Hà NỘI 2014 BỘ XÂy dựng qcvn 01: 2014/bxd quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựNG



tải về 0.57 Mb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

2.3Yêu cầu về cây xanh đô thị


  • Diện tích tối thiểu đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở được quy định tại bảng 2.2.

  • Đối với đô thị miền núi, hải đảo chỉ tiêu diện tích đất cây xanh công cộng có thể thấp hơn nhưng không được thấp hơn 70% mức quy định trong bảng 2.2.

  • Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu một vườn hoa (có thể kết hợp với sân thể thao công cộng ngoài trời và điểm sinh hoạt cộng đồng) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô tối thiểu là 5.000m2.

Bảng 2.: Diện tích tối thiểu đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở

Loại đô thị

Tiêu chuẩn (m2/người)

Đặc biệt

7

I và II

6

III và IV

5

V

4

CHÚ THÍCH: Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở trong các đô thị bao gồm: công viên, vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc cấp vùng (bao gồm cả các công viên chuyên đề); diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công viên, vườn hoa, trong đó chỉ tiêu mặt nước khi quy đổi ra chỉ tiêu đất cây xanh/người không chiếm quá 50% so với tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở; không bao gồm các loại cây xanh chuyên dụng.

2.4Yêu cầu về khu công nghiệp và kho tàng

2.4.1Yêu cầu chung


  • Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu tới môi trường đô thị;

  • Đối với các cơ sở sản xuất, kho tàng có mức độ độc hại cấp I, cấp II phải bố trí xa khu vực dân dụng. Cấp độc hại và khoảng cách an toàn về môi trường (khoảng cách ly vệ sinh) lấy theo TCVN 4449-1987;

CHÚ THÍCH: Đối với các cơ sở sản xuất, kho tàng không có trong danh mục của TCVN 4449-1987 phải sử dụng công cụ đánh giá tác động môi trường để xác định mức độ độc hại và khoảng cách an toàn về môi trường.

2.4.2Khoảng cách an toàn về môi trường


  • Trong khoảng cách ATMT, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn trong điều kiện đồng thời đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách ATMT.

2.4.3Quy định về sử dụng đất công nghiệp, kho tàng


  • Đất xây dựng khu công nghiệp phải được quy hoạch phù hợp với tiềm năng phát triển công nghiệp, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội vŕ các chiến lýợc phát triển có lięn quan của từng đô thị.

  • Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp phụ thuộc vào vị trí của khu công nghiệp, mô-đun diện tích của các lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng, nhưng cần phù hợp với các quy định ở bảng 2.3.

  • Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa đối với lô đất xây dựng nhà máy, kho tàng là 70%.

Bảng 2.: Tỷ lệ tối thiểu đất giao thông và cây xanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Loại đất

Tỷ lệ (% diện tích toàn khu)

Giao thông

8

Cây xanh

10

CHÚ THÍCH: Đất giao thông và cây xanh trong bảng 2.3 không bao gồm đất giao thông, cây xanh trong khuôn viên lô đất các cơ sở công nghiệp, kho tang.

2.5Yêu cầu về thiết kế đô thị

2.5.1Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà được quy định tại đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị, nhưng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

2.5.1.1Trường hợp hai dãy nhà có chiều cao nhỏ hơn 46m


  • Khoảng cách giữa các cạnh dài song song với nhau phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 1/2 chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 7m;

  • Khoảng cách giữa cạnh dài của công trình và đầu hồi của công trình khác phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 1/3 chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 4m;

  • Khoảng cách giữa hai đầu hồi phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 1/3 chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 4m.

2.5.1.2Trường hợp hai dãy nhà có chiều cao lớn hơn hoặc bằng 46m


  • Khoảng cách giữa các cạnh dài song song với nhau phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 25m;

  • Khoảng cách giữa cạnh dài của công trình và đầu hồi của công trình khác phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 15m;

  • Khoảng cách giữa hai đầu hồi phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng 15m.

2.5.1.3Đối với nhà có phần đế, các quy định về khoảng cách tối thiểu giữa hai khối đế được tính theo chiều cao của toàn bộ công trình theo quy định tại 2.5.1.1 và 2.5.1.2.


CHÚ THÍCH: Nếu dãy nhà có độ dài hai cạnh gần bằng nhau thì khoảng cách tối thiểu giữa hai công trình lấy bằng giá trị lớn nhất được tính theo các quy định tại 2.5.1.1 và 2.5.1.2.

2.5.2Khoảng lùi của mặt tiền công trình


  • Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tại đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị, nhưng phải thỏa mãn quy định trong bảng 2.4;

  • Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

Bảng 2.: Quy định khoảng lùi tối thiểu (m) của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình

Chiều cao xây dựng công trình (m)

Lộ giới

đường tiếp

giáp với lô đất xây dựng

công trình (m)

16

19

22

25

28

< 19

0

0

3

4

6

19  < 22

0

0

0

3

6

22  < 25

0

0

0

0

6

 25

0

0

0

0

6

2.5.3Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép


  • Công trình nhà ở: Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế, riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định trong bảng 2.5 và 2.6.

Bảng 2.: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ (nhà vườn, biệt thự…)

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

100

200

300

500

1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

70

60

50

40

CHÚ THÍCH: Đối với các diện tích lô đất không nằm trong bảng được phép nội suy giữa 2 giá trị gần nhất.

Bảng 2.: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà chung cư theo diện tích lô đất và chiều cao công trình



Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

3.000m2

10.000m2

18.000m2

35.000m2

≤16

75

65

63

60

19

75

60

58

55

22

75

57

55

52

25

75

53

51

48

28

75

50

48

45

31

75

48

46

43

34

75

46

44

41

37

75

44

42

39

40

75

43

41

38

43

75

42

40

37

46

75

41

39

36

>46

75

40

38

35

  • Các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới là 40%.

  • Các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 3.000m2 cần được quy định tại đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà (mục 2.5.1), về khoảng lùi công trình (mục 2.5.2), về mật độ xây dựng tối đa (mục 2.5.3). Đối với các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích nhỏ hơn 3.000m2, sau khi trừ đi phần đất đảm bảo khoảng lùi theo quy định tại mục 2.5.2, trên phần đất còn lại được phép xây dựng với mật độ 100%, nhưng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà (mục 2.5.1).

Bảng 2.: Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của nhóm nhà dịch vụ đô thị và nhà sử dụng hỗn hợp theo diện tích lô đất và chiều cao công trình.

Chiều cao xây dựng công trình trên mặt đất (m)

Mật độ xây dựng tối đa (%) theo diện tích lô đất

3.000m2

10.000m2

18.000m2

35.000m2

≤16

80

70

68

65

19

80

65

63

60

22

80

62

60

57

25

80

58

56

53

28

80

55

53

50

31

80

53

51

48

34

80

51

49

46

37

80

49

47

44

40

80

48

46

43

43

80

47

45

42

46

80

46

44

41

>46

80

45

43

40

CHÚ THÍCH: Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng 2.5, 2.6 hoặc 2.7, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau:

Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa)

Trong đó:

Si: diện tích của lô đất i (m2);

Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;

Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b;

Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2);

Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2);



Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2).

  • Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình;

  • Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất;

2.5.4Mật độ xây dựng gộp (brut-tô)


  • Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%.

  • Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu du lịch – nghỉ dưỡng tổng hợp (resort) là 25%.

  • Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu công viên công cộng là 5%.

  • Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu công viên chuyên đề là 25%.

  • Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn), vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp lý có liên quan, nhưng không quá 5%.

2.5.5Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình


  • Trong các lô đất xây dựng công trình, phải đảm bảo quy định về tỷ lệ tối thiểu đất trồng cây xanh nêu trong bảng 2.8.

Bảng 2.: Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh trong các lô đất xây dựng công trình

Trong lô đất xây dựng công trình

Tỷ lệ đất tối thiểu trồng cây xanh (%)

1- Nhà ở:




- Nhóm nhà chung cư

20

2- Nhà công cộng:




- Nhà trẻ, trường học

30

- Bệnh viện

30

- Nhà văn hóa

30

3- Nhà máy

20

2.5.6Kích thước lô đất quy hoạch xây dựng công trình


  • Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình lớn hơn hoặc bằng 45m2; Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 5m; Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 5m;

  • Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu ở quy hoạch xây dựng mới, khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về kích thước tối thiểu như sau: Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình lớn hơn hoặc bằng 36m2. Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 4m. Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 4m;

  • Chiều dài tối đa của lô đất xây dựng một dãy nhà có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m.

2.5.7Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ:

2.5.7.1Các bộ phận cố định của nhà:


  • Từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ. Các trường hợp ngoại lệ: Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m; Bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên được phép vượt đường đỏ không quá 0,2m;

  • Từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ban công, mái đua ô-văng, sê-nô... nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vươn ra vượt quá chỉ giới đường đỏ theo quy định tại bảng 2.9;

  • Trên các tuyến đường thương mại, dịch vụ, cho phép tổ chức mái đón, mái hè phố với độ cao cách mặt vỉa hè 3,5m trở lên cho cả dãy phố hoặc cụm nhà;

CHÚ THÍCH:

1- Mái đón: là mái che của cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đua ra tới cổng vào nhà và hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà;

2- Mái hè phố: là mái che gần vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vỉa hè.


  • Tất cả các bộ phận được phép nhô ra phải đảm bảo yêu cầu an toàn lưới điện và không ảnh hưởng đến cây xanh đường phố;

Bảng 2.: Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô-văng, sê-nô

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

712

0,9

>1215

1,2

>15

1,4

  • Phần ngầm dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

2.5.7.2Phần nhô ra không cố định:


  • Cánh cửa: ở độ cao từ mặt hè lên 2,5m các cánh cửa (trừ cửa thoát nạn nhà công cộng) khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.

  • Các quy định về các bộ phận nhà được phép nhô ra được nêu trong bảng 2.10.

Bảng 2.: Các bộ phận nhà được phép nhô ra

Độ cao so với mặt hè (m)

Bộ phận được nhô ra

Độ vươn tối đa (m)

Cách mép vỉa hè tối thiểu (m)

 2,5

Gờ chỉ, trang trí

0,2




2,5

Kết cấu di động:

Mái dù, cánh cửa






1,0m

3,5

Kết cấu cố định (phải nghiên cứu quy định trong tổng thể kiến trúc khu vực):










- Ban công mái đua




1,0




- Mái đón, mái hè phố




0,6

2.5.8Phần nhà được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng trong trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ


  • Không có bộ phận nào của nhà vượt quá chỉ giới đường đỏ.

  • Các bộ phận của công trình được phép vượt quá chỉ giới xây dựng bao gồm: Bậc thềm, vệt dắt xe, bậu cửa, gờ chỉ, cách cửa, ô-văng, mái đua, mái đón, móng nhà; Ban công được nhô quá chỉ giới xây dựng không quá 1,4m.

2.5.9Quan hệ với các công trình bên cạnh:


  • Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống), được vượt quá ranh giới với lô đất bên cạnh;

  • Không được bố trí các thiết bị xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh), khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh. Giàn nóng của máy điều hòa nhiệt độ và miệng ống thoát khí từ bếp không được bố trí hướng sang ranh đất của nhà kế cận trong khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 4m.

2.5.10Cổng ra vào, hàng rào của nhà công cộng, dịch vụ:


  • Phải đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn, thông suốt;

  • Cổng và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần chiều rộng của cổng;

2.5.11Ki-ốt, biển thông báo, quảng cáo


  • Không được làm hạn chế tầm nhìn hoặc che khuất biển báo hiệu và tín hiệu điều khiển giao thông;

  • Đối với biển quảng cáo phải tuân thủ tại QCVN 17:2013/BXD.

2.5.12Cửa hàng xăng, dầu trong đô thị


  • Không được ảnh hưởng tới an toàn giao thông: Mép ngoài về phía chỉ giới đường đỏ của trụ bơm xăng và bể chứa xăng phải cách chỉ giới đường đỏ ít nhất 5m; Đối với các cửa hàng xăng, dầu nằm gần các giao lộ, khoảng cách từ lối vào cửa hàng xăng dầu tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường đi qua mặt tiền của công trình cửa hàng xăng dầu cần đảm bảo ít nhất là 15m; Khoảng cách tối thiểu từ lối vào cửa hàng xăng, dầu tới ranh giới phạm vi bảo vệ dọc cầu và điểm bắt đầu của đường dẫn lên cầu là 50m;

  • Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy: Khoảng cách từ bể chứa xăng dầu tính từ mép ngoài của hình chiếu bằng đến hàng rào hoặc ranh giới đất của nơi tụ họp đông người (như khu dân cư, trường học, chợ, khu vui chơi giải trí…) phải đảm báo tối thiểu là 100m;

CHÚ THÍCH: Trường hợp cửa hàng xăng dầu có các biện pháp công trình, công nghệ phù hợp được Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn thẩm duyệt thì cho phép giảm khoảng cách so với quy định trên nhưng không quá 50%.

  • Khoảng cách giữa hai cửa hàng xăng, dầu tối thiểu là 300m; Cửa hàng xăng dầu phải cách các công trình di tích lịch sử, văn hóa tối thiểu là 100m;

  • Diện tích đất tối thiểu của cửa hàng xăng, dầu được quy định tại Bảng 2..

Bảng 2.: Diện tích đất tối thiểu của cửa hàng xăng, dầu

Cấp cửa hàng xăng, dầu

Tổng dung tích chứa xăng dầu (m3)

Diện tích đất (m2)

I

> 60 - 150

1.000

II

16 - 60

500

III

< 16

300

2.5.13Công trình phòng cháy, chữa cháy đô thị


  • Phải bố trí mạng lưới các trạm phòng, chữa cháy gồm các trạm trung tâm và các trạm khu vực với bán kính phục vụ tối đa là 5km đối với trạm phòng, chữa cháy trung tâm, tối đa là 3km đối với trạm phòng, chữa cháy khu vực;

  • Vị trí đặt trạm phòng chữa cháy phải đảm bảo xe và phương tiện chữa cháy ra vào trạm an toàn, nhanh chóng;

  • Đường giao thông phục vụ chữa cháy phải tuân thủ yêu cầu tại QCVN 06:2010/BXD.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương