo vệ nguồn nước của điểm lấy nước, công trình cấp nước lấy theo quy định trong Bảng 2..

Bảng 2.: Khu vực bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước



Khu vực bảo vệ

Kích thước khu vực bảo vệ cấp I (m)

Kích thước khu vực bảo vệ cấp II (m)

Nguồn nước mặt:

từ điểm lấy nước:

- Lên thượng nguồn

- Xuôi hạ nguồn



≥ 200


≥ 100

≥ 1000


≥ 250

Nguồn nước ngầm:

quanh giếng khoan với bán kính


≥ 25





Hồ chứa, đập nước:

quanh công trình thu nước:


≥ 100

≥ 300


Nhà máy nước, trạm cấp nước

từ chân tường công trình xử lý:


≥ 30




Đường ống cấp nước

- Kích thước ≤ 1000 mm

- Kích thước ≥ 1000 mm



≥ 7


≥ 15

CHÚ THÍCH:

1 - Trong khu vực bảo vệ cấp I nghiêm cấm các hoạt động sau: xây dựng công trình nhà ở; xả nước thải, chất thải rắn, chăn nuôi, chăn thả gia súc, gia cầm, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; sử dụng hóa chất độc, phân hữu cơ và phân khoáng để bón cây;

2 - Trong khu vực bảo vệ cấp II, nước thải, chất thải từ các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ và sản xuất phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn về môi trường.

2.9.2Dự báo nhu cầu cấp nước


  • Nước sinh hoạt cho người dân và khách vãng lai theo Bảng 2.;

  • Nước các công trình công cộng, dịch vụ lớn hơn hoặc bằng 10% lượng nước sinh hoạt;

  • Nước tưới cây, rửa đường lớn hơn hoặc bằng 8% lượng nước sinh hoạt;

  • Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp lớn hơn hoặc bằng 8% lượng nước sinh hoạt;

  • Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo tối thiểu 20m3/ha-ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích;

  • Nước thất thoát, rò rỉ và dự phòng tối đa không quá 25% tổng lượng nước trên.

  • Nước cho bản thân khu xử lý tối thiểu 4% tổng lượng nước trên.

Bảng 2.: Nhu cầu và tỷ lệ cấp nước sinh hoạt tối thiểu

Loại đô thị

Nhu cầu dùng nước

Đợt đầu

Dài hạn (20 - 25 năm)

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người/ngày đêm

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người/ngày đêm)

Đặc biệt

90

180

100

200

I

80

150

100

180

II

80

120

100

150

III, IV, V

80

80

100

100

Điểm dân cư nông thôn

70

60

100

80

CHÚ THÍCH:

1 - Nhu cầu cấp nước sinh hoạt của dân cư ngoại thành và khách văng lai phải đảm bảo tối thiểu 80% chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt;



2 - Khi sử dụng hệ thống cấp nước và các thiết bị dùng nước tiết kiệm và hiệu quả, cho phép giảm tiêu chuẩn dùng nước nhưng không quá 25%.

  • Chỉ tiêu cấp nước tối thiểu: nhà, công trình công cộng và dịch vụ 2 lít/m2 sàn/ngày đêm; trường học 20 lít/học sinh/ngày đêm; trường mẫu giáo, mầm non 100 lít/cháu/ngày đêm; tưới vườn hoa, công viên 3 lít/m2/ngày đêm; rửa đường 0,4 lít/m2/ngày đêm.

2.9.3Yêu cầu về hệ thống cấp nước


  • Lưu lượng nguồn nước (trừ vùng hải đảo và vùng núi cao) phải gấp tối thiểu 10 lần nhu cầu sử dụng nước. Riêng nguồn nước mặt, phải đảm bảo lưu lượng tháng hoặc ngày là 95% đối với bậc tin cậy cấp nước I; 90% đối với bậc tin cậy cấp nước II và 85% đối với bậc tin cậy cấp nước III;

  • Áp lực tự do nhỏ nhất trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt của khu dân cư, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được nhỏ hơn 10 m;

  • Yêu cầu về diện tích tối thiểu khu đất xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước theo Bảng 2..

Bảng 2.: Diện tích tối thiểu khu đất xây dựng nhà máy nước, trạm cấp nước

Công suất trạm xử lý (1.000 m3/ngđ)

Diện tích tối thiểu khu đất (ha)

1

0,02

Từ 1÷5

0.05

Từ >5÷10

0,5

Từ >10÷30

1.0

Từ >30÷60

2,0

Từ >60÷120

4,0

Từ >120÷250

5,0

Từ >250÷400

7,0

Từ >400÷800

9,0

Từ >800÷1.200

13,0

Từ 1.200 trở lên

16,0

2.9.4Cấp nước chữa cháy:


  • Lưu lượng và số lượng các đám cháy đồng thời cần được tính tóan phù hợp với quy mô đô thị. Lưu lượng nước cấp cho một đám cháy phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 15l/s; số lượng đám cháy đồng thời cần được tính toán lớn hơn hoặc bằng 2; áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 10m;

  • Phải tận dụng các sông hồ, ao nước chữa cháy; có đường cho xe chữa cháy tới lấy nước. Chiều sâu mặt nước so với mặt đất không lớn quá 4m và chiều dày lớp nước không nhỏ hơn 0,5m;

  • Trên mạng ống cấp nước đô thị, dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất) đảm bảo các quy định về khoảng cách tối đa như sau: tại khu trung tâm đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II, khu có mật độ dân cư cao là 100m; tại các khu vực khác là 150m. Khoảng cách tối thiểu giữa họng và tường các ngôi nhà là 5m. Khoảng cách tối đa giữa họng và mép đường (trường hợp họng được bố trí ở bên đường, không nằm dưới lòng đường) là 2,5m;

  • Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà phải không nhỏ hơn 100mm.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương