Gvhd: Đoàn Ngọc Duy Linh svth : nhóM 8 LỚp hp: 210706502 khóA: 2012 2016



tải về 386.35 Kb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích386.35 Kb.
#1891
1   2   3   4   5   6

MỤC LỤC





CHƯƠNG 2:SƠ LƯỢC VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG 7

2.1Quản trị cung ứng là gì ? 7

2.2Supply chain là gì ? 10

2.3 Vai trò của quản trị cung ứng_ SCM 10

2.4Tầm quan trọng của trái phiếu đối với các công ty 12

CHƯƠNG 3:Các hiệp hội thương mại FTA & TPP (các hiệp hội Việt Nam tham gia hoặc sẽ tham gia để xúc tiến hoạt động sản xuất giày dép) 13

3.1TPP: 13

3.2TPP và FTA Việt Nam – EU 14

3.3FTA: 17

CHƯƠNG 4:Chuỗi cung ứng của Vina giày và Nike : 18

4.1Sơ lược về công ty Vina-giày 18

4.1.1Thực trạng sản xuất giày: 19

4.1.2Tình hình tài chính của công ty Vina-giày 21

4.2Chuỗi cung ứng của công ty Vina-giày: 21

4.3Chuỗi cung ứng của Nike ở Việt Nam 23

4.3.1Giới thiệu công ty Nike: 23

4.3.2Mô Hình Chuỗi Cung Ứng Của Nike: 25


LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống con người, một trong những điều quan trọng bậc nhất là ăn. Và sau ăn là đến mặc. Mặc như cách nói ngày nay là trang phục. Về trang phục, từ rất xa xưa, con người chúng ta đã không chỉ coi là nhu cầu ứng phó với môi trường mà còn giàu ý thức làm đẹp bản thân, những cái đẹp hàI hòa giữa đồ mặc, đồ đội đầu và đồ đi chân... Dân gian có câu " Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân, chân tốt vì hài, tai tốt vì hoa ". Do vậy, từ thuở chưa có những du nhập của Phương Tây vào đời sống hàng ngày, ông cha ta không phải lúc nào cũng đầu đội Trời, chân đạp Đất, mà đã tự tạo ra những đồ đi chân hợp với áo quần, với nắng mưa, với đường xa, đường gần. Từ tự tạo tới chuyên môn hóa, đó là sự ra đời của những bàn tay thợ riêng lẻ, những tổ hợp góp gạo nấu cơm chung, những làng nghề giày dép ở ngoài Bắc trong Nam nhiều vùng đều có.

Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển khá rầm rộ của nghề giày dép. Riêng ở TP.HCM có tới gần 300 nhà sản xuất giày dép cở từ phân xưởng tới Tổng Công ty. Có những cơ sở tuy coi mình là một xưởng sản xuất thôi nhưng có tới hàng trăm người thợ giày. Không có cơ sở nào có hàng bán sĩ, góp mặt một cách vững vàng trên thị trường mà không có đông đảo thợ lành nghề với tuổi nghề vài ba chục năm. Người thợ giày Việt Nam lấy cần cù làm đức tính căn bản nhưng trên đó là tài hoa, là óc thẩm mỹ, là sự nhạy bén với thị trường, cho nên đã không lạc hậu trước những thay đổi rất nhanh của thời trang, trước những nhu cầu rất đa dạng của đời sống hôm nay. Đã trải qua bao nhiêu chìm nổi trên thương trường, từng bốn lần khởi nghiệp nhưng doanh nhân ấy chưa bao giờ có ý định bỏ cuộc, mà luôn vững niềm tin tiến lên phía trước. Nhờ nỗ lực vượt khó cùng tài năng và đạo đức trong kinh doanh, ông đã gầy dựng nên một thương hiệu có tên tuổi. Bây giờ, khi lên tới đỉnh cao sự nghiệp, ông vẫn mê mải với kinh doanh. Doanh nhân đó chính là nghệ nhân Vũ Văn Chầm - Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần Giầy Việt (Vina Giầy). Chính vì vậy, chúng em muốn tìm hiểu cũng như mở rộng kiến thức về chuỗi cung ứng của công ty Vina giày.



CHƯƠNG 1:

CHƯƠNG 2:SƠ LƯỢC VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG

2.1Quản trị cung ứng là gì ?


“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung(cầu), quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”

Logistics là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan.....từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải.

Logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng . Logistics được áp dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành không chỉ trong Quân sự từ rất lâu, được hiểu là hậu cần, mà nó còn áp dụng trong sản xuất tiêu thụ, giao thông vận tải vv..

Vì vậy trên cơ sở Logistics tổng thể (Global Logistic) người ta chia hoạt động logistics thành Supply Chain Managment Logistics –Logistics quản lý chuỗi cung ứng. Transportation Management Logistics- Logistics quản lý vận chuyển hàng hóa. Warhousing/ Inventery Management Logistics –Logistics về quản lý lưu kho, kiểm kê hàng hoá, kho bãi.

Do lĩnh vực Logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và công đoạn khác nhau nên hiện nay người ta chia thành 4 phương thức khai thác hoạt động Logistic như sau:

  • Logistics tự cung cấp:

Các công ty tư thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

  • Second Party Logistics (2PL)

Là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thống như vận tải hay kho vận. Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ cung cấp logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản. Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư.

  • Third Party Logistics (TPL) hay logistics theo hợp đồng.

Phương thức này có nghĩa là sử dụng bờn ngoài để thực hiện các hoạt động Logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý Logistics hoặc chỉ một số hoạt động có chọn lọc. Cách giải thích khác của TPL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ Logistics thực hiện trên danh nghĩa khách hàng cuả họ, tối thiểu bao gồm việc quản lý và thực hiện hoạt động vận tải và kho vận ít nhẩt 1 năm có hoặc không có hợp đồng hợp tác. Đây được coi như một liên minh chặt chẽ giứa một công ty và nhà cung cấp dịch vụ Logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động Logistics mà còn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.

  • Fourth Party Logistics (FPL) hay Logistics chuỗi phân phối.

FPL là một kháI niệm phát triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứng dịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn. FPL quản lý và thực hiện các hoạt động Logistics phức hợp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát và các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động Logistics. FPL bao gồm lĩnh vực rộng hơn gồm cả các hoạt động của TPL , các dịch vụ công nghệ thông tin, và quản lý các tiến trình kinh doanh. FPL được xem là một điểm liên lạc duy nhất , nơi thực hiện việc quản lý, tổng hợp các nguồn lực và giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi phân phối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và các mối quan hệ lâu bền.

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics. Ở mức độ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng. Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau. Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính. Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.”


tải về 386.35 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương