Hà NỘI 2014 BỘ XÂy dựng qcvn 01: 2014/bxd quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựNG


Yêu cầu về cao độ nền và thoát nước mặt



tải về 0.57 Mb.
trang6/11
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

2.7Yêu cầu về cao độ nền và thoát nước mặt

2.7.1Yêu cầu đối với quy hoạch cao độ nền


  • Cao độ nền khống chế tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp;

  • Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong Bảng 2.;

Bảng 2.: Chu kỳ ngập tính toán đối với các khu chức năng (năm)

Loại đô thị

Đặc biệt, loại I

Loại II, III, IV

Loại V

Khu chức năng

Khu trung tâm

100

50

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

50

10

Khu ở

100

50

10

Khu cây xanh, TDTT

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

-Dân dụng > H maxTBnăm

-Công cộng > Hmax + 0,3m



CHÚ THÍCH: Đối với khu vực xây dựng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, mực nước tính toán phải tính đến yếu tố nước biển dâng.

2.7.2Yêu cầu về hệ thống thoát nước mặt


  • Hệ thống thoát nước mặt phải được tính toán theo chu kỳ lặp trận mưa tính toán được quy định tại Bảng 2.;

  • Yêu cầu về thu gom nước mưa: 100% đường nội thị và đường đi qua khu dân cư ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa.

Bảng 2.: Chu kỳ lặp trận mưa tính toán theo cấp đô thị (năm)

Cấp đô thị

Loại công trình thoát nước

Kênh, mương

Cống chính

Cống nhánh

Đô thị loại đặc biệt, loại I

10

5

1

Đô thị loại II, III, IV

5

2

0,5

Đô thị loại V

2

1

0,33

2.8Yêu cầu về giao thông

2.8.1Hệ thống giao thông đối ngoại

2.8.1.1Đường bộ:


  • Đường ô-tô cao tốc, đường ô-tô cấp I, II, phải đi ngoài khu vực xây dựng đô thị tập trung.

  • Bến xe ô-tô bố trí ở những nơi liên hệ thuận tiện với trung tâm đô thị, nhà ga, bến cảng, chợ và các khu vực dân cư tập trung.

2.8.1.2Đường sắt


  • Nhà ở đô thị phải cách tim đường ray gần nhất lớn hơn hoặc bằng 20m. Ở những nơi đường sắt đi dưới hào, khoảng cách ly có thể giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 10m. Tối thiểu 50% bề rộng dải cách ly phải trồng cây xanh;

  • Ga hành khách chính phải bố trí gần khu dân dụng và có liên hệ thuận tiện với trung tâm, các khu nhà ở, khu công nghiệp. Đối với đô thị đặc biệt, loại I và II, ga hành khách có thể bố trí trong trung tâm đô thị nhưng phải có biện pháp hạn chế tối đa tiếng ồn và sự giao cắt với các loại đường của đô thị. Ga hàng hóa, ga kỹ thuật phải bố trí ngoài khu dân dụng Kích thước nền ga đảm bảo các yêu cầu trong Bảng 2..

Bảng 2.: Kích thước nền các loại ga

Loại ga

Kiểu bố trí đường đón, tiễn tàu

Chiều dài nền ga (m)

Chiều rộng nền ga (m)

1- Ga hành khách










- Ga cụt




≥1000

≥200

- Ga thông qua




≥1400

≥100

2- Ga hàng hóa




≥500

≥100

3- Ga kỹ thuật

Nối tiếp

≥4000

≥200




Hỗn hợp

≥2700

≥250




Song song

≥2200

≥700













4- Ga hỗn hợp

Xếp dọc

≥1500

≥50




Nửa xếp dọc

≥1300

≥50




Xếp ngang

≥900

≥ 100

2.8.1.3Đường hàng không


  • Cảng hàng không, sân bay phải bố trí ngoài đô thị, đảm bảo khoảng cách tới khu dân dụng, có dự phòng khả năng phát triển khu dân dụng trong tương lai

  • Khi lập đồ án quy hoạch, quy mô và diện tích đất của cảng hàng không, sân bay phải được tính toán theo các tiêu chuẩn ngành hàng không và tiêu chuẩn của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO.

2.8.1.4Đường thủy:


  • Vị trí đặt cảng biển, cảng và bến thủy nội địa phải đảm bảo: khoảng cách an toàn về môi trường; thuận lợi an toàn để tàu thuyền ra vào; có địa chất bờ cảng ổn định; có đủ diện tích phù hợp với các loại cảng;

  • Kích thước cảng cần đảm bảo các quy định trong Bảng 2. và Bảng 2..

Bảng 2.: Quy định về diện tích cảng

Loại cảng

Các yếu tố

Chỉ tiêu m2/1m dài bến cảng

Cảng biển

- Cầu cảng nhô ra

≥150




- Cầu cảng dọc theo bờ

≥300

Cảng thuỷ nội địa

- Cảng công cộng

≥250




- Cảng chuyên dùng

≥300

Bến thuỷ nội địa

- Bến công cộng

≥100




- Bến chuyên dùng

≥100

Bảng 2.: Mớn nước yêu cầu theo trọng tải tàu

Loại tàu (Trọng tải DWT)

Năng lực (TEU)

Mớn nước (m)

A- Tàu đường sông 2.000




≥2,5

1.000




≥1,8

600




≥1,5

300




≥1,2

100




≥0,9

40




≥0,6

B- Tàu đường biển







- Tàu 20.000

1.380

≥10,5

- Tàu 30.000

2.000

≥11,1

- Tàu 40.000

2.700

≥12,2

- Tàu 50.000

3.000

≥12,4

- Tàu 60.000

4.100

≥13,8

- Tàu 220.000

15.000

≥14,0

- Tàu 150.000

Hàng khô

≥17

2.8.2Hệ thống giao thông trong đô thị

2.8.2.1Hệ thống đường đô thị:


  • Đường đô thị phải đảm bảo tuân thủ các quy định nêu trong Bảng 2.;

  • Hè đường đi bộ: vỉa hè đi bộ dọc theo đường phố mỗi bên đường phải có chiều rộng tối thiểu như quy định dưới đây: Đường cấp đô thị, đường phố tiếp xúc với lối vào các trung tâm thương mại, chợ, trung tâm văn hoá: 6,0m; Đường cấp khu vực: 4,5m; Đường phân khu vực: 3,0m. Đường nhóm nhà ở: không bắt buộc tổ chức thành đường giao thông có vỉa hè nhưng phải có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và trồng cây xanh bóng mát dọc đường;

  • Đường xe đạp: dọc theo đường phố từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường riêng cho xe đạp và phải có dải ngăn cách hoặc vạch phân cách với đường ô-tô. Trên các loại đường khác có thể bố trí chung đường xe đạp với đường ô-tô. Bề rộng đường xe đạp tối thiểu 3,0m;

  • Tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải đảm bảo yêu cầu theo quy định hiện hành về giao thông đường bộ;

  • Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt: tính đến đường liên khu vực: 6 %; tính đến đường khu vực: 13 %; tính đến đường phân khu vực: 18 %.

  • Số làn xe hai hướng tối thiểu: 04 làn đối với đường cấp đô thị, 02 làn đối với đường cấp khu vực, 01 làn đối với đường cấp nội bộ.

Bảng 2.: Quy định về các loại đường trong đô thị

Cấp đường

Loại đường

Tốc độ thiết kế (km/h)

Bề rộng 1 làn xe (m)

Bề rộng của đường (m)

Khoảng cách hai đường (m)

Mật độ đường km/km2

Cấp

đô thị (*)



1.Đường cao tốc đô thị










4.8008.000

0,40,25

- Cấp 100

100

3,75

27110

-




- Cấp 80

80

3,75

2790

-




2. Đường trục chính đô thị

80100

3,75

3080 (*)

24004000

0,830,5

3. Đường chính đô thị

80100

3,75

3070 (*)

12002000

1,51,0

4. Đường liên khu vực

6080

3,75

3050

6001000

3,32,0

Cấp khu vực

5. Đường chính khu vực

5060

3,5

2235

300500

6,54,0

6. Đường khu vực

4050

3,5

1625

250300

8,06,5

Cấp nội bộ



7.Đường phân khu vực

40

3,5

1320

150250

13,310

8. Đường nhóm nhà ở, vào nhà (**)

2030

3,0

715

-

-

9.Đường đi xe đạp

Đường đi bộ






1,5

0,75


3,0

1,5


-

-

CHÚ THÍCH:

(*) Phụ thuộc quy mô, hình thái đô thị và nhu cầu giao thông;



(**) Áp dụng với đường sử dụng công cộng.

2.8.2.2Đầu mối và quảng trường giao thông:


  • Chỗ giao nhau của đường đô thị: Đường cao tốc, đường trục chính và đường chính cấp đô thị với đường đô thị khác phải giao nhau ở khác độ cao; Ở vị trí quan trọng, đường cao tốc và đường phố chính cấp đô thị với đường phố liên khu vực và đường vận tải phải giao nhau khác độ cao. Ở hướng phụ cho phép các luồng giao thông cắt nhau; Các loại đường khác cho phép tổ chức giao thông ở cùng độ cao; Bán kính quay theo tim đường tại đầu mối giao nhau ở khác độ cao đối với luồng rẽ phải tối thiểu là 75m, luồng rẽ trái là 30m.

  • Khoảng tĩnh không ở chỗ giao nhau khác độ cao giữa các đường ô-tô phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 4,75m; giữa đường ô-tô với đường sắt phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 6,55 m đối với đường sắt khổ 1.435 mm và lớn hơn hoặc bằng 5,30 m đối với đường sắt khổ 1.000 mm .

  • Quảng trường giao thông có thể ở dạng tự điều khiển (hình tròn, hình elíp hay hình chữ nhật, hình vuông với các góc tròn) khi tổng số xe ô-tô ở các hướng ít hơn 4.000xe/h.

  • Kích thước quảng trường giao thông hình tròn (đảo tròn) phụ thuộc số đường giao nhau và lưu lượng giao thông ở các hướng theo tính toán, nhưng bán kính cong tối thiểu của đảo tròn phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 20m;

  • Bán kính đường cong của bó vỉa tại các vị trí giao nhau của đường phố tối thiểu phải đảm bảo: tại quảng trường giao thông và đường phố cấp đô thị lớn hơn hoặc bằng 15m; đường phố cấp khu vực lớn hơn hoặc bằng 12m; đường phố cấp nội bộ lớn hơn hoặc bằng 8m.

2.8.2.3Dải phân cách:


  • Dải phân cách là bộ phận của đường dùng để phân luồng giao thông thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc phân chia giữa phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Chiều rộng tối thiểu của dải phân cách: trên đường cao tốc: 5m; trên đường chính cấp đô thị và đường vận tải: 4m; giữa mặt đường chính cấp đô thị cho xe chạy và đường nội bộ: 5m. Trong điều kiện miền núi chật hẹp, chiều rộng dải phân cách giữa mặt đường chính cho xe chạy và đường nội bộ cho phép giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 3m;

  • Giữa mặt đường phố liên khu vực và đường nội bộ: 2m;

  • Giữa mặt đường cho ô-tô chạy và nền đường tàu điện: 2m;

  • Chiều rộng tối thiểu của dải phân cách có rào chắn trên đường cao tốc là 4m, trên đường chính đô thị và đường vận tải là 2m.

2.8.2.4Mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng.


  • Khoảng cách giữa các tuyến giao thông công cộng tối thiểu là 600m và tối đa là 1.200m, ở khu trung tâm đô thị khoảng cách này tối thiểu là 400m; Khoảng cách đi bộ từ nơi ở, nơi làm việc đến bến xe công cộng không quá 500m;

  • Mật độ mạng lưới giao thông công cộng phụ thuộc vào cơ cấu quy hoạch đô thị, tối thiểu phải đạt 2,0km/km2 đất xây dựng đô thị. Khoảng cách giữa các bến giao thông công cộng trong đô thị được quy định như sau: đối với bến ô-tô buýt, ô-tô điện và tàu điện: không lớn hơn 600m; đối với bến ô-tô buýt và ô-tô điện tốc hành, tàu điện cao tốc ngầm hoặc trên cao: tối thiểu là 800m;

  • Tại các chỗ giao nhau giữa các tuyến đường giao thông cao tốc và các tuyến đường có phương tiện giao thông công cộng, cần bố trí trạm chuyển xe từ phương tiện này sang phương tiện khác với chiều dài đi bộ nhỏ hơn 200m;

  • Bến xe ô-tô buýt và ô-tô điện trên các đường chính phải bố trí cách chỗ giao nhau ít nhất 20m. Chiều dài bến xe một tuyến, chạy một hướng ít nhất là 20m, trên tuyến có nhiều hướng phải tính toán cụ thể, nhưng không ngắn hơn 30m. Chiều rộng bến ít nhất là 3m.

2.8.2.5Hệ thống đường sắt đô thị


  • Hệ thống đường sắt đô thị ngoài đường phố là hệ thống đường sắt cao tốc, bao gồm tàu điện ngầm, tàu điện nhanh. Trên cơ sở nhu cầu vận tải hành khách công cộng, phải xác định vị trí ga và các tuyến đường sắt đô thị ngoài đường phố. Ga tàu điện ngầm phải bảo đảm kết nối và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất.

  • Bề rộng chỉ giới đường đỏ quy hoạch cho các tuyến tàu điện chạy trên mặt đất dọc các tuyến đường đô thị phải tính đến hệ thống đường sắt. Bề rộng tối thiểu của hành lang tuyến tàu điện chạy trên mặt đất là 10m.

2.8.3Công trình phục vụ giao thông trong đô thị


  • Trong các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải dành đất bố trí chỗ để xe, ga-ra. Trong khu công nghiệp, kho tàng phải bố trí bãi đỗ xe, ga-ra có xưởng sửa chữa;

  • Bãi đỗ xe, chở hàng hóa phải bố trí gần chợ, ga hàng hóa, các trung tâm thương nghiệp và các công trình khác có yêu cầu vận chuyển lớn;

  • Bãi đỗ xe công cộng ngầm hoặc nổi phải bố trí gần các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và được kết nối liên thông với mạng lưới đường phố. Khoảng cách đi bộ tối đa là 500m. Bãi đỗ xe, ga-ra ngầm phải bảo đảm kết nối tương thích và đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất;

  • Bãi đỗ, ga-ra ô-tô buýt bố trí tại các điểm đầu và cuối tuyến, quy mô cần xác định theo nhu cầu cụ thể;

  • Đê-pô tàu điện: tại các điểm đầu, cuối và kết nối tuyến cần bố trí đê-pô tàu điện có thể kết hợp với cơ số sửa chữa;

  • Chỉ tiêu diện tích tính toán đất bãi đỗ xe theo Bảng 2..

Bảng 2.: Chỉ tiêu tính toán diện tích đất bãi đỗ xe

TT

Quy mô dân số (1000 người)

Tỷ lệ theo đất xây dựng đô thị (%)

Chỉ tiêu theo dân số (m2/người)

1

> 150

5,0-6,0

4,0

2

50 - 150

3,0-4,0

3,5

3

< 50

2,0-3,0

2,5

2.8.4Quy định về đảm bảo an toàn giao thông đô thị


  • Tầm nhìn: công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông. Khoảng cách tầm nhìn một chiều trên bình đồ và mặt cắt dọc phụ thuộc vào tốc độ tính toán, nhưng tối thiểu phải đảm bảo: đường cao tốc lớn hơn hoặc bằng 175m; đường cấp đô thị lớn hơn hoặc bằng 100m; đường cấp khu vực lớn hơn hoặc bằng 75m; đường cấp nội bộ lớn hơn hoặc bằng 40m.

  • Các công trình tại các nơi đường giao nhau phải được cắt vát theo quy định của quy hoạch khu vực, tầm nhìn tối thiểu phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 20m.

  • Chiều rộng đường đi bộ qua mặt đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 6m đối với đường chính và lớn hơn 4m đối với đường khu vực; Khoảng cách giữa 2 đường đi bộ qua đường xe chạy ở cùng độ cao phải lớn hơn 300m đối với đường chính và lớn hơn 200m đối với đường khu vực;

  • Khoảng cách giữa các hầm và cầu đi bộ lớn hơn hoặc bằng 500m. Bề rộng của hầm và cầu đi bộ qua đường phải được thiết kế theo lưu lượng người đi bộ giờ cao điểm, nhưng phải lớn hơn 3m;

  • Quy định về tổ chức đường đi bộ qua đường đô thị theo Bảng 2..

Bảng 2.: Quy định về tổ chức đường đi bộ qua đường đô thị

Lưu lượng bộ hành ở giờ cao điểm (người/giờ)

Lưu lượng giao thông (một chiều) ở giờ cao điểm (xe con quy đổi/giờ)

Hình thức tổ chức

<50

50-100


>100

<1.000

100 – 2.000

>2.000


Giao cắt cùng mức thông thường

Giao cắt cùng mức có tín hiệu đèn

Giao cắt khác mức




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương