Gồm phần: Gồm phần



tải về 4.98 Mb.
Chuyển đổi dữ liệu02.01.2022
Kích4.98 Mb.
#3158



Gồm 6 phần:

  • Gồm 6 phần:

  • 1. Giới thiệu

  • 2. Các nghiên cứu về TP loài cá

  • 3. Vai trò của NLTS đối với sinh kế cộng đồng

  • Tác động của hệ thống thủy lợi đến NLTS

  • Công tác bảo vệ nguồn lợi TS

  • Đề xuất hướng nghiên cứu



Sông Mê Kông dài 4.300km bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và đổ ra Biển Đông ở Việt Nam.

  • Sông Mê Kông dài 4.300km bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và đổ ra Biển Đông ở Việt Nam.

  • Ở Việt Nam, sông Mê Kông chia thành 2 nhánh, với chiều dài mỗi nhánh khoảng 250 Km và tạo thành một vùng đồng bằng với diện tích gần 40,000 Km2 với nhiều loại hình thủy vực khác nhau.













Bạc Liêu: Đã phát hiện được 26 loài tôm, thuộc 13 giống, 6 họ, 2 bộ : Trong đó họ tôm he (Penaeidae) có 19 loài (chiếm 76% so với tổng các loài trong bộ mười chân), hầu hết các loài tôm này đều là loài có giá trị kinh tế cao.

  • Bạc Liêu: Đã phát hiện được 26 loài tôm, thuộc 13 giống, 6 họ, 2 bộ : Trong đó họ tôm he (Penaeidae) có 19 loài (chiếm 76% so với tổng các loài trong bộ mười chân), hầu hết các loài tôm này đều là loài có giá trị kinh tế cao.

  • Cà Mau: Vùng bãi Bồi Tây Ngọc Hiển-Cà Mau (Hà Phước Hùng và ctv., 2009) đã phát hiện được 71 loài cá thuộc 56 giống, 39 họ, 21 bộ với tỷ lệ thành phần loài trùng lặp là 25,10% (60/239 loài).































Lê Xuân Sinh 2007:

  • Lê Xuân Sinh 2007:

  • + Tác động của hệ thống cống Ô môn - Xà No làm giảm khoảng 15% sản lượng thủy sản tự nhiên đánh bắt trong vùng (nếu vận hành cống đống mở 1 lần).



Kết quả cho thấy thành phần loài có sự biến động theo mùa mưa và mùa khô.

  • Kết quả cho thấy thành phần loài có sự biến động theo mùa mưa và mùa khô.

  • Thành phần loài của hệ sinh thái từng vùng sẽ khác biệt nhau (3 điểm nghiên cứu).

  • Các yếu tố môi trường nước có mối tương quan chặt chẽ với thành phần loài và sản lượng khat thác.



Khai thác:

  • Khai thác:

    • Khai thác phải kết hợp tái tạo và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
    • Đánh giá đúng trữ lượng nguồn lợi và thực hiện quản lý ngư cụ KT.
    • Chuyển dịch lao động hợp lý để giải quyết lđ nhàn rỗi nông thôn.
    • Áp dụng mô hình đồng quản lý trong KTTS.
    • Bảo tồn và tái tạo nguồn lợi ts nội địa.


NTTS đạt tiêu chuẩn chất lượng phục vụ tiêu dùng để giảm áp lực KTTS tự nhiên.

    • NTTS đạt tiêu chuẩn chất lượng phục vụ tiêu dùng để giảm áp lực KTTS tự nhiên.
    • Quản lý việc sử dụng loài có kích thước nhỏ làm thức ăn cho NTTS.
    • Quản lý môi trường chất thải trong NTTS để giảm tác động tới NTSTN.


Phối hợp quản lý chặt chẽ giữa các cấp các ngành

    • Phối hợp quản lý chặt chẽ giữa các cấp các ngành
    • Tăng cường vốn đầu tư cho tái tạo và bảo vệ nguồn lợi.
    • Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao trình độ và ý thức BVNL của người dân.
    • Đầu tư các khu hệ sinh thái bảo tồn NLTS đặc biệt là các loài hiếm gặp và có nguy cơ mất đi.


Vai trò Nữ giới trong chuỗi giá trị sản phẩm khai thác: Biển và nội đồng.

  • Vai trò Nữ giới trong chuỗi giá trị sản phẩm khai thác: Biển và nội đồng.

  • Nghiên cứu đa dạng sinh kế của cư dân sống phụ thuộc vào NLTS tự nhiên.

  • Nghiên cứu bảo tồn NLTS.

  • Nghiên cứu bảo tồn kết hợp khai thác có trách nhiệm của ngư dân.






tải về 4.98 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương