Gi¸o ¸n: V¨n 6 Buæi chiÒu



tải về 224.42 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích224.42 Kb.

CỦNG CỐ LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ


A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố lý thuyết, làm các bài tập


B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


I - ÔN LÝ THUYẾT

GV cho HS tự hệ thống kiến thức, lý thuyết về lời răn, đoạn văn tự sự.

1. Lời văn giới thiệu nhân vật:

Tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa.



2. Lời văn kể việc: Kể hành động, việc làm, kết quả và sự đổi thay do hành động đem lại.

3. Đoạn văn: Thường có 1 ý chính diễn đạt thành một câu (câu chủ đề), các câu khác diễn đạt ý phụ.

II - BÀI TẬP

Vận dụng các kiểu câu như thế nào?

Mỗi em chọn viết ít nhất một câu.

Sau đó, đọc tại lớp, các bạn nhận xét, bổ sung.

GV chữa.


HS đọc BT 4

GV yêu cầu HS chỉ ra những nội dung cần đảm bảo khi kể.


HS làm việc cá nhân

Trình bày trước lớp, nhận xét, bổ sung.


GV hướng dẫn HS viết đoạn văn theo dàn ý.

HS viết đoạn văn

GV mời 2 - 3 HS trình bày đoạn văn của mình.

Các bạn khác nhận xét, sửa chữa.

GV đánh giá


Bài 3: SGK

VD: a) Thánh Giống là vị anh hùng nhỏ tuổi đầu tiên trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

b) Lạc Long Quân là vị thần có công khai hoang lập địa, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.

c) Âu Cơ là con của Thần Nông thuộc dòng học tiên ở trên núi cao.

d) Tuệ Tĩnh là người hết lòng yêu thương cứu giúp người bệnh và là nhà danh y lỗi lạc.

Bài 4:

Chú ý khi kể

+ Bám sát chủ đề đoạn văn. Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông ra trận.

+Hành động: cưỡi ngựa, xông lên, nhớ tre, quật túi bụi

+ Hình ảnh: Giặc chết như rạ, giẫm đạp lên nhau chạy trốn.

* BT bổ sung

Bài 1: Viết đoạn văn tự giới thiệu bản thân mình với các bạn.

- Lời chào: Xin chào các bạn

- Tên: Lan Anh

- Học lớp: 6B - Trường THCS Ái Mộ

- Tuổi:

- Sở thích: Viết văn làm thơ mong trở thành nhà báo



- Lời mời: Các bạn đến thăm trường lớp.

Bài 2: Viết đoạn văn giới thiệu gia đình em.

- Lời chào

- Họ tên

- Địa chỉ

- Bố mẹ, nghề nghiệp, tính cách

- Anh chị- đặc điểm

- Bản thân - Vai trò trong gia đình

- Không khí chung trong gia đình

Xin chào các bạn, tôi là Lan Anh, Học sinh lớp 6B trường THCS Ái Mộ. Gia đình tôi có 4 người: bố, mẹ, tôi và em trai Minh Hiếu. Bố tôi không phải là trụ cột trong gia đình nhưng bố rất thương vợ con. Bố thường giảng cho tôi những bài toán khó mỗi khi tôi không làm được. Còn mẹ tôi là cô giáo dạy Anh nhưng tính tình rất nghiêm khắc. Em trai Minh Hiếu của tôi mới ba tuổi và rất hiếu động, bù lại nó ngoan và biết nghe lời chị.

C. DẶN DÒ


- Học ghi nhớ.

- Hoàn thiện nốt bài tập.



CẢM THỤ VĂN BẢN "THẠCH SANH"


A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố lại kiến thức đã học.

- Luyện tập mở rộng

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


Phần này GV để HS phát biểu, chú ý kỹ năng tóm tắt của HS.

HS luyện theo nhóm

Mỗi em kể 1 đoạn mình thích.
HS nêu ý tưởng vẽ tranh của mình.

GV giao về nhà vẽ theo tổ.


HS thảo luận nhóm 3'

Cử đại diện trình bày

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa.

GV chốt lại đáp án

HS dựa vào đáp án viết thành đoạn văn cảm thụ văn bản.

A) Ôn văn bản

- Tóm tắt

- Một số chi tiết tưởng tượng

- Ý nghĩa

B) Bài tập SGK

Bài 1: Kể diễn cảm truyện Thạch Sanh

Yêu cầu:


+ Nắm vững cốt truyện: các chi tiết sự việc cần nhớ.

+ Một số từ ngữ quan trọng.


Bài 2: Vẽ tranh minh hoạ

HS về nhà làm.

C) Bài tập bổ sung

Bài 1: Trong truyện chi tiết niêu cơm thần kỳ và tiếng đàn có ỹ nghĩa gì.

* Yêu cầu

* Tiếng đàn

- Giúp nhân vật được giải oan giải thoát.

+ Nhờ tiếng đàn Thạch Sanh mà công chùa khỏi câm nhận ra người cứu mình và giải thoát cho Thạch Sanh, Lý Thông bị vạch mặt.

+ Đó là tiếng đàn công lý, làm quân 18 nước chư hầu phải xin hàng.

+ Tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân, là vũ khí đặc cảm hoá kẻ thù.

- Niêu cơm thần kỳ có khả năng phi thường cứ ăn hết lại đầy cùng với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân sĩ 18 nước lại tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo và tư tưởng yêu hoà bình.





C. DẶN DÒ: - Học lại phần ghi nhớ


- Kể lại truyện "Thạch Sanh"
***********************

CẢM THỤ VĂN BẢN "EM BÉ THÔNG MINH"


A. YÊU CẦU:

- HS củng cố kiến thức về văn bản "Em bé thông minh"

- Làm BT nhận biết cảm thụ.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


HS đóng vai em bé kể lại những thử thách mà em phải vượt qua.

Nhận xét các lần thử thách.

Em thích nhất lần thử thách nào? Vì sao?

Nêu ý nghĩa của truyện


HS thi ra câu đố.




Bài 1: Thử thách 4 lần

- Trả lời viên quan có nhiệm vụ đi tìm người tài.

- Vua thử cậu bé bằng cách đố cả làng.

- Vua trực tiếp hỏi cậu bé.

- Cậu bé gở đến thế bí cho cả triều đình.

Bài 2: Các câu đó ngày càng khó

Lần thứ 4 vì:

- Câu đố không chỉ thử tài mà còn có quan hệ chính trị, ngoại giao.

- Cả triều đình không ai giải được.

- Em bé dễ dàng giải được.

Bài 3:

Ý nghĩa truyện

- Đề cao trí thông minh.

- Tạo tiếng cười vui vẻ.



Bài 4:

- Con quạ khát nước nó muốn uống nước trong một cái bình nhưng cổ bình cao quá.

Nó làm như thế nào để uống được nước.

C. DẶN DÒ


- Tập kể lại truyện "Em bé thông minh"

********************************************



LUYỆN TẬP CHỮA LỖI DÙNG TỪ


A. MỤC TIÊU:

- HS biết nhận ra lỗi sai thông thường khi dùng từ

- Biết sử dụng chính xác phù hợp văn cảnh.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

PBCN về bài "Nắng mới" của Lưu Trọng Lư, một bạn HS viết đoạn như sau.

Bạn đó dùng từ nào chưa chính xác, hãy sửa lại cho bạn.

Gạch chân những từ không đúng trong các câu sau.

Và sửa lại

HS tìm từ thay thế.

Cho từ bị lặp trong các đoạn văn sau .

Chọn các từ sau để điền vào chỗ trống: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực.


I - CÁC LOẠI LỖI TỪ THƯỜNG GẶP


- Lặp từ

- Lẫn lộn các từ gần âm.

- Dùng từ không đúng nghĩa.

II - BÀI TẬP


Bài 1:

Bao trùm lên cả bài thơ là một không khí trầm lắng và man mát buồn cùng với một tâm trạng bâng khuâng xao xuyến đến kỳ lạ. Nắng mới hắt lên song cũng hắt vào trong ý chí của tác giả gợi lại những kỷ niệm của một thời dĩ vãng.

Man mát  man mác

ý chí  tâm trí



Bài 2:

a) Những yếu tố kì ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích (lãng mạn)

b) Đô vật là người có thân hình lực lượng (lực lưỡng)

c) Xuân về, tất cả cảnh vật như chợt bừng tỉnh sau kỳ ngủ đông dài dằng dẵng (đằng đẵng).

d) Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó đã điểm xiết những nụ biết đầy xuân sắc (điểm xuyết)

e) Việc dẫn giải một số từ ngữ điển tích trong giờ học tác phẩm văn học trung đại là vô cùng cần thiết đối với việc học môn ngữ văn của học sinh (diễn giảng)



Bài 4:

a) Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của công chúa và Thach Sanh tưng bừng nhất kinh kỳ.

- Lặp từ công chúa, Thạch Sanh.

- Thay: họ

b) Vừa mừng vừa sợ, Lí Thông không biết làm thế nào. Cuối cùng Lí Thông truyền cho dân mở hội hát xướng 10 ngày để nghe ngóng.

Lí Thông  hắn

c) Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em. (Nó)

Bài 5:

a) Trong khói bụi vẫn loé lên những tia lửa đỏ rực.

b) Nước sông đỏ ngầu.

c) Mặt nỏ đỏ gay.



Bài 6:

Viết đoạn văn 5 - 7 câu có sử dụng một trong các từ sau: cho, tặng, biếu.


C. DẶN DÒ: - Hoàn thiện BT6.


*********************************



LUYỆN TẬP DANH TỪ

A. MỤC TIÊU:

- Củng cố khái niệm về DT, đặc điểm của DT.

- Luyện kỹ năng nhận biết, sử dụng DT đúng ngữ pháp.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Giáo viên hướng dẫn hs ôn tập kiến thức.

Giáo viên đọc hs chép chính tả.

Điền loại từ thích hợp vào chỗ trống.

Hs trao đổi điền

Điền danh từ chỉ đơn vị quy ước vào chỗ trống


I NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Danh từ là gì?

2. Đặc điểm

- Số từ + DT + này, ấy, đó  cụm DT

- DT làm CN

Là + DT = VN



3. Phân loại Tự nhiên; con, cái, bức, tấm

DT đơn vị C. xác: lít, mét

- DT Quy ước

ước chừng: vốc

D chung

DT sự vật

D riêng


II. BÀI TẬP SGK

Bài 4: (Trang 87 sgk)

Chép chính tả một đoạn văn bản "Cây bút thần"



Bài 5: Tìm DT chỉ sự vật, DT chỉ đơn vị

a) DT chỉ đơn vị:

Que (củi)

Con (chim)

Bức (tường).

III. BÀI TẬP BỔ SUNG

1. Điền loại từ


- Cục đất - Cài bàn - Ngôi nhà

- Tấm vải - Chiếc phản

- Hạt muối - Manh chiếu

- Dải lụa - Manh áo

- Giọt nước - Con ngựa

2. Điền DT chỉ đơn vị quy ước

- Mảnh đất - Bát cơm

- Một mét đất - Một lít nước

- Đống vải - Vốc muối

- Một mét vải - Một kg muối

3. Viết đoạn văn chủ đề học tập. Gạch chân các danh từ




LUYỆN TẬP VĂN TỰ SỰ


A. MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh có kỹ năng xây dựng cốt truyện và chuyển đổi ngôi kể cho phù hợp.

- Rèn kỹ năng viết đoạn văn lời + văn

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


GV gọi HS thực hiện phần này.

Cả lớp nhận xét.
GV để HS tự do phát biểu đề tài tuỳ ý, phù hợp.

Sau đó HS viết phần MB theo đề tài mình chọn

GV hướng dẫn HS cách lập dàn bài. Yêu cầu dàn bài không dài. Viết ngắn gọn, trình bày mạch lạc các sự việc:

+ Nguyên nhân.

+ Diễn biến.

+ Kết quả

HS làm việc độc lập.

Trình bày trước lớp.

Các bạn nhận xét.

GV để HS làm việc độc lập. Chấm chữa.



Đề bài: Kể về một kỷ niệm ấu thơ mà em nhớ mãi.
A) Tìm hiểu đề

- Thể loại: Tự sự

- Nội dung: Kỷ niệm ấu thơ.

- Phạm vi: Em nhớ mãi.

B) Dàn ý

I - MỞ BÀI: Đề tài


+ Ngày chia tay mẹ, cha khi mẹ cha phải đi công tác xa.

+ Một lần không nghe lời cha mẹ, thầy cô.

+ Một lần nghịch dại.

+ Ngày đầu tiên đi học.

VD:

1 Ngày ấy, tôi còn rất bé nhưng những gì diễn ra trong buổi chia tay mẹ trước khi mẹ đi công tác nước ngoài thì tôi còn nhớ mãi.



2. Trong cuộc đời mình tôi đã gặp rất nhiều người, chơi với nhiều bạn cùng lớp, cùng lừa. Nhưng ấn tượng về ngày đầu tiên gặp Lan khiến tôi còn nhớ mãi.

3. Trong cuộc đời, ai chẳng có những kỷ niệm đáng nhớ của riêng mình. Và em cũng vậy, em đã có những kỷ niệm không thể nào quên.

4. Nhìn sự vật nhớ lại quá khứ: Bức tranh, vết sẹo, cây đàn…

Bây giờ, mỗi khi nhìn thấy vét sẹo dài trên trán bé An là tôi lại nhớ như in cái ngày mùng 2 Tết năm ấy, ngày em tôi bị ngã phải vào bệnh viện.


II - THÂN BÀI


1. Cả đêm hôm trước tôi không ngủ được, cứ nghĩ đến chuyện phải xa mẹ là tôi buồn lặng người đi.

+ Sáng tôi dạy sớm không làm gì được nhưng tôi cứ quanh quẩn bên mẹ.

+ Đền giờ, mẹ lên xe ra sân bay, tôi trốn vào phòng đóng cửa lại ngồi khóc: tôi giận mẹ bỏ tôi mà đi.

+ Được dỗ dành, được giải thích, sau này tôi mới hiểu và ân hận vì đã làm mẹ buồn trong ngày chia tay.

2. Hôm ấy, có một gia đình chuyển về sống cạnh nhà tôi trong khu tập thể.

+ Ngày từ sáng sớm, mọi người đã xúm lại bàn tán.

+Tôi tò mò, hóng hớt và biết trong nhà có cô bé.

+ Khi tôi nhìn thấy bé Lan, mọi suy nghĩ trước đó dường như tan biến.

+ Con bé có đôi mắt trong sáng đến lạ kỳ.

3. Chẳng bao giờ tôi quên được cái ngày đầu tiên làm bếp.

Bữa ấy, cả nhà đi vắng, tôi lãnh trách nhiệm nấu bữa trưa. Thế là tôi nghĩ ngay đến món mì xào mà mẹ vẫn làm.

Đầu tiên, tôi bắc chảo lên bếp…


III - KẾT BÀI


- Nêu được sự việc kết thúc.

- Rút ra được bài học.


C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Các bước làm bài văn tự sự.

- Hoàn thiện bài văn.



LUYỆN TẬP CHỮA LỖI DÙNG TỪ


A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS rèn kỹ năng chữa các loại lỗi dùng từ.

- Có ý thức dùng từ đúng.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY



* Hoạt động 1:

Cả đêm hôm ấy ta thức cả đêm để tìm cho ra lễ vật.



* Hoạt động 2:

GV cho HS quan sát bài tập.

HS thảo luận nhóm 2'

I - LÝ THUYẾT


1. Các loại lỗi thường gặp

- Lỗi lặp từ.

- Lẫn lộn các từ gần âm: tham quen - thăm quan.

- Dùng từ không đúng nghĩa: yếu điểm - điểm yếu.



2. Nguyên nhân

- Do vốn từ nghèo

- Không nhớ chính xác hình thức ngữ âm.

- Hiểu không đúng, không đầy đủ nghĩa của từ.



3. Cách chữa

- Thay bằng từ có nghĩa tương đương.

- Chỉ dùng từ nào mình nhớ chính xác nghĩa của từ.

- Chưa hiểu nghĩa từ phải tra từ điển.


II - LUYỆN TẬP


Bài 1: Đọc những câu văn sau:

a) Bài thơ Lượm là một kiệt xuất của tác giả Tố Hữu.

b) Truyện Em bé thông minh rất tiêu điểm cho loại truyện trạng đề cao trí tuệ của nhân dân.

c) Ngay từ những giây phút đầu tiên gặp anh thanh niên, ông hoạ sĩ già đã chấn động bởi ông đã gặp được một nhân vật mà ông hằng ao ước.

d) Sự thông minh của một em bé đã khiến em bằng hoàng.

1. Các câu trên giống nhau ở điểm nào?

A. Câu đúng một phần.

B. Câu sai về cấu trúc nội dung

C. Câu diễn đạt lủng củng.

D. Câu có lỗi dùng từ sai.

2. Hãy chỉ ra lỗi trong các câu trên và sửa lại cho đúng.

3. Dòng nào không nói lên nguyên nhân mắc lỗi ở các câu trên.

A. Vốn từ vựng quá nghèo nàn.

B. Chưa hiểu đúng nghĩa của các từ.

C. Bí quá thì dùng một từ cho xong.

D. Thích dùng từ đó để gây ấn tượng.

4. Hãy so sánh sự khác nhau giữa các từ chấn động - xúc động; kiết xuất - kiệt tác; tiêu điểm - tiêu biểu.

Bài 2: Câu nào mắc lỗi dùng từ

A. Người ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền lợi và phải luôn được tự do bình đẳng về quyền lợi.

B. Truyện "Tấm Cám" là một truyện hay nên em rất thích truyện Tấm Cám.

C. Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm.



Bài 3: Chỉ ra nguyên nhân sai và cách chữa.

Hướng dẫn:



Bài 1:

Câu 2: a) kiệt xuất - kiệt tác

b) tiêu điểm - tiêu biểu

c) chấn động - xúc động

d) bàng hoàng - ngỡ ngàng

Câu 4:

* Kiệt xuất: Có tài nổi bật vượt trội hơn hẳn so với mức bình thường (dùng khi nói về người.

Kiệt tác: tác phẩm nghệ thuật đặc sắc (dùng khi nói về tác phẩm nghệ thuật: văn chương, hội hoạ, âm nhạc..)

* Tiêu điểm: Điểm gặp gỡ của những tia sau khi phản chiếu hoặc khúc xạ  tiêu điểm chính của đường cong chụm lại (dùng trong hoá học, lý học, không dùng văn học).

Tiêu biểu: Làm mẫu mực, thay mặt cho

* Chấn động: rung động mạnh, làm vang động - chấn động hoàn toàn (dùng trong trường hợp thay đổi trạng thái vật chất…)

Xúc động: Cảm động mạnh mẽ (dùng trong tình cảm…)

* Bàng hoàng: Không được tỉnh táo.


C. DẶN DÒ


- Các loại lỗi thường gặp.

***********************************


LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ


A. MỤC TIÊU:

- Giúp HS có kỹ năng xây dựng cốt truyện và chuyển đổi ngôi kể cho phù hợp.

- Rèn kỹ năng viết đoạn văn.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiểu bài, nội dung


GV hướng dẫn HS lập dàn ý từng phần.

GV hướng dẫn HS viết bài.

HS lập dàn ý

1. Thể loại: Kể chuyện

2. Nội dung: Tấm gương học tốt, giúp đỡ.


HS dựa vào dàn ý viết thành bài hoàn chỉnh.



Đề 1: Kể về một việc tốt em đã làm

Bước 1: Tìm hiểu đề



1. Thể loại: Tự sự

2. Nội dung: Việc tốt em đã làm

Bước 2: Lập dàn ý



I - MỞ BÀI:

- Giới thiệu việc tốt đó là việc gì? (Nhặt được của rơi, cõng bạn đi học, giúp nhà neo người, giúp em bé bị lạc, cụ già, bắt kẻ trộm lấy xe đạp…)

- Hồi lớp mấy?

- Ấn tượng về việc đó.


II - THÂN BÀI


1. Kể về hoàn cảnh dẫn đến việc tốt đó?

- Thời gian.

- Địa điểm.

- Nguyên nhân.



2. Kể về sự việc đã làm

- Mở đầu.

- Phát triển: Em làm như thế nào? Làm việc tốt giúp ai? Việc đó tốt như thế nào? Có ai chứng kiến? Thái độ của người đó. Tình cảm, thái độ của người được em giúp?

- Đỉnh điểm.

- Kết quả.

* Chú ý: Kể theo một trình tự nhất định.

III - KẾT BÀI


Cảm nghĩ của em về việc đó: Vui sướng, tự hào, hy vọng.

- Bước 3: Viết bài, bài học rút ra.

Đề 2: Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè mà em biết.

1. Mở bài:

* Giới thiệu khái quát về tấm gương tốt.

- Người đó là ai?

- Có quan hệvới em như thế nào?

- Lý do vì sao em lại kể về người đó?



2. Thân bài

* Giới thiệu ngoại hình

- Vóc dáng, làn da.

- Trang phục, phương tiện đi lại.

- Khuôn mặt, mái tóc, ánh mắt, nụ cười…



* Hoàn cảnh gia đình

* Kể về tính cách

- Những nét tiêu biểu gây ấn tượng.

- Năng động, ưa hoạt bát, vui nhộn, hóm hỉnh, dũng cảm, nghịch ngợm, trầm tư, ít nói, nhút nhát.

* Kể về việc học tập hay giúp đỡ bạn bè

- Sức học giỏi như thế nào? Nhất môn gì? Chữ viết đẹp

- Hay giúp đỡ bạn bè như thế nào?

- Sự thân thiết giữa em và người ấy? Người ấy giúp em như thế nào?



* Một lần hiểu lầm, một kỷ niệm sâu sắc

* Hiện thực người ấy chuyển trường

3. Kết bài

- Tình cảm của em về người đó: yêu quý nhớ mong, mong gặp lại, mong người đó gặp nhiều may mắn.


C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Viết thành bài văn hoàn chỉnh một trong hai đề.

*****************************


LUYỆN TẬP DANH TỪ


A. MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về danh từ.

- Làm BT về danh từ.

- Sử dụng danh từ đúng ngữ pháp.


B. TIẾN TRÌNH

GV hướng dẫn HS ôn tập nội dung, kiến thức về danh từ.

HS đọc BT

GV cho HS trao đổi nhóm


I - NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Khái niệm

2. Đặc điểm

Danh từ + số từ + từ để chỉ  Cụm danh từ


Danh từ làm chủ nghĩa.

Là + danh từ  vị ngữ.



3. Phân loại

D chung

DT Dsự vật D riêng



Đơn vị D đơn vị TN: con, cái, vị, bức..

ước chừng:vốc, mảnh

D đơn vị QƯ C.xác; lít, mét, kg

II - BÀI TẬP


Bài 1: Điền các loại từ thích hợp vào các từ sau đây để được dùng như danh từ.

nhớ, thương, giận, ẩu đả, trò chuyện, to tát, yêu thương



Bài 2: Điền vào chỗ trống

- Con đường quê em mềm mại như một ….lụa.

- Mẹ em biếu bà hàng xóm một……..áo lụa.

-……bộ đội thường cho cháu quà và dẫn cháu đi chơi.

- Quê em có……….chùa cổ kính.

- Bạn Lan thường thong thả uống từng…….nước.



Bài 3: Tìm các danh từ chỉ đơn vị quy ước có thể đi kèm các danh từ nước, sữa, dầu.

- lít, thùng, bát, cốc…(nước)



Bài 4: Trong hai trường hợp sau, trường hợp nào có thể điền danh từ tự nhiên vào chỗ trống? Tại sao?

a) Em rất quý ……mèo nhà em.

b) Tự bao giờ đến giờ…. Mèo cứ xơi chuột mãi nên chuột mới đẻ ra là đã sợ mèo rồi.

 a có thể điền loại từ.

B không hàm chỉ số lượng nên không có danh từ đơn vị.

C. DẶN DÒ


- Học bài.

- Hoàn thiện bài tập.

**********************************

CỦNG CỐ NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ


A. MỤC TIÊU:

- HS nắm sâu sắc hơn những kiến thức đã học về văn tự sự.

- Làm bài tập rèn kỹ năng.

B. TIẾN TRÌNH

HS thảo luận nhóm

GV kết luận

Bài 5 viết đoạn nhật kí 8 câu, thử đổi ngôi kể sang ngôi 3.

Nhận xét


I - Kiến thức

1. Ngôi kể: Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng.

2. Có hai cách:

- Ngôi 1: Người kể xưng tôi  có thể trực tiếp kể ra những gì mình trải quả, có thể trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ của mình.

- Ngôi 3: Người kể tự giấu mình  Có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật.

3. Người kể xưng "tôi": Không nhất thiết là chính tác giả.

II - BÀI TẬP SGK


Bài 3: Trang 90

+ Truyện Cây bút thần  ngôi 3. Vì như vậy mới có thể kể tự do, thoải mái, không hạn định thời gian, địa điểm và nới rộng được các quan hệ giữa Mã Lương với các sự kiện.

+ Hơn nữa, nhân vật Mã Lương là nhân vật tài năng không nên để nhân vật tự kể chuyện mình.

Bài 6: Trang 90

Cảm xúc của em khi nhận được quà tặng của người thân.

GV lưu ý: Quà tặng trong nhiều trường hợp.

- Hồi hộp vì biết, nhận được quà.

- Mong mỏi, ao ước và nay nhận được quà.

- Ngẫu nhiên được tặng quà vào dịp mà mình không ngờ.

- Dịp tặng quà: sinh nhật, khai giảng, tết, có người thân đi xa về…

Bài 4: Truyền thuyết, cổ tích người ta thường hay kể theo ngôi thứ ba vì:

+ Khi kể chuyện bắt buộc phải xác định mối quan hệ giữa người kể với sự việc được kể, chỗ đứng để quan sát là gọi tên sự vật, nhân vật và miêu tả chúng  ngôi ba giữ được khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện.

+ Kể ngôi 3 là ngôi kể cổ xưa được hiểu như "người ta kể"  giữ được không khí truyền thuyết, cổ tích.




C. DẶN DÒ


- Học lý thuyết.

- Hoàn thiện bài tập.




CỦNG CỐ THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A. MỤC TIÊU:

+ HS được ôn lại để khắc sâu kiến thức.

+ Rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

GV cho HS tự nhắc lại kiến thức về thứ tự kể.

GV hướng dẫn HS lập dàn ý tìm ý.
Lần đầu em được đi chơi xa trong trường hợp nào? Ai đưa em đi?

Nơi xa ấy là đâu? Em đã trông thấy gì trong chuyến đi xa ấy, điều gì làm em thích thú và nhớ mãi.


Em ước ao những chuyến đi như thế nào?

GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo 3 phần.


I - KIẾN THỨC


+ Thứ tự kể là trật tự trước sau của các sự việc.

+ Có 2 cách sắp xếp thứ tự kể.

- Thứ tự tự nhiên: việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau.

- Thứ tự ngược  mục đích gây bất ngờ chú ý.



II - BÀI TẬP SGK

Đề: Kể câuchuyện lần đầu em được đi chơi xa


A) Tìm hiểu đề

1.Thể loại: Tự sự

2. Nội dung: Đi chơi xa

3. Phạm vi: Lần đầu
B) Tìm ý

Ý 1: - Nghỉ hè, theo gia đình về quê nội

- Nghỉ hè đi Vịnh Hạ Long với bố mẹ.

- Cuối năm được về quê ăn Tết.

Ý 2: Đó là vùng quê thật đẹp với những cánh đồng lúa bát ngát, cánh cò bay rập rờn mỗi buổi chiều về.

- Là vườn cây đủ thứ na, ổi, đào..

- Là những con đường gập ghềnh, dãy núi nối tiếp nhau, những mái nhà tranh thấp thoáng sau rặng cây.

Ý 3: - Nhiều hơn để được gần gũi quê hương đất nước.

- Để mở rộng tầm hiểu biết.


C) Lập dàn ý

1. Mở bài: Giới thiệu chung

- Em được đi chơi xa lần đầu vào dịp nào? Lớp mấy? Đi chơi ở đâu? Ai đưa em đi?



2. Thân bài: Diễn biến chuyến đi chơi xa

- Trên đường đi

- Kể về cảnh đẹp.

- Cảnh sinh hoạt em được chứng kiến ở đó.

- Điều làm em thcíh thú nhất.

3. Kết bài: Cảm nghĩ về chuyến đi xa.

- Thích thú: thích đi nhiều để hiểu về quê hương đất nước.

- Mở rộng tầm hiểu biết.




CẢM THỤ VĂN BẢN

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG - THẦY BÓI XEM VOI


A. MỤC TIÊU:

- Củng cố nội dung kiến thức ba truyện ngụ ngôn đã học.

- Rút ra bài học, liên hệ với các thành ngữ liên qua.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY



* Hoạt động 1:

Nêu ý nghĩa của truyện "Ếch ngồi đáy giếng" và "Thầy bói xem voi".

HS đọc BT 1 (trang 101 SGK)

HS trao đổi thảo luận, phát biểu ý kiến.

GV chốt kết luận.

Nhận xét điểm chung, điểm riêng của 2 truyện "Ếch ngồi đáy giếng" và "Thầy bói xem voi".


I - NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Truyện "Ếch ngồi đáy giếng"

- Khuyên người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.

- Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang.

2. Truyện "Thầy bói xem voi"

- Khuyên người ta muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.

- Phê phán chế giễu nghề thầy bói.

II - BÀI TẬP SGK

Bài 1: (Trang 101)

Hai câu văn quan trọng nhất thể hiện nội dung ý nghĩa

- Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

- Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

Bài luyện tập (Trang 103)

Kể một số ví dụ về trương fhợp đánh giá kiểu "Thầy bói xem voi"

- Chỉ học giỏi một môn mà đã tự nhận là HS giỏi.

- Một bạn chỉ học giỏi bản thân mà không giúp đỡ người khác, hay nói tục ăn quà đã được đánh giá là HS ngoan…



Bài 2: (Trang 101)

Một số hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ "Ếch ngồi đáy giếng"

- Một người không chịu đi tham quan bao giờ nên không hiểu biết gì về các danh lam thắng cảnh của đất nước.

- Một người không đọc sách báo hàng ngày, không nắm được tình hình, sự kiện chính trị nổi bật đang diễn ra trong nước và trên thế giới.

- Một bạn chỉ là HS giỏi đứng nhất nhì trong một lớp mà đã kiêu ngạo chủ quan coi thường người khác, không chịu học hỏi.

III - BÀI TẬP BỔ SUNG


* Điểm chung của hai truyện:

Cả hai đều nêu ra những bài học nhận thức (tìm hiểu và đánh giá về sự vật hiện tượng) nhắc người ta không được chủ quan trong việc nhìn sự vật, hiện tượng xung quanh.



* Điểm riêng:

- Ếch ngồi đáy giếng: phải mở rộng tầm hiểu biết, không được kiêu ngạo, coi thường.

- Thầy bói xem voi: phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng.

* Những điểm riêng bổ trợ cho nhau trong bài học về nhận thức.


C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Tập kể lại hai truyện.

- Nêu ý nghĩa hai truyện.

**************************************

LUYỆN TẬP: DANH TỪ


A. MỤC TIÊU:

- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về danh từ.

- HS nhận biết và sử dụng chính xác danh từ.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


GV nêu BT1

HS chỉ rõ yêu cầu của BT1.

HS trao đổi nhóm đôi.
GV giới thiệu BT2

HS trao đổi nhóm 4

Đại diện các nhóm trả lời.

GV giới thiệu BT3

HS thảo luận nhóm 4

Đại diện từng nhóm trả lời.



Bài 1: Tại sao từ "Tiếng Việt" trong câu sau được viết khác nhau?

Em luôn cố gắng học tốt môn Tiếng Việt để sử dụng tiếng Việt ngày một hay hơn.

* Chữ cái đầu của tên môn học phải viết hoa.

Bài 2: Cho các tên cơ quan, tổ chức sau

- Phòng giáo dục và đào tạo quận Long Biên

- Nhà xuất bản quân đội nhân dân

- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Trường trung học cơ sở Ái Mộ.

Hãy viết hoa tên các cơ quan tổ chức đó theo đúng quy tắc đã học.



Bài 3: a) Chỉ ra sự khác nhau giữa danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật. Lấy ví dụ minh hoạ.

b) Chỉ ra sự khác nhau giữa danh từ chung và danh từ riêng. Lấy dẫn chứng minh hoạ.

c) Chỉ ra sự khác nhau giữa danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác và không chính xác.

 a) D đơn vị: nêu tên đơn vị dùng để tính đếm đo lường sự vật: con cá, cái bát, chiếc thuyền, quyển vở.

D sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng các thể: người, vật, hiện tượng, khái niệm.

b) D chung: tên gọi một loại sự vật: cá, vở

D riêng: tên riêng từng người, vật, từng địa phương.

c) D đơn vị quy ước chính xác thường lập thành từng hệ thống chặt chẽ, có ý nghĩa số lượng xác định: kg, yến, tạ, tấn, giờ, phút, giây.

D đơn vị quy ước không chính xác: không lập thành hệ thống và có ý nghĩa số lượng sự vật không chính xác.


C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - Tiếp tục ôn danh từ

ÔN TẬP TRUYỆN NGỤ NGÔN


A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố, hệ thống và khắc sâu kiến thức về truyện ngụ ngôn.

- Làm các BT về truyện ngụ ngôn.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HS nêu lại định nghĩa truyện ngụ ngôn (Trang 100 SGK)

HS đã học những truyện ngụ ngôn nào?

Nêu ý nghĩa của những truyện ngụ ngôn đó?


GV nêu BT1

HS tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ.

Hãy rút ra bài học nhân sinh từ câu chuyện.

HS trao đổi

I - NỘI DUNG ÔN TẬP


1. Khái niệm truyện ngụ ngôn.

- Loại truyện kể bằng văn xuôi văn vần.

- Mượn chuyện loài vật, đồ vật, con người để nói bóng gió.

- khuyên nhủ, răn dạy.



2. Ý nghĩa các truyện ngụ ngôn đã học

* Ếch ngồi đáy giếng

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà huênh hoang.

- Khuyên mở rộng hiểu biết, không chủ quan kiêu ngạo.

* Thầy bói xem voi

- Phê phán nghề thầy bói.

- Khuyên muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét toàn diện.

* Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Phê phán kẻ suy bì tị nạnh.

- Khuyên đoàn kết, hợp tác, gắn bó khi sống trong tập thể.

III - LUYỆN TẬP


Bài 1: Tìm một số câu tục ngữ, thành ngữ phản ánh kinh nghiệm tương tự truyện ngụ ngôn "Ếch ngồi đáy giếng"

- ếch ngồi đáy giếng.

- Coi trời bằng vung

- Con cóc nằm ở bờ ao

Lăm le lại muốn đớp sao trên trời.

Bài 2: Hãy rút ra bài học nhân sinh từ câu chuyện "Thầy bói xem voi". Giới thiệu vài câu ca dao giễu thầy bói.

* Bài học:

- Mỗi sự vật có nhiều mặt, muốn kết luận đúng phải xem kỹ từng mặt.

- Phương pháp nhận thức đúng.

* Tham khảo những câu ca dao




C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Học lại ghi nhớ.

LUYỆN TẬP CỤM DANH TỪ


A. MỤC TIÊU:

- HS hiểu được cấu tạo, cách nhận biết cụm danh từ.

- Rèn kỹ năng làm bài tập về cụm danh từ.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HS nhắc lại kiến thức về cụm danh từ


HS trình bày cấu tạo của cụm danh từ.


GV chốt bảng phụ không phải cụm danh từ nào cũng đủ 3 phần.

GV hướng dẫn HS làm bài tập.


I - NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Khái niệm: Là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

VD: Những con gà mái hoa mơ// đang ăn thóc

Cụm DT

2. Cấu tạo cụm DT


Phụ trước

Trung tâm

Phụ sau

T2

T1

T1

T2

S1

S2

Lượng từ chỉ toàn thể

Lượng từ chỉ số lượng

D đơn vị

D sự vật

Đặc điểm

Vị trí

Tất cả

Những

Em

Học sinh

Chăm ngoan

ấy

- Phụ ngữ chỉ toàn thể; tất cả, hết thảy, toàn bộ, toàn thể, cả…

- Phụ nữ chỉ số lượng: mọi, các, từng, những, mỗi, hai, ba, bốn, bảy.



3. Đặc điểm ý nghĩa và cách dùng

- Nghĩa cụm danh từ đầy đủ hơn danh từ.

- Chức vụ NP: Làm CN, làm phụ ngữ, làm VN có "là".

II - BÀI TẬP SGK


Bài 1: (Trang 118) Các cụm danh từ.

a) Một người chồng thật xứng đáng.

b) Một lưỡi búa của cha để lại.

c) Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.


Bài 3: (Trang 118). Điền các phụ nữ

- Chàng vứt luôn thanh sắt ấy

- Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi.

- Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ.

III - BÀI TẬP BỔ SUNG

Bài 1: Cho các danh từ mùa hè, hoa phượng, học sinh

a) Tạo thành các cụm danh từ.

b) Đặt câu có sử dụng các cụm danh từ đó.

c) Viết đoạn có sử dụng các cụm đó.


C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Hoàn thiện nốt bài tập viết đoạn văn.

**********************************


CỦNG CỐ KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG


A. MỤC TIÊU:

- HS được nhận thức rõ hơn về các bước xây dựng bài văn kể chuyện đời thường.

- Biết cách tìm ý, lập dàn bài.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HS đọc 2 văn bản

2 Văn bản ấy đã kể những câu chuyện gì?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề.


GV hướng dẫn HS lập dàn bài theo bố cục 3 phần.

GV hướng dẫn HS viết bài. Nêu yêu cầu của văn bản.


I - ĐỌC CÁC BÀI VĂN THAM KHẢO KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG


1. Nụ cười của mẹ (Trang 122 SGK)

2. Bàn tay yêu thương (Trang 123 SGK)


III - XÂY DỰNG MỘT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG


Đề: Kể về một người bạn mới quen

Bước 1: Tìm hiểu đề

- Thể loại: Tự sự kể chuyện đời thường.

- Nội dung: Người bạn mới quen.

Bước 2: Lập dàn ý

1. Mở bài:

+ Giới thiệu chung: người bạn mới quen là ai? Học lớp mấy? Ấn tượng chung của em về người bạn ấy?



2.Thân bài:

+ Giới thiệu vài nét về ngoại hình, hoàn cảnh, dáng vóc, trang phục, làn da, mái tóc, khuôn mặt, phương tiện  Chú ý những nét riêng.

+ Kể lại hoàn cảnh em quen bạn:

- Thời gian, địa điểm, nguyên nhân.

- Cảm xúc tâm trạng suy nghĩ của em về bạn lúc đó.

+ Kể về những kỷ niệm giữa em và bạn.

+ Kể về tính tình phẩm chất của bạn.

3. Kết bài:

Tình cảm suy nghĩ của em đối với bạn: yêu quý, tự hào, vun đắp tình bạn…

Bước 3: Viết bài hoàn chỉnh

* Yêu cầu:

- Thân bài tách nhiều đoạn.

- Các đoạn liên kết chặt chẽ.

- Kết hợp kể, tả, có cảm xúc.





C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Các bước làm bài văn kể chuyện đời thường.

- Học bài, viết bài hoàn chỉnh.




CẢM THỤ VĂN BẢN "TREO BIỂN", "LỢN CƯỚI ÁO MỚI"


A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS được củng cố khắc sâu kiến thức về 2 văn bản.

- Rèn kỹ năng cảm thụ 2 văn bản.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

GV hướng dẫn HS tự hệ thống kiến thức.


* Tính kheo của: thói thích tỏ ra, trưng ra cho người ta biết mình là giàu. Biểu hiện ăn mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, nói năng giao tiếp.


GV mời HS đọc bài 1 (Trang 125 SGK)

HS trao đổi nhóm 4


HS trao đổi về BT1 (Trang 45 SBT)


Thói hư tật xấu: kheo của, dối trá, tham ăn, lẳng lơ, nói khoác, hà tiện, keo kiệt, không có lập trường, sĩ diện hão…


I - NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Khái niệm truyện cười

2. Văn bản "Treo biển"

- Tạo tiếng cười vui vẻ.

- Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc.

3.Văn bản "Lợn cưới áo mới"

- Phê phán những người có tính khoe của.


II - LUYỆN TẬP SGK


Bài 1: (Trang 125)

- Có thể lược bỏ một số yếu tố trong bốn yếu tố của tấm biển.

- Lý lẽ phải phù hợp.

- Có thể làm lại biển bằng cách vẽ hình những con cá và đề một số chữ phù hợp.

 Bài học về cách dùng từ; từ dùng phải có nghĩa, có lượng thông tin cần thiết, không dùng từ thừa. Từ trong biển quảng cáo phải ngắn gọn, rõ ràng, đáp ứng được mục đích nội dung quảng cáo.

III - BÀI TẬP BỔ SUNG


Bài 1: (Trang 45 SBT). Đặc điểm thể loại truyện cười

- Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống (là những hiện tượngcó tính chất ngược đời, lố bịch, trái tự nhiên, thể hiện ở hành vi, cử chỉ, lời nói của người nào đó).

- Mục đích mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

- Điều kiện để cười:

+ Khách quan: Phải có hiện tượng đáng cười.

+ Chủ quan:Ta phải phát hiện ra hiện tượng đáng cười.



Bài 2: (Trang 46 SBT)

Ở đây có bán cá tươi

Từ ghép ĐT/ĐT/DT/TT

C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ


- Học lại phần ghi nhớ.

**************************************


LUYỆN TẬP: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ


A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố khắc sâu kiến thức về số từ và lượng từ.

- Làm BT SGK và một số bài tập bổ sung về hai từ loại này.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


* Hoạt động 1

Hệ thống kiến thức cơ bản vế số từ và lượng từ

HS nhắc lại định nghĩa, đặc điểm và cho VD từng loại.

? Số từ và lượng từ có vai trò ngữ pháp quan trọng như thế nào?



* Hoạt động 2:

GV hướng dẫn HS làm lại các bài tập SGK.

HS đọc bài 3

Trao đổi thảo luận nhóm 4 bạn

Đại diện nhóm trả lời

GV chốt lại kiến thức


* Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm BT bổ sung.

HS trao đổi nhóm đôi.

HS trả lời.

GV nhận xét, sửa chữa.

HS trao đổi nhóm 4

Đại diện nhóm trả lời

I - NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Số từ: VD: Một, hai, trăm, nghìn, thứ nhất

* Khái niệm: Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.

* Phân loại:

- Trước DT  số từ chỉ số lượng. VD: một tuần

- Sau DT  số từ chỉ số thứ tự. VD: Tuần thứ nhất

* Chú ý: - Phần biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị:

VD; Mỗi thứ một đôi

D đơn vị


Các từ: đôi, tá, cặp, chục.

2. Lượng từ

* Khái niệm: Là từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

VD: Những, các, cả, toàn bộ, mấy, mọi, tất cả


* Phân loại:

t2: chỉ ý nghĩa toàn thể: toàn bộ, cả, tất cả, hết thảy

t1: chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các, mọi, mỗi, từng.

3. Vai trò quan trọng của số từ - lượng từ

- Có thể kết hợp với danh từ  là đặc điểm NP tiêu biểu để phân biệt danh từ với các từ loại khác.

VD: Sáu tuần có thể kết hợp với danh từ

Cả tuần


Năm chạy không thể kết hợp với động từ, tính từ

Ba đẹp

II - BÀI TẬP SGK


Bài 1: Các số từ có trong bài:

- Một (canh), hai (canh), ba (canh), năm (canh)

Số từ chỉ lượng

- (Canh) bốn, (canh) năm: số từ chỉ thứ tự.



Bài 2: Các từ trăm, ngàn, muôn đều được dùng chỉ số lượng nhiều, rất nhiều.

Bài 3: Điểm giống nhau và khác nhau của từng -mỗi là

* Giống: Tách ra từng sự vật, từng cá thể

* Khác:

+ Từng: Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác.



+ Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể không mang ý nghĩa lần lượt.

III - BÀI TẬP BỔ SUNG


Bài tập 4: (Trang 46 SBT)

* Giống: Chỉ số lượng (đôi: 2, tá: 12, cặp : 2, chục: 10)

* Khác nhau:

- Số từ: chỉ số lượng hoặc thứ tự.

- Các từ "đôi", "tá", "cặp" là các danh từ chỉ đơn vị có thể đựat sau số từ (VD: hai đôi, ba tá…) và không thể thêm danh từ chỉ đơn vị vào phía sau được (VD: không nói "một tá cái bút").

Bài 1: Tìm các số từ trong câu sau và giải thích ý nghĩa của chúng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

- Một  số ít.

- Ba  số nhiều.

Bài 2: Phân biệt nghĩa của từ "từng" trong các trường hợp sau. Trường hợp nào là lượng từ.

a) Lão gọi ba con gái ra hỏi lần lượt từng người một.

b) Con đã từng sống ở đó.

* Gợi ý:

- Một từ "từng" là lượng từ

- Một từ "từng" chỉ ý nghĩa thời gian đi kèm động từ không phải lượng từ.


C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ: - HS lý thuyết, làm bài tập.

*******************************



CỦNG CỐ LẬP DÀN Ý KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố khắc sâu kiến thức về cách lập dàn ý bài văn kể chuyện đời thường.

- Hướng dẫn HS lập dàn ý một đề văn cụ thể.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


* Hoạt động 1:

Hệ thống kiến thức.

HS nhắc lại lập dàn ý là gì?

Dàn ý của một bài văn tự sự?




* Hoạt động 2:

HS đọc đề


GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề.

HS trao đổi nhóm 4

Lập dàn ý phần mở bài, thân bài, kết bài

Đại diện nhóm trình bày dàn ý.


HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa.

GV chốt dàn ý


I - LÝ THUYẾT


1. Lập dàn ý: Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết.

2. Dàn ý

a) Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc.

b) Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

c) Kết bài; Kể kết cục của sự việc



II - LUYỆN TẬP

Đề: Kể về thầy giáo (cô giáo) của em (người quan tâm, lo lắng, động viên em trong học tập).

Bước 1: Tìm hiểu đề

1. Thể loại: Kể chuyện đời thường

2. Nội dung: Thầy cô giáo của em

3. Yêu cầu:

- Hình ảnh thầy cô

- Sự quan tâm, lo lắng và động viên của thầy cô đối với em.

- Tình cảm của em đối với thầy cô.

Bước 2: Lập dàn ý

I - MỞ BÀI: Giới thiệu thầy cô tên là gì? Dạy em hồi lớp mấy? Tại sao em lại kể về thầy cô đó?

II - THÂN BÀI:

1. Kể về ngày đầu tiên gặp thầy cô

- Gặp trong hoàn cảnh nào? Thời gian? Địa điểm?

- Nguyên nhân tại sao được gặp.

- Ấn tượng đầu tiên về thầy cô.

- Giới thiệu vài nét về ngoại hình thầy cô.

2. Kể về sự quan tâm lo lắng và động viên của thầy cô đối với em

- Thầy cô quan tâm, lo lắng như thế nào? (những biểu hiện).

- Biểu hiện nào? Việc nào làm em nhớ nhất?

- Sự quan tâm động viên ấy đã ảnh hưởng tác động tới em ra sao? Em đạt kết quả như thế nào? Tâm trạng thầy cô trước kết quả đổ.



III - KẾT BÀI

- Tình cảm của em đối với thầy cố: Kính trọng biết ơn, mong ước…



C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- Cách lập dàn ý một bài văn kể chuyện đời thường.

- Viết hoàn chỉnh đề trên.

******************************************



LẬP DÀN Ý KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

A. MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố khắc sâu kiến thức tập làm văn tự sự dạng bài kể chuyện tưởng tượng.

- Lập dàn ý một đề bài cụ thể.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

I - LÝ THUYẾT


1. Lập dàn ý

2. Dàn ý bài văn tự sự

3. Những chú ý về yếu tố tưởng tượng

- Phải dựa trên cơ sở sự thật.

- Tưởng tượng phải hợp lý, có mục đích ý nghĩa nhất định.

II - LUYỆN TẬP

Đề: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại trường cũ hiện nay, tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra.



1. Mở bài

- Mười năm nữa em là ai? Bao nhiêu tuổi?

- Về thăm trường cũ dịp nào?

2. Thân bài

- Tâm trạng trước khi về thăm: Bồi hồi sốt ruột, chờ đợi.

- Cảnh trường sau 10 năm xa cách có gì thay đổi, thêm bớt: các khu nhà, vườn hoa, sân tập, lớp học cũ, phòng bảo vệ, phòng căng tin…

- Gặp gỡ thầy cô mới, cũ: Cô chủ nhiệm, cô hiệu trường, thầy bộ môn, bác bảo vệ, lao công.

- Gặp gỡ bạn cũ: những kỷ niệm bạn bè sống dậy, những lời hỏi thăm về cuộc sống hiện tại, những hứa hẹn.

3. Kết bài

- Phút chia tay lưu luyến.

- Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường ấy.

**************************************



LUYỆN TẬP CHỈ TỪ

A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố lý thuyết.

- Luyện tập kỹ năng làm BT về chỉ từ

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


* Hoạt động 1:

HS nhắc lại chỉ từ là gì?

HS đặt câu minh hoạ.

Những HS ấy đang chăm chỉ học.

Đó là điều tôi không ngờ tới.

Từ đấy nước ta có tục làm bánh.


Nêu cách dùng chỉ từ trong câu.

HS thảo luận trao đổi


HS thảo luận trao đổi trình bày.

Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh.

Học sinh làm việc theo nhóm 2.

Trao đổi thảo luận

Trình bày ý kiến nhận xét, bổ sung

I - NỘI DUNG KIẾN THỨC


1. Chỉ từ: Là những từ dùng để trẻ sự vật hiện tượng để xác định vị trí của sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

+ Chỉ từ làm PN sau rong cụm DT, làm CN hoặc trạng ngữ.

+ Các chỉ từ thường gặp: ấy, này, kia, đó, nọ, đấy, đây…

2. Cách dùng chỉ từ

- Dùng chỉ từ chỉ sự vật, hiện tượng thay cho việc gọi tên sự vật hiện tượng.

VD: Đây là cậu lệ trên huyện.

- Dùng chỉ từ chỉ đặc trưng của sự vật thay cho chủ ngữ miêu tả đứng sau DT

VD: Anh ấy ngồi ghế này.

Mái nhà ấy.



II - BÀI TẬP SGK

Bài 3:

III - BÀI TẬP BỔ SUNG

Bài 1: Tìm các chỉ từ trong truyện "Sự tích Hồ Gươm": ấy, hồi ấy, đó là, đó là một cái, trong đó, này, từ đó.

Bài 2: Tìm các chỉ từ truyện "Thạch Sanh" và thay bằng các từ ngữ thích hợp.

+ Con trăn ấy là của vua nuôi  ấy: vừa bị giết.

+ Một hôm có người hàng rượu tên là Lý Thông đi qua đó  đó: nơi ở của Thạch Sanh

+ Đó chính thái là thái tử  đó: Chàng trai khôi ngô


LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG


A. MỤC TIÊU:

- HS được củng cố về lý thuyết, văn tưởng tượng.

- Làm bài rèn luyện kỹ năng viết văn, lập dàn ý.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY




HS ôn lại lý thuyết

HS hướng dẫn HS từng phần. Trong mỗi phần thảo luận nhóm.

HS viết thành bài hoàn chỉnh.

I - LÝ THUYẾT


1. Khái niệm:

* Lưu ý: Đây là loại truyện khó nhất trong văn tự sự

+ Không phải kể lại truyện có sẵn trong SGK.

+ Cũng không phải đưa những truyện đời thường có thật ra để kể.

+ Phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các yếu tố.



2. Các kiểu bài tưởng tượng

a)Mượn lời đồ vật, con vật (nhân hoá để nó kể chuyện)

b) Thay đổi ngôi kể để kể chuyện đã được học.

c) Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một truyện cổ tích (Lưu ý không viết đoạn kết mới cho truyền thuyết)


II - BÀI TẬP SGK


Bài tập 5: SGK

1. Mở bài: - Giới thiệu hoàn cảnh về thăm trường?

- Em là ai? Tuổi? Về vào dịp nào?



2. Thân bài:

* Tâm trạng trước khi về thăm trường: bồi hồi, lo lắng, hồi hộp, tưởng tượng ra hình dung ngôi trường…

* Sự đổi thay của nhà trường sau 10 năm.

+ Dãy nhà, hàng cây, trường khang trang hơn, sân trường, phòng bảo vệ (thêm bớt), phòng học cách âm.

* Gặp thầy cô giáo cũ, mới

+ Cuộc trò chuyện với cô: về nhà trường, về những dự định của em, về đời tư, mong nhận một lời khuyên…

* Cuộc gặp gỡ với bạn bè

+ Không khí cởi mở, chân thành…Mong trường thành ra sao.

+ Thiếu một số bạn học xa, chuyển nhà.

+ Lời nói của em với các bạn…biệt danh

* Kể 1 kỷ niệm:Ôn lại kỷ niệm xưa…trò nghịch ngợm




CẢM THỤ VĂN BẢN: CON HỔ CÓ NGHĨA


A. MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về truyện trung đại.

- HS cảm nhận được lối sống ân nghĩa, thuỷ chung qua câu chuyện đền ơn của hai con hổ.

B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY


Bài 1: So sánh đền ơn của hai con hổ. Nêu ý nghĩa của hai truyện

* Con hổ thứ nhất: Đền ơn bà đỡ Trần một lần duy nhất (biếu bà 1 cục bạc).

* Con hổ thứ hai: Đền ơn bác tiều mãi mãi.

+ Lúc sống: mang thú rừng đặt ở cửa nhà bác.

+ Lúc bác chết: đến dụi đầu vào quan tài, nhẩy nhót quanh mộ, gầm lên tiễn biệt.

+ Sau khi bác chết: đến ngày giỗ thường mang dê, lợn cho người nhà làm giỗ.



* Ý nghĩa: Ca ngợi lối sống ân nghĩa, luôn biết ơn và đền đáp công ơn người đã giúp mình.

Bài 2: Cả haicon hổ đều cất tiếng gầm khi bày tỏ tâm trạng biết ơn của chúng. Chi tiết NT này gợi cho em suy nghĩ gì?

- Tiếng gầm của con hổ thứ nhất: tiếng gầm đền ơn.

- Tiếng gầm của con hổ thứ hai: Gầm lên tiễn biệt, đau thương.

 Tiếng gầm là lời chào là cách bày tỏ lòng biết ơn ngôn ngữ của loài hổ.









Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương