Hà NỘI 2014 BỘ XÂy dựng qcvn 01: 2014/bxd quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựNG



tải về 0.57 Mb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.57 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11





CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



QCVN 01:2014/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QUY HOẠCH XÂY DỰNG

National Technical Regulation on

Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning

HÀ NỘI - 2014


BỘ XÂY DỰNG

QCVN 01:2014/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QUY HOẠCH XÂY DỰNG

HÀ NỘI - 2014
QCVN 01:2014/BXD do Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn Quốc gia biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số ……/2014/TT-BXD ngày ….. tháng ….. năm 2014.

MỤC LỤC

Trang

1QUY ĐỊNH CHUNG 5

1.1Phạm vi điều chỉnh 5

1.2Đối tượng áp dụng 5

1.3Tài liệu viện dẫn 5

1.4Giải thích từ ngữ 7

1.5Yêu cầu chung 10



2QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 15

2.1Yêu cầu về đơn vị ở 15

2.2Yêu cầu về các công trình dịch vụ đô thị 16

2.3Yêu cầu về cây xanh đô thị 17

2.4Yêu cầu về khu công nghiệp và kho tàng 18

2.5Yêu cầu về thiết kế đô thị 18

2.6Yêu cầu về không gian ngầm 25

2.7Yêu cầu về cao độ nền và thoát nước mặt 26

2.8Yêu cầu về giao thông 27

2.9Yêu cầu về cấp nước 33

2.10Yêu cầu về thoát nước thải 36

2.11Yêu cầu về thu gom và xử lý chất thải rắn 37

2.12Yêu cầu về nghĩa trang và nhà tang lễ 38

2.13Yêu cầu về nhà vệ sinh công cộng 39

2.14Yêu cầu về cấp điện 39

2.15Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị 41

2.16Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 43

3QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 50

3.1Các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị được lập mới hoặc điều chỉnh phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này. 50

3.2Trong các trường hợp đặc biệt, khi không đáp ứng được các yêu cầu trong Quy chuẩn này phải có sự chấp thuận của Bộ Xây dựng. 50

4TỔ CHỨC THỰC HIỆN 50

4.1Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc (Bộ Xây dựng) chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng có liên quan. 50

4.2Các cơ quan quản lý Nhà nước về quy hoạch, xây dựng tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ Quy chuẩn này trong lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị. 50

4.3Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) để được hướng dẫn và xử lý. 50





1QUY ĐỊNH CHUNG

1.1Phạm vi điều chỉnh


Quy chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

CHÚ THÍCH: Quy chuẩn này không áp dụng cho hoạt động quản lý trật tự xây dựng đô thị và nông thôn.


1.2Đối tượng áp dụng


Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

1.3Tài liệu viện dẫn


Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

  • QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;

  • QCVN 17:2013/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương tiện quảng cáo ngoài trời;

  • QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước ăn uống;

  • QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước sinh hoạt;

  • QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước mặt;

  • QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước ngầm;

  • QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước biển ven bờ;

  • QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước thải sinh hoạt;

  • QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước thải công nghiệp;

  • QCXDVN 01-2002 - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng;

  • QCVN 02:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Lò đốt chất thải rắn y tế;

  • QCVN QTĐ 8:2010/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kỹ thuật điện;

  • TCVN 4449-1987 - Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;

  • Quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn (ban hành theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BCN ngày 13 tháng 09 năm 2006 của Bộ Công nghiệp).

1.4Giải thích từ ngữ


Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng, bao gồm: sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.

  2. Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

  3. Quy hoạch đô thị: Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.

  4. Quy hoạch cải tạo, chỉnh trang đô thị cũ bao gồm:

  • Các dự án cải tạo mở mới, mở rộng các tuyến đường trong đô thị cũ;

  • Các dự án trên lô đất có diện tích nhỏ hơn 5 ha;

  • Các dự án cải tạo, chỉnh trang mặt ngoài, kết cấu các công trình trong khu vực đô thị hiện hữu nhưng không làm thay đổi quá 10% các chỉ tiêu sử dụng đất của khu vực.

  1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn.

  2. Điểm dân cư nông thôn: là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.

  3. Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

  4. Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như: trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác, phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở...; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi ðỗ xe phục vụ trong ðõn vị ở... Bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ thiết yếu trong đơn vị ở (trường học, chợ) phải đảm bảo không lớn hơn 500m. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.

  5. Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên .

  • Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.

  • Nhóm nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa, sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.

  • Trong các sân chơi nội bộ, được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.

  1. Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).

  2. Công trình đa chức năng: là công trình sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

  3. Đất đa chức năng: là đất sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

  4. Công trình có chức năng linh hoạt: là các công trình được linh hoạt chuyển đổi chức năng theo đồ án quy hoạch.

  5. Đất có chức năng linh hoạt: là các khu đất được linh hoạt chuyển đổi chức năng theo đồ án quy hoạch.

  6. Đất cây xanh sử dụng công cộng bao gồm: quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo, sân thể thao công cộng..., kể cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trình này và diện tích cây xanh cảnh quan ven sông được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT công cộng, nghỉ ngơi và giải trí công cộng...

  7. Cây xanh chuyên dụng: là các loại cây xanh sử dụng cho các mục đích chuyên ngành hoặc các mục đích đặc biệt (như: cây xanh cách ly, cây xanh phòng hộ, vườn ươm, nghiên cứu thực vật học, sân gôn...).

  8. Hạ tầng kỹ thuật gồm:

  • Hệ thống giao thông;

  • Hệ thống cung cấp năng lượng;

  • Hệ thống chiếu sáng công cộng;

  • Hệ thống thông tin và viễn thông;

  • Hệ thống cấp nước;

  • Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải;

  • Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn;

  • Các công trình vệ sinh công cộng;

  • Hệ thống nhà tang lễ và nghĩa trang;

  • Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

  1. Hạ tầng xã hội gồm:

  • Nhà ở;

  • Các công trình công cộng và dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại, du lịch và các công trình công cộng và dịch vụ khác;

  • Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;

  • Các công trình cơ quan hành chính.

  1. Mật độ xây dựng:

    1. Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).

    2. Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

  2. Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng công cộng.

  3. Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

  4. Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).

  5. Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

  6. Khoảng lùi đối với phần xây dựng ngầm là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng ngầm.

  7. Chiều cao công trình xây dựng là chiều cao toàn bộ công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình, kể cả mái tum hoặc mái dốc.

CHÚ THÍCH: Cao độ mặt đất đặt công trình là cao độ thấp nhất theo quy hoạch. Mái tum, buồng kỹ thuật trên mái có tổng diện tích nhỏ hơn 25% diện tích sàn tầng điển hình không tính vào chiều cao công trình.

  1. Khoảng cách an toàn về môi trường (ATMT): là khoảng cách tối thiểu để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn, môi trường từ các nguồn phát thải đến nguồn nước, công trình hạ tầng xã hội.

  2. Hành lang bảo vệ an toàn: là khoảng không gian lưu không tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy dọc theo công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc bao quanh công trình đầu mối.

  3. Công trình ngầm: là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, bao gồm: công trình dịch vụ công cộng ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất.

  4. Tuy-nen kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.

  5. Hào kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương