Hà NỘI 2014 BỘ XÂy dựng qcvn 01: 2014/bxd quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựNG



tải về 0.57 Mb.
trang2/11
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

1.5Yêu cầu chung

1.5.1Nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

1.5.2Công tác dự báo


  • Dự báo về dân số, quy mô trung bình của một hộ gia đình, lao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phải dựa trên cơ sở chuỗi các số liệu tối thiểu của 5 năm gần nhất và phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển.

  • Quy mô dân số phải được dự báo phù hợp với các mô hình nhà ở và chỉ tiêu nhà ở, đất ở được lựa chọn. Hoặc ngược lại, với quỹ đất nhất định và mục tiêu bố trí dân cư, cần lựa chọn giải pháp quy hoạch và mô hình, chỉ tiêu nhà ở phù hợp.

  • Kết quả dự báo phải phù hợp với các giai đoạn quy hoạch.

1.5.3Đất được chọn để xây dựng phải đáp ứng những yêu cầu sau:


  • Có điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu…) đảm bảo, có các lợi thế về kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;

  • Không thuộc phạm vi khu vực được xác định để khai thác mỏ, bảo tồn thiên nhiên;

  • Yêu cầu về phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu: hạn chế xây dựng trong khu vực đất có các tai biến địa chất nguy hiểm, vùng thường xuyên ngập lụt, lũ ống, lũ quét; đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển, cửa sông phải tính đến mực nước biển dâng.

1.5.4Yêu cầu về quy hoạch không gian


  • Trong quy hoạch xây dựng vùng phải xác định được các phân vùng chức năng: Các đô thị và điểm dân cư nông thôn; Các vùng tập trung sản xuất công nghiệp, kho tàng, khai khoáng...; Các vùng tập trung sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Các vùng trung tâm dịch vụ (cấp vùng hoặc quốc gia, quốc tế); Văn hóa, du lịch (bao gồm danh thắng, di tích, bảo vệ thiên nhiên, sinh thái...); Nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Y tế, bảo vệ sức khỏe; Đào tạo, khoa học công nghệ; Thể dục thể thao; Các phân vùng chức năng đặc biệt khác.

  • Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định được cấu trúc phát triển không gian trên cơ sở khung thiên nhiên, các điều kiện hiện trạng, tiềm năng phát triển của đô thị.  Quy hoạch sử dụng đất phải xác định được: Các khu vực quy định dành cho các khu chức năng độc lập; Các khu vực sử dụng hỗn hợp có thể xây dựng nhiều chức năng khác nhau, trong đó phải quy định các loại chức năng được phép xây dựng trong mỗi khu vực.

  • Trong quy hoạch phân khu: Các đơn vị ở và các khu trung tâm đô thị phải được sử dụng hỗn hợp đa chức năng; Các đơn vị ở phải đảm bảo sự đa dạng về loại hình nhà ở. Quy hoạch sử dụng đất trong phân khu bao gồm: Các khu vực không gian mở (cây xanh, công viên, quảng trường công cộng…); Các khu vực có chức năng cụ thể; Các khu vực phân theo nhóm chức năng, hoặc chức năng linh hoạt; Các khu vực kiểm soát theo hình thái kiến trúc, kèm theo các quy ðịnh về mật ðộ và tầng cao phù hợp với các nội dung về thiết kế ðô thị. Các không gian mở công cộng cần ðýợc bố trí ðảm bảo khả nãng tiếp cận thuận lợi từ các khu ở, khu trung tâm ðô thị. Chiều cao cho từng khu vực phải bao gồm: chiều cao xây dựng công trình tối đa, tối thiểu hoặc không khống chế chiều cao.

  • Trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị: Thiết kế kiến trúc và cảnh quan phải hạn chế tối đa tác động xấu của các điều kiện tự nhiên tới điều kiện vi khí hậu trong công trình, đảm bảo tiết kiệm năng lượng, đảm bảo an toàn giao thông; Các công trình cần đáp ứng yêu cầu giao thông cơ giới, đồng thời thuận lợi cho hoạt động đi bộ. Thiết kế các tuyến đường và công trình cần đảm bảo môi trường an toàn, nhưng đồng thời không hạn chế khả năng tiếp cận; Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các công trình di tích văn hóa, lịch sử. Quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết phải xác định được chức năng cụ thể, hoặc đa chức năng, hoặc chức năng linh hoạt cho từng lô đất xây dựng công trình, quy mô xây dựng công trình.

1.5.5Các khu chức năng đô thị

1.5.5.1Các khu chức năng đô thị bao gồm:


  • Các khu vực xây dựng các công trình sử dụng hỗn hợp (nhà ở, hành chính, dịch vụ, sản xuất không độc hại…);

  • Các khu vực xây dựng nhà ở;

  • Các khu vực xây dựng các công trình dịch vụ đô thị: Công trình hành chính các cấp của đô thị; Các công trình dịch vụ đô thị các cấp như: giáo dục phổ thông, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, tin học, văn phòng…;

  • Các khu vực xây dựng các khu cây xanh công viên, vườn hoa đô thị;

  • Các khu vực xây dựng các công trình hành chính ngoài cấp quản lý hành chính của đô thị;

  • Các khu chức năng ngoại giao;

  • Các viện nghiên cứu, trường chuyên nghiệp, bệnh viện chuyên ngành cấp ngoài đô thị;

  • Các khu sản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, bến bãi (chứa hàng hóa), lò mổ gia súc…;

  • Các khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;

  • Các khu vực xây dựng các công trình giao thông, bao gồm: giao thông nội thị và giao thông đối ngoại (mạng lưới đường giao thông, nhà ga, bến tàu, bến xe đối ngoại, cảng đường thủy, cảng hàng không…);

  • Các khu vực xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị và các khoảng cách an toàn về môi trường (nghĩa trang, cấp điện, cấp và thoát nước, xử lý nước thải, xử lý rác thải, phòng chống cháy...);

  • Các khu vực đặc biệt (khu quân sự, an ninh...);

  • Các khu vực cây xanh chuyên dùng: vườn ươm, cây xanh nghiên cứu, cây xanh cách ly...;

  • Các khu chức năng đô thị khác.

1.5.5.2 Yêu cầu đối với quy hoạch các khu chức năng đô thị


  • Quy hoạch các khu chức năng đô thị cần đảm bảo tính hệ thống, đồng thời đảm bảo yêu cầu bố trí hỗn hợp nhiều loại chức năng khác nhau trong từng khu vực cụ thể một cách hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt và bền vững cho từng khu vực đô thị, tuân thủ theo cấu trúc chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;

  • Khu chức năng đô thị phải ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy và phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng hệ thống giao thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh;

  • Quy hoạch các chức năng đô thị phải tận dụng địa hình tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng;

  • Tổ chức không gian đô thị trên mặt đất và dưới mặt đất phải được kết nối hợp lý;

  • Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng phải được xác định trên cơ sở các điều kiện cụ thể của từng khu vực: mục tiêu quy hoạch; điều kiện tự nhiên và hiện trạng; quỹ đất phát triển...; đảm bảo môi trường sống và làm việc thuận lợi cho người dân, nâng cao hiệu quả quỹ đất hướng tới phát triển bền vững;

  • Ngoài các nhu cầu của bản thân khu vực quy hoạch, quy mô các khu chức năng đô thị phải tính đến việc đáp ứng nhu cầu của khách vãng lai và các khu vực lân cận cũng như toàn đô thị phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch đã được xác định trong cấu trúc chiến lược chung của toàn đô thị.

1.5.6Yêu cầu về quy hoạch cây xanh


  • Các không gian xanh trong đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây, để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tận dụng đất ven hồ, kênh rạch và mọi khoảng trống có thể được cho cây xanh. Loại cây trồng phải không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không làm hư hại nhà và công trình ngầm, không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường (cây tiết ra các chất độc hại, hấp dẫn côn trùng);

  • Các tuyến đường từ cấp đường phân khu vực trở lên phải trồng cây xanh đường phố.

1.5.7Yêu cầu về quy hoạch không gian ngầm


  • Nội dung quy hoạch không gian ngầm phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

  • Đồ án quy hoạch không gian ngầm phải xác định được khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công trình ngầm; xác định được vị trí, quy mô, hướng tuyến, phân tầng của hệ thống giao thông ngầm, hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật (kết hợp với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật), các khu vực xây dựng công trình công cộng, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm, dự kiến đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian;

  • Quy hoạch xây dựng các công trình ngầm phải đảm bảo kết nối đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất;

1.5.8Yêu cầu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

1.5.8.1Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt phải đảm bảo:


  • Quy hoạch cao độ nền phải đảm bảo khu đất không bị ngập lụt, phù hợp với hệ thống thoát nước mặt, hệ thống thuỷ lợi và hệ thống công trình bảo vệ khu đất (đê, kè, tường chắn...); Tận dụng địa hình và điều kiện tự nhiên, hạn chế khối lượng đào, đắp; Không ảnh hưởng đến khả năng thoát nước mặt của khu vực hiện hữu;

  • Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt phải đảm bảo thoát nước mặt trên toàn khu vực quy hoạch ra các hồ, sông, suối, kênh và hệ thống thủy lợi. Các khu đô thị mới phải sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Cho phép sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng ở các khu đô thị hiện trạng và các khu vực đô thị cải tạo chỉ có hệ thống thóat nước chung. Phải sử dụng các hồ ao hiện có và xây dựng hồ mới để điều tiết nước mặt.

  • Các nội dung kỹ thuật khác: giảm thiểu thiệt hại do tác động của thiên tai (lũ, lũ quét, bão, triều cường, trượt, sạt lở đất...), ứng phó với biến đổi khí hậu.

1.5.8.2Quy hoạch giao thông phải đảm bảo:


  • Phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và các loại phương tiện giao thông để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương tiện giao thông;

  • Đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế; Đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu chức năng; Đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo yêu cầu tại QCXDVN 01-2002;

  • Hệ thống công trình đầu mối, chuyển tiếp giữa các loại hình giao thông, hệ thống công trình phục vụ giao thông cần được xác định và có giải pháp đề xuất cụ thể;

  • Đảm bảo kết nối thuận tiện nội vùng, giữa giao thông trong vùng với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế;

  • Các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, phải được kết nối liên thông bằng hệ thống nhà ga; Phải tổ chức giao nhau khác độ cao cho nút giao cắt giữa đường sắt với đường sắt, đường sắt đô thị, đường bộ và trục giao thông chính của đô thị.

  • Đối với đô thị loại đặc biệt, loại I và II khi có đường sắt quốc gia chạy qua cần làm đường tránh ra ngoài đô thị hoặc phải có các giải pháp tổ chức giao thông phù hợp để đường sắt không ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đô thị.

  • Ở các đô thị loại đặc biệt và loại I, các tuyến có khối lượng vận chuyển hành khách nội và ngoại thị lớn cần tổ chức tuyến, ga đường sắt dành cho hành khách đi lại giữa nội và ngoại thị.

  • Đối với những đô thị từ loại III trở lên phải tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng.

1.5.8.3Quy hoạch cấp nước phải đảm bảo:


  • Xác định và lựa chọn nguồn nước phải đảm bảo trữ lượng, lưu lượng và yêu cầu chất lượng nước.

  • Vị trí công trình thu nước mặt phải đảm bảo: ở phía đầu dòng chảy so với khu dân cư và khu vực sản xuất; ở khu vực có điều kiện địa chất công trình ổn định và tránh các hiện tượng như sóng, thuỷ triều, xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

  • Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo an toàn và độ tin cậy về lưu lượng, áp lực, chất lượng nước theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu cấp nước chữa cháy.

1.5.8.4Quy hoạch thoát nước thải phải đảm bảo:


  • Thu gom hết các loại nước thải sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ; Áp dụng biện pháp xử lý nước thải phù hợp, nước thải sau xử lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường;

  • Các khu xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng. Đối với vùng hải đảo phải có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý nước thải triệt để, nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu về môi trường có thể tái sử dụng cho mục đích khác;

  • Vị trí điểm xả nước thải phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên nước.

1.5.8.5Quy hoạch xử lý chất thải rắn phải đảm bảo:


  • Thu gom hết các loại chất thải rắn sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, bùn thải;

  • Cơ sở xử lý chất thải rắn phải được bố trí ở ngoài phạm vi xây dựng đô thị;

  • Hạn chế bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng cax-tơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo;

  • Trong vùng ATMT của cơ sở xử lý chất thải rắn cho phép xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

1.5.8.6Quy hoạch nghĩa trang và nhà tang lễ phải đảm bảo:


  • Phục vụ nhu cầu của toàn khu vực được quy hoạch;

  • Địa điểm nghĩa trang, nhà tang lễ không được ảnh hưởng xấu đến các hoạt động của các khu chức năng khác và giao thông;

  • Trong vùng ATMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, truyền tải xăng dầu...;

1.5.8.7Quy hoạch cấp điện


  • Quy hoạch hệ thống cung cấp điện phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu và phải bảo đảm độ tin cậy về cấp điện.

  • Không quy hoạch các tuyến điện 500KV đi xuyên qua nội thị các đô thị. Lưới điện cao áp 110KV và 220KV đi trong nội thị của các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải đi ngầm.

1.5.8.8Quy hoạch chiếu sáng công cộng


  • Quy hoạch chiếu sáng công cộng phải bao gồm: chiếu sáng đường, công trình giao thông, công viên, vườn hoa, trang trí, các công trình kiến trúc, nghệ thuật. Chiếu sáng phải đảm bảo yêu cầu về độ chói, độ rọi, an toàn và tiết kiệm năng lượng.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương