Giáo án kiểm tra Ngữ văn 10



tải về 116.95 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích116.95 Kb.

Tiết PPCT: 5,6 Ngày soạn........................

BÀI VIẾT SỐ 1: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

(Bài làm ở lớp )

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về các phương thức biểu đạt, xác định chủ đề của văn bản và những biện pháp nghệ thuật đặc sắc.

- Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về văn nghị luận xã hội

2. Kỹ năng

- Vận dụng kỹ năng đọc – hiểu để cảm nhận một văn bản.

- Vận dụng kiến thức về văn nghị luận để viết một bài văn nghị luận xã hội

3. Thái độ

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất.

- Nghiêm túc, trung thực khi làm bài

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

- HS làm bài tự luận 90’ tại lớp



III. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao


Đọc – hiểu văn bản

- Ngữ liệu: Văn bản nghệ thuật

- Tiêu chí lựa chọn: Đoạn thơ



- Phương thức biểu đạt của văn bản

- Các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu



- Chủ đề của văn bản

- Hiệu quả của các biện pháp tu từ



- Lý giải được ý nghĩa của những câu hát có ấn tượng với bản thân




Số câu: 1

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm:1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Làm văn nghị luận xã hội







Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học về văn nghị luận kết hợp với kiến thức về thực tế để viết bài văn nghị luận xã hội hoàn chỉnh.

Số câu: 1

Số điểm: 7,0

Tỷ lệ: 70%







Số điểm: 7,0

Tỉ lệ: 70%



Tổng cộng:

10 điểm

1,0 điểm

1,0 điểm

8,0 điểm

IV. ĐỀ KIỂM TRA


SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ


(Đề thi gồm 01 trang)


TRƯỜNG THPT HƯỚNG HÓA

ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1 LỚP 11 MÔN NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian phát đề)



PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau (lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn) và trả lời các câu hỏi:

Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao

Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng

Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông


Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la


Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa

Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa

Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư


Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông


Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung

Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc

Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư

Câu 1: Chủ đề bài hát là gì? Phương thức biểu đạt của bài hát trên? (1,0đ)

Câu 2: Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ  được sử dụng trong lời bài hát trên? (1,0đ)

Câu 3: Những câu nào trong lời bài hát để lại cho anh (chị) ấn tượng sâu sắc nhất? Vì sao? (1,0đ)

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu chuyện của hai hạt mầm

Có hai hạt mầm nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt mầm thứ nhất nói:

- Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên…

Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân… Tôi muốn cảm nhận sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.

Và rồi hạt mầm mọc lên.

Hạt mầm thứ hai bảo:

- Tôi sợ lắm. Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không biết sẽ gặp phải điều gì ở nơi tối tăm đó. Và giả như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn trẻ con cũng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy thật an toàn đã.

Và rồi hạt mầm nằm im và chờ đợi.

Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt mầm nằm lạc lõng trên mặt đất bèn mổ ngay lập tức.

(Theo Hạt giống tâm hồn - NXB Tổng hợp TPHCM)

Trình bày suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong câu chuyện trên.

V. HƯỚNG DẪN CHẤM


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I




ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

3,0




1

- Chủ đề: Những khát vọng và ước mơ cao đẹp của con người.

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả.



0,5

2

- Các biện pháp tu từ  được sử dụng trong lời bài hát:

+ Điệp ngữ:  Hãy sống như, và sao không là…

+ Câu hỏi tu từ

+ Liệt kê…

- Tác dụng: Các biện pháp tu từ trên nhấn mạnh vào khát vọng cao đẹp của nhạc sĩ, đặc biệt còn khiến lời ca như giục giã nhắc nhớ con người về lẽ sống tốt đẹp…


0,5

3

Những câu trong lời bài hát để lại ấn tượng sâu sắc nhất (HS có thể chọn bất kì tùy vào cảm xúc của bản thân và lí giải một cách thuyết phục):

- Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội

- Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc

- Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư.

Mỗi lời bài hát đều rất xúc động bởi ý nghĩa sâu xa. Ba câu thơ trên cho ta bài học về đạo lí sống tốt đep uống nước nhớ nguồn. Hơn thế, còn định hướng cho ta sống có ích như mặt trời đối với vạn vật trên trái đất.


2,0

II




LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

7,0







1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có mở bài, thân bài, kết luận đúng chuẩn của bài làm văn.

2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Câu chuyện về cách sống và quan niệm nhân sinh rút ra từ hai hạt mầm. Giới thiệu vấn đề đó ở phần mở bài và nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề cần nghị luận.

3. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng cần phải đảm bảo các ý sau:

a. Giải thích:

- Tóm tắt thật ngắn gọn truyện: Hạt mầm thứ nhất muốn lớn lên, bén rễ, đâm chồi nảy lộc, nở hoa dịu dàng nên đã mọc lên. Hạt mầm thứ hai sợ đất sâu tối tăm, sợ chồi non bị côn trùng nuốt, sợ trẻ con vặt hoa nên nằm im, chờ đợi, kết cục bị gà mổ tức khắc.

- Mượn câu chuyện hai hạt mầm, tác giả đã nêu lên và khẳng định một quan niệm nhân sinh đúng đắn, tích cực: Con người sống phải có ước mơ (mong muốn những điều tốt đẹp trong tương lai), dám đối đầu với khó khăn để biến ước mơ thành hiện thực và tỏa sáng. Sống không có ước mơ, hèn nhát, sợ hãi, thụ động... chỉ nhận được sự thất bại, thậm chí bị hủy diệt.

b. Phân tích vấn đề: 

- Cuộc sống rất đa dạng và phong phú: Có cơ hội cho con người lựa chọn nhưng cũng lắm thử thách gian nan. Hành trình sống của con người là không ngừng vươn lên để sáng tạo, in dấu ấn trong cuộc đời. Khó khăn không hoàn toàn là trở lực mà chính là động lực thôi thúc hành động, đạt tới thành công. 

- Ước mơ tạo nên bản lĩnh, là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp con người vượt qua khó khăn “xuyên qua đá cứng” để sống và tận hưởng hương vị, vẻ đẹp của cuộc đời; là động lực thôi thúc con người tìm tòi, khám phá, đóng góp sức mình làm cho cuộc sống trở nên tươi đẹp hơn.

 - Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người có ước mơ, khát vọng và nỗ lực vượt khó, chinh phục mọi thử thách để sinh tồn và phát triển. 

- Sợ hãi trước cuộc sống, không dám làm bất cứ điều gì, chỉ biết thu mình trong vỏ bọc hèn nhát, thụ động chờ đợi con người sẽ trở nên yếu hèn. 

- Cuộc sống không ước mơ, không dám đương đầu với thực tế là cuộc sống vô vị, nhàm chán, sống thừa, sống vô ích, con người sẽ chỉ nhận được thất bại, thậm chí có thể tan biến trong cuộc đời. 


(Trong quá trình lí giải và phân tích cần chọn dẫn chứng minh họa)

c. Bình luận

- Bên cạnh những người có ước mơ, không ngừng vươn lên để sáng tạo, cũng còn không ít người sợ hãi, né tránh gian khổ, khó khăn. Bên cạnh những ước mơ chính đáng, phù hợp với mục tiêu cao đẹp của cộng đồng cũng còn có ước mơ vụn vặt, tầm thường, vị kỉ. 

- Biểu dương những người có ước mơ, có nghị lực vươn lên. Phê phán những người sống không có ước mơ, thụ động, ngại khó ngại khổ, không có ý chí, nghị lực (dẫn chứng minh họa)

d. Liên hệ rút ra bài học về nhận thức và hành động.

- Kết bài: Đánh giá ý nghĩa của câu chuyện

4. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

5. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.


1,0

0,5


4,5

1,0


2,0

1,0
0,5


0,5
0,5

I +II

4

ĐIỂM TOÀN BÀI

10,0




Tiết PPCT: 19,20 Ngày soạn........................

BÀI VIẾT SỐ 2: VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

(Bài làm ở lớp )

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về xác định câu chủ đề, hình thức kết cấu của văn bản, xác định nội dung và các thao tác lập luận được sử dụng trong văn bản

- Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về các văn bản đã học trong chương trình từ đầu học kì 1

2. Kỹ năng

- Vận dụng kỹ năng đọc – hiểu để cảm nhận một văn bản.

- Vận dụng kiến thức về văn nghị luận và các tác phẩm đã học để viết một bài văn nghị luận văn học

3. Thái độ

- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất.

- Nghiêm túc, trung thực khi làm bài

II. HÌNH THỨC KIỂM TRA

- HS làm bài tự luận 90’ tại lớp



III. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao


Đọc – hiểu văn bản

Ngữ liệu:

- Văn bản nghị luận

- Tiêu chí lựa chọn: Đoạn văn ngắn


- Phương thức biểu đạt

- Câu chủ đề và hình thức kết cấu



- Những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam được văn bản đề cập đến.

- Hiểu được cách triển khai các thao tác lập luận trong văn bản

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng để viết một đoạn văn ngắn trình bày ý kiến của em về sự tiếp nối và phát huy những truyền thống tốt đẹp của phụ nữ VN




Số câu: 1

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm:1,0

Tỉ lệ: 10%

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10%




Làm văn nghị luận văn học







Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học về văn nghị luận văn học kết hợp với kiến thức về các tác phẩm đã học từ đầu học kỳ I đến nay để viết bài văn nghị luận văn học hoàn chỉnh.

Số câu: 1

Số điểm: 7,0

Tỷ lệ: 70%







Số điểm: 7,0

Tỉ lệ: 70%



Tổng cộng:

10 điểm

1,0 điểm

1,0 điểm

8,0 điểm



SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ


(Đề thi gồm 01 trang)


TRƯỜNG THPT HƯỚNG HÓA

ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 1 LỚP 11 MÔN NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian phát đề)
IV. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:

Trang sử vẻ vang ngàn năm dựng nước, giữ nước của dân tộc ta mãi ghi đậm công lao to lớn của các thế hệ phụ nữ Việt Nam. Trong hàng ngàn năm lịch sử ấy, người phụ nữ Việt Nam luôn giữ vai trò, địa vị quan trọng trong đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc, cũng như trong quá trình hình thành và phát triển vǎn hóa của đất nước. Họ không chỉ là người giữ nòi giống Lạc Hồng; cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất mà còn là những con người yêu nước, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm; gìn giữ và phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc…

Đó là mẹ Nữ Oa sáng tạo đất trời, mẹ Âu Cơ sản sinh ra nòi giống Lạc Hồng, những mẹ đắp núi, đào sông, mở mang các nghề sǎn bắn, trồng trọt, cấy hái… Là những nữ anh hùng hào kiệt Bà Trưng, Bà Triệu, đô đốc Bùi Thị Xuân… không chịu khuất phục kẻ thù, không chịu sống kiếp nô lệ, đứng lên chống giặc ngoại xâm giành tự do cho dân tộc, tạo nên truyền thống “giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh” của phụ nữ Việt Nam. Là Thái Hậu Dương Vân Nga, Nguyên Phi Ỷ Lan đảm đang, tài ba, thay chồng đảm đương việc triều chính, trị vì đất nước; Thái hậu Phạm Thị Ngọc Trần, Huyền Trân Công chúa, Công chúa Lê Ngọc Hân… vì nghĩa nước quên mình. Là những thi nhân được đời đời truyền tụng Đoàn Thị Điểm, Hồ Xuân Hương, bà Huyện Thanh Quan… là những phụ nữ tần tảo hy sinh cho chồng, con, thủy chung son sắt…

(Theo Hiếu Hạnh – Tạp chí Xây dựng Đảng

– Số đặc biệt kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3)

Câu hỏi:

1. Xác định câu chủ đề nắm giữ ý khái quát và cho biết hình thức kết cấu của văn bản.

2. Văn bản đã chỉ ra những phẩm chất tốt đẹp nào của người phụ nữ Việt Nam? Hãy chỉ ra các thao tác lập luận được sử dụng trong văn bản.

3. Theo em, phụ nữ Việt Nam trong xã hội hiện đại hôm nay đã tiếp nối và phát huy những truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử ấy như thế nào? Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 – 7 câu trình bày suy nghĩ của bản thân em về vấn đề này.

PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)

Bàn về bài thơ Thương vợ của nhà thơ Tú Xương, có ý kiến cho rằng: Thương vợ là bài thơ ngắn gọn, súc tích, có ngôn ngữ giản dị, giọng thơ ân tình, hóm hỉnh đã khắc họa chân dung bà Tú – người vợ tảo tần đảm đang, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh vì chồng con, mang vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam .

Từ kiến thức đã được học về tác phẩm, em hãy phân tích và làm rõ những vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh bà Tú trong bài thơ.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I




ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

3,0




1

- Câu chủ đề: Câu (1)  Kết cấu theo hình thức diễn dịch

1,0

2

- Những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam được nhắc đến trong văn bản:

+ Cần cù, thông minh, sáng tạo trong lao động sản xuất

+ Yêu nước, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm

+ Gìn giữ và phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc

+ Tần tảo hy sinh cho chồng, con, thủy chung son sắt

- Các thao thao tác lập luận: Bình luận, chứng minh



1,0

3

- Yêu cầu kĩ năng: Viết được đoạn văn từ 5 – 7 câu chặt chẽ, mạch lạc, súc tích

- Yêu cầu kiến thức: Có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các ý:

+ Phụ nữ Việt Nam hôm nay vẫn luôn giữ được những phẩm chất đáng quý của người phụ nữ truyền thống: Yêu nước, trung hậu, đảm đang, bất khuất, kiên cường

+ Ngoài ra người phụ nữ Việt Nam trong thời đại mới còn phát huy nhiều hơn nữa những năng lực, sở trường, nét đẹp về học thức và trí tuệ: Giữ những vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục… Được coi trọng, bình đẳng với nam giới và có những vị trí xã hội nhất định

 Họ là những con người giỏi việc nước, đảm việc nhà.



1,0

II




LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

7,0







1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Có mở bài, thân bài, kết luận đúng chuẩn của bài làm văn.

2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh bà Tú. Giới thiệu vấn đề đó ở phần mở bài và nêu khái quát quan điểm của bản thân về vấn đề cần nghị luận.

3. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách, nhưng cần phải đảm bảo các ý sau:

a. Chân dung bà Tú qua bài thơ Thương vợ

- Hai câu đề:

+ Giới thiệu thời gian – địa điểm, công việc của bà Tú

 sự vất vả nhẫn nại

+ Nuôi đủ : Không thừa, không thiếu

 sự đảm đang

- Hai câu thực:

+ Nghệ thuật đối + đảo ngữ + từ láy

→ Nỗi vất vả khó nhọc của bà Tú.

+ “Thân cò”: hình ảnh sáng tạo từ thơ ca dân gian, miêu tả xúc động sự lo toan đơn chiếc của bà Tú.

 Nhấn mạnh sự vất vả vật lộn và lo cho chồng, cho con của bà Tú

- Hai câu luận:

+ Thành ngữ + phép đối + số đếm liệt kê tăng cấp (một .....hai...năm...mười)

→ Âm thầm chịu đựng, hi sinh không kể công, không oán trách, quản ngại



b. Khái quát vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam từ hình ảnh bà Tú, liên hệ với thực tế, lấy dẫn chứng từ trong văn học và trong cuộc sống để minh họa

- Đảm đang, tần tảo trong vai trò là một người phụ nữ của gia đình

- Chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh, vì chồng vì con

- Có trách nhiệm, tình yêu thương, mang đầy đủ vẻ đẹp phúc hậu của người phụ nữ truyền thống

- Dẫn chứng từ thực tế và văn học

- Kết bài: Khẳng định lại giá trị ý nghĩa bài thơ và nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua hình ảnh bà Tú

- Rút ra bài học, cảm nghĩ của bản thân



4. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

5. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

1,0

0,5


4,5

1,0


1,0

1,0


1,5

0,5
0,5



I +II

4

ĐIỂM TOÀN BÀI

10,0








Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương