GiáO Án dạy hán cổ


均 quân: đều, đều; đồng đều (Đgt, 7 nét, bộ thổ



tải về 192.5 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích192.5 Kb.
#3108
1   2   3

quân: đều, đều; đồng đều (Đgt, 7 nét, bộ thổ )

  • tranh: Tranh đoạt; Tranh tụng (Bộ: Ngôn, 13 nét)

  • duyệt: vui thích (Bộ 61 tâm 10)

    • (Tính) Đẹp lòng, vui thích, phấn khởi. Luận Ngữ 論語: Học nhi thời tập chi, bất diệc duyệt hồ 學而時習之, 不亦悅乎 (Học nhi 學而) Học mà thường ôn tập, cũng chẳng thích ư?

    • cố: cho nên (LT, 9 nét, bộ phộc , );

    • 故=古cổ (xưa)+攵phộc. tự cổ dĩ lai 自古以來 từ xưa tới nay

    • 鳥有兩翼,故能飛Điểu hữu lưỡng dực, cố năng phi: Chim có hai cánh, nên biết bay. (bài 9)

    • 獸有四足故善走Thú hữu tứ túc, cố tiện tẩu: thú có bốn chân nên giỏi chạy. (bài 9)

    • 人有信心,故不畏難Nhân hữu tín tâm, cố bất úy nan: Vì có lòng tin tưởng, cho nên không ngại khó khăn. (VD bài 9)

    • 自度,度他,功德圓滿,故號釋迦牟尼tự độ độ tha, công đức viên mãn, cố hiệu Thích Ca Mâu Ni: công đức tròn đủ, cho nên hiệu là Thích Ca Mâu Ni. (Bài Thích Ca Mâu Ni)

    • thử: này, đây (Đại từ chỉ thị, 6 nét, bộ chỉ ).

    • thử nhân 此人 người này; bất phân bỉ thử 不分彼此 không chia đây đó.

    • tự: chữ (DT, 6 nét, bộ tử )

    • 半字爲師 bán tự vi sư: Tuy học được nửa chữ cũng phải tôn là thầy; 金字塔 Kim Tự tháp: Cái tháp nhọn hình chữ kim 金; 三字經 Tam Tự kinh: Cuốn sách chữ Hán dành cho trẻ con thời trước, mỗi câu chỉ có ba chữ.

    • thực: thật là (PT, 14 nét, bộ miên )

    • (Tính) Đúng, chân xác. Như: thật tình 實情 tình hình chân xác, chân tài thật học 真才實學 có tài có học thật sự.

    • (Tính) Chân thành, không hư dối. Như: thành thật vô khi 誠實無欺chân thành không dối trá, trung thật 忠實 trung thành chân thật.

    • (Danh) Sự tích, sự việc có thật. Như: sự thật 事實 sự tích có thật, tả thật 寫實 mô tả theo đúng sự việc, không tu sức.

    • 實際 thật tế; 的實 đích thật; 真實 chân thật; 誠實 thành thật; 切實 thiết thật

    • đệ: Môn đồ, học trò (DT, 7 nét, bộ cung )

    • Như: đệ tử 弟子 học trò, đồ đệ 徒弟 học trò. Em trai

    • đoàn (Bộ 31 vi 14 nét)

    • (Danh) Tổ chức (gồm nhiều người). Như: đoàn thể 團體 nhóm người có tổ chức và mục tiêu chung.

    • 團結 đoàn kết; 集團 tập đoàn; 團聚 đoàn tụ; 團圓 đoàn viên

    • thể: (Bộ 188 cốt 23)

    • (Danh) Toàn thân. Như: thân thể 身體 thân mình, nhục thể 肉體 thân xác, nhân thể 人體 thân người.

    • 個體 cá thể; 具體 cụ thể; 政體 chính thể; 體操 thể thao; 體現 thể hiện; 體育 thể dục; 事體 sự thể; 全體 toàn thể; 大體 đại thể

    • danh: tên (DT, 6 nét, bộ khẩu )

    • (Động) Xưng tên, gọi tên, hình dung ra, diễn tả. 道可道,非常道。名可名,非常名Đạo khả đạo phi thường đạo, danh khả danh phi thường danh: Đạo mà có thể nói được không phải là cái đạo thường hằng, danh mà có thể nói được không phải là cái tên thường hằng

    • (Danh) Tên người. Như: tôn tính đại danh 尊姓大名 tên họ của ngài. 法名 pháp danh, 俗名 tục danh, 世名thế danh

    • (Tính) Nổi tiếng, có tiếng. Như: danh nhân 名人 người nổi tiếng. Giỏi, xuất sắc. Như: danh thần 名臣 bầy tôi giỏi, danh tướng 名將 tướng giỏi. 利名 lợi danh

    • 功名 công danh; 惡名 ác danh; 求名 cầu danh; 筆名 bút danh; 隱名 ẩn danh; 高名 cao danh; 代名辭 đại danh từ; 乳名 nhũ danh; 俗名 tục danh; 假名 giả danh; 偽名 ngụy danh; 名筆 danh bút; 名歌 danh ca; 名琴 danh cầm; 名都 danh đô; 名譽 danh dự; 名家 danh gia; 名教 danh giáo; 名號 danh hiệu; 名藍 danh lam; 名門 danh môn; 名目 danh mục; 名義 danh nghĩa; 名言 danh ngôn; 名人 danh nhân; 名儒 danh nho; 名分 danh phận; 名色 danh sắc; 名士 danh sĩ; 名師 danh sư; 名才 danh tài; 名臣 danh thần; 名勝 danh thắng; 名節 danh tiết; 名族 danh tộc; 名著 danh trước, danh trứ; 名詞 danh từ; 名位 danh vị; 名望 danh vọng; 名稱 danh xưng; 冒名 mạo danh; 命名 mệnh danh; 匿名 nặc danh; 大名 đại danh; 地名 địa danh

    3. Các từ loại ngữ pháp trong bài

    僧者TRT,僧伽之TKC省PT稱。意為和合眾。和有六ST種:一戒和同PT修。二見和同PT解。三身和同PT住。四利和同PT均。五口和無PT諍。六意和同PT悅。故LT此ĐT僧字,實佛弟子團體之TKC名也TRT。



    Bài Phật pháp第四課:

    釋迦牟尼

    釋迦是佛之姓。牟尼是佛之名。我國譯為“能仁寂默”。能即能力,仁即慈悲。寂者,不為苦樂所動;默者,不為煩惱所擾。自度,度他,功德圓滿。故號釋迦牟尼。今我輩既是佛之弟子,即應學佛之能仁寂默,纔算真正佛子。



    1. Phiên âm: Đệ tứ khoá: Thích Ca Mâu Ni

    Thích Ca thị Phật chi tính. Mâu Ni thị Phật chi danh. Ngã quốc dịch vi năng nhân tịch mặc. Năng tức năng lực, nhân tức từ bi. Tịch giả, bất vi khổ lạc sở động; mặc giả, bất vi phiền não sở nhiễu; tự độ độ tha, công đức viên mãn. Cố hiệu Thích Ca Mâu Ni. Kim ngã bối ký thị Phật chi đệ tử, tức ưng học Phật chi Năng nhân tịch mặc, tài toán chân chánh Phật tử.

    2. Dịch nghĩa: Thích Ca Mâu Ni

    Thích Ca là họ của Phật. Mâu Ni là tên của Phật. Nước ta (Trung Quốc) dịch là “Năng nhân tịch mặc”. Năng nghĩa là năng lực, nhân nghĩa là từ bi. Tịch là không bị những điều khổ vui làm giao động. Mặc là không bị phiền não làm rối loạn. (Phật) tự độ cho mình và độ cho người khác, công đức tròn đủ, cho nên hiệu là Thích Ca Mâu Ni.

    Ngày nay, chúng ta đã là đệ tử của Ngài thì lẽ dĩ nhiên phải học theo cái đức tánh “Năng nhơn Tịch mặc” của Ngài. Thế mới đáng gọi là một Phật tử chơn chánh.

    Từ vựng:

    • tính: họ (DT, 8 nét, bộ nữ )

    • danh: tên (DT, 6 nét, bộ khẩu )

    • 譯译dịch: phiên dịch, Chuyển hoán tiếng nước này sang tiếng nước khác (Đng, 20 nét, bộ ngôn)

    • tịch: tịch tịnh, lặng yên (TT, 11 nét, bộ miên) 11).

    • Chết (Đgt): thị tịch 示寂; viên tịch 圓寂 mất, chết.

    • mặc: lặng yên, không nói không cười (Đng, 16 nét, bộ hắc)

    • nhiễu: Quấy rối, làm loạn (Đng, 18 nét, bộ thủ)

    • 號号hiệu: Xưng hô, xưng vị (Đgt, 11 nét, bộ hô) DT: Tên riêng, tên gọi, danh xưng.

    • Biệt hiệu 別號 tên gọi riêng, quốc hiệu 國號 tên gọi nước. 信號 tín hiệu; 名號 danh hiệu; 口號 khẩu hiệu

    • bối: (DT, 15 nét, bộ xa) Bậc, hàng, lớp (thế hệ).

    • Bậc, hàng, lớp (thế hệ). Như: Tiền bối 前輩 bậc trước, hậu bối 後輩 lớp sau. Lũ, bọn (số đông). Như: ngã bối 我輩 chúng ta

    • kí: đã, rồi, Cũng như chữ kí (PT, 9 nét, bộ vô) 旣是: đã là

    • tức: Thì. Dùng như tắc (PT, 7 nét, bộ tiết)

    • 應应ưng: Nên thế, cần phải. (TĐT, 17 nét, bộ tâm)

    • 供應 cung ứng; 報應 báo ứng; 感應 cảm ứng; 內應 nội ứng

    • 纔才tài: vừa, mới, (PT, 23 nét, bộ mịch).

    • toán: xem như, xứng đáng là, gọi là (Đng, 14 nét, bộ trúc)

    4. Ngữ pháp:

    • Đồng động từ: thị (), dịch: “là”; tức (), dịch: “là, nghĩa là”. Những thành phần đi sau Đồng Đgt “, 即” đều đóng vai trò Bổ ngữ đặc biệt (còn gọi “Thuộc ngữ”).

    • 我國譯為“能仁寂默”:為 () kết hợp với “能仁寂默”làm thành tổ hợp Bổ ngữ kết quả, tu sức ý nghĩa cho Đgt “譯”phía trước. Toàn câu “譯 為能仁寂默”nghĩa: “dịch thành/là năng nhân tịch mặc”.

    • 心不為苦樂所動:為 () dùng trong câu bị động với cấu trúc (DT + + DT + Đgt), dịch là “…bị…” . (Tâm bất vi khổ lạc sở động: tâm chẳng bị phiền não khuấy động).

    • cố (Liên từ) chỉ kết quả, dịch: “vì thế, cho nên”.

    3. Các từ loại ngữ pháp trong bài

    釋迦是佛之TKC姓。牟尼是佛之TKC名。我ĐT國譯為“能仁寂默”。能即Đgt能力,仁即Đgt慈悲。寂者TRT,不PT為GT苦樂所TRT動;默者TRT,不PT為GT煩惱所TRT擾。自ĐT度,度他ĐT,功德圓滿。故LT號釋迦牟尼。今PT我ĐT輩既PT是佛之TKC弟子,即PT應學佛之TKC能仁寂默,才PT算真正佛子。



    Bài Phật pháp 第五課:

    羅漢及菩薩

    羅漢有三義:一、破三毒賊;二、應人天供;三、來世不生。

    菩薩是印度語,我國譯為覺有情。覺即覺悟,有情即眾生。言其以佛法教人,能令眾生開悟,出苦海也。

    1. Phiên âm: Đệ ngũ khoá: La hán cập Bồ tát

    La hán hữu tam nghĩa: nhất, phá tam độc tặc; nhị, ứng nhân thiên cúng; tam, lai thế bất sanh.

    Bồ tát thị Ấn Độ ngữ, ngã quốc dịch vi giác hữu tình. Giác tức giác ngộ, hữu tình tức chúng sanh. Ngôn kỳ dĩ Phật Pháp giáo nhân, năng linh chúng sanh khai ngộ, xuất khổ hải dã.

    2. Dịch nghĩa: La Hán và Bồ tát

    La hán có ba nghĩa :

    1- Phá giặc tam độc (tham, sân và si)

    2- Đáng thọ sự cúng dường của người và trời

    3- Đời sau không còn sanh tử (luân hồi) nữa.

    Bồ tát là tiếng Ấn Độ, Trung Quốc dịch là “Giác hữu tình”. Giác, tức là giác ngộ; Hữu tình là chúng sanh. Nghĩa là Bồ tát đem Phật pháp dạy người và có năng lực khiến cho chúng sanh được khai ngộ và ra khỏi biển khổ.

    3. Ngữ pháp


    • Đồng động từ: thị (), dịch: “là”; tức (), dịch: “là, nghĩa là”. Những thành phần đi sau Đồng Đgt “, 即” đều đóng vai trò Bổ ngữ đặc biệt (còn gọi “Thuộc ngữ”).

    • 覺即覺悟,有情即眾生。Giác tức giác ngộ, hữu tình tức chúng sanh: Giác, tức là giác ngộ; Hữu tình là chúng sanh.

    • 菩薩是印度語 Bồ tát thị Ấn Độ ngữ: Bồ tát là tiếng Ấn Độ.

    • () kết hợp với “覺有情”làm thành tổ hợp Bổ ngữ kết quả, tu sức ý nghĩa cho Đgt “譯”phía trước.

    • 我國譯為覺有情ngã quốc dịch vi giác hữu tình:Trung Quốc dịch là “Giác hữu tình”.

    • kỳ () thay thế cho “菩薩” ở trước.

    • 言其以佛法教人Ngôn kỳ dĩ Phật Pháp giáo nhân: Nghĩa là Bồ tát đem Phật pháp dạy người.

    • dĩ () nghĩa: “lấy, dùng”

    • câu phán đoán dùng động từ phán đoán (Đồng Đgt) thị . Cấu trúc (DT + + DT), dịch: “A là B”..

    • 菩薩是印度語 Bồ tát thị Ấn Độ ngữ: Bồ tát là tiếng Ấn Độ.

    • Tổ hợp Kiêm ngữ: “眾生” vừa là Tân ngữ của Đgt “令”, đồng thời là Chủ ngữ cho Vị ngữ “開悟,出苦海” phía sau.

    • 令眾生開悟,出苦海linh chúng sanh khai ngộ, xuất khổ hải dã: lực khiến cho chúng sanh được khai ngộ và ra khỏi biển khổ.

    Các từ loại ngữ pháp trong bài

    羅漢及LT菩薩

    羅漢有三義:一、破三毒賊;二、應人天供;三、來世不PT生。

    菩薩是印度語,我ĐT國譯為覺有情。覺即覺悟,有情即眾生。言其ĐT以GT佛法教人,能TĐT令眾生開悟,出苦海也TRT。



    Bài Phật pháp六課:

    修行

    修行者,修改行為,捨惡取善,離俗從道也。行住坐臥要恭敬;說話要和平謙遜;意不貪瞋癡;身不殺盜淫;口不兩舌,不惡口,不妄語,不綺語,不喫葷酒等,是為修行。



    1. Phiên âm: Đệ lục khoá: Tu hành

    Tu hành giả, tu cải hành vi, xả ác thủ thiện, ly tục tùng đạo dã. Hành trụ toạ ngọa yếu cung kính; thuyết thoại yếu hoà bình khiêm tốn; ý bất tham, sân, si; thân bất sát, đạo, dâm; khẩu bất lưỡng thiệt, bất ác khẩu, bất vọng ngữ, bất ỷ ngữ, bất khiết huân tửu đẳng, thị vi tu hành.

    2. Dịch nghĩa: Bài thứ sáu: Tu hành

    Tu hành là sửa đổi hành vi, bỏ dữ làm lành, lìa bỏ thế tục mà theo đạo. (Khi) đi, đứng, ngồi, nằm phải cung kính; nói năng phải hòa nhã khiêm tốn; ý không tham lam, sân hận, ngu si thân không sát sanh, trộm cắp và dâm ô; miệng không nói hai lời, không nói lời hung dữ, không nói dối trá, không nói lời thêu dệt, không ăn những đồ rượu thịt v.v… Thế gọi là tu hành.

    3. Các từ loại ngữ pháp trong bài

    修行者TRT,修改行為,捨惡取善,離俗從道也TRT。行住坐臥要TĐT恭敬;說話要TĐT和平謙遜;意不PT貪瞋癡;身不PT殺盜淫;口不PT兩舌,不PT惡口,不PT妄語,不PT綺語,不PT喫葷酒等TRT,是ĐT為修行。



    Bài đọc hiểu (Trang 445):

    刻舟求劍

    楚人有涉江者。其劍自舟中墜於水。遽刻其舟曰:「是吾劍之所從墜」。舟止,從其所刻者,入水求之。舟已行矣,而劍不行,求劍若此,不亦惑乎?(呂氏春秋)



    Phiên âm: Khắc chu cầu kiếm

    Sở nhân hữu thiệp giang giả, Kỳ kiếm tự chu trung trụy ư thủy. Cự khắc kỳ chu viết: “ Thị ngô kiếm chi sở tùng trụy”. Chu chỉ, tùng kỳ sở khắc giả, nhập thủy cầu chi. Chu dĩ hành hĩ, nhi kiếm bất hành, cầu kiếm nhược thử, bất diệc hoặc hồ?(Lữ/Lã Thị Xuân Thu)

    Dịch nghĩa: Khắc thuyền tìm gươm

    Nước Sở có người đi qua song. Cây gươm của anh ta từ trên thuyền rơi xuống nước. Anh ta vội khắc vào thuyền và nói: “Đây là nơi gươm của ta rơi xuống”. Thuyền dừng, anh ta mới theo chỗ mình đã khắc nhảy vào nước tìm gươm. Thuyền đã đi rồi, mà gươm không đi, tìm gươm như thế, chẳng cũng là lầm lẫn lắm ư?

    Bài đọc hiểu (Trang 443):

    梟將東徙

    梟逢鳩,鳩曰:「子將安之?」。梟曰:「我將東徙」。鳩曰:「何故?」。梟曰:「鄉人皆惡我鳴,以故東徙」。鳩曰:「子能更鳴可矣;不能更鳴,東徙猶惡子之聲」。劉向《說宛》



    PHIÊN ÂM: Kiêu tương đông tỉ

    Kiêu phùng cưu, cưu viết: “Tử tương an chi?”. Kiêu viết: “Ngã tương đông tỉ”. Cưu viết: “ Hà cố?”. Kiêu viết: “Hương nhân giai ố ngã minh, dĩ cố đông tỉ”. Cưu viết: “Tử năng canh minh khả hĩ; bất năng canh minh, đông tỉ do ố tử chi thanh”. (Lưu Hướng Thuyết Uyển)

    DỊCH NGHĨA:

    Chim cú định dời sang đông

    Chim cú gặp chim cưu, chim cưu hỏi: “Anh định đi đâu?”.

    Chim cú nói: “ Tôi định dời sang phía đông”. Chim cưu hỏi: “ Vì sao thế?”.

    Chim cú nói: “Người trong làng đều ghét tiếng kêu của tôi, vì thế tôi dời sang phía đông”.

    Chim cưu nói: “Anh phải thay đổi được tiếng kêu mới nên, nếu không thay đổi được tiếng kêu thì dời sang đông người ta vẫn ghét tiếng kêu của anh”.

    Bài đọc hiểu (Trang 408):

    守株待兔

    宋人有耕田者。田中有株。兔走觸株,折頸而死。因釋其耒而守株,冀復得兔。兔不可復得,而親爲宋國笑。(韓非子·五蠹)



    PHIÊN ÂM: Thủ chu đãi thố

    Tống nhân hữu canh điền giả. Điền trung hữu chu. Thố tẩu xúc chu, chiết cảnh nhi tử. Nhân thích kỳ lỗi nhi thủ chu, ký phục đắc thố. Thố bất khả phục đắc, nhi thân vi Tống quốc tiếu.

    DỊCH NGHĨA: Giữ gốc cây đợi thỏ

    Có người nước Tống cày ruộng. Trong ruộng có gốc cây. Con thỏ chạy đụng gốc cây, gãy cổ chết. Vì thế (người đó) bỏ cày của mình mà giữ gốc cây, mong lại bắt được thỏ. Nhưng thỏ thì không thể lại bắt được nữa, mà mình thì bị người nước Tống chê cười.

    Bài đọc hiểu (Trang 410):

    買履

    鄭人有欲買履者。先自度其足而置之其坐。至於市而忘操之。已得履,謂曰:「吾忘持度」。返歸取之。及返市罷,遂不得履。人曰:「何不試之以足?」。曰:「寧信度,無自信也」。(韓非子)



    PHIÊN ÂM: Mãi lý

    Trịnh nhân hữu dục mãi lý giả. Tiên tự đạc kỳ túc nhi trí chi kỳ tọa. Chí ư thị nhi vong thao chi. Dĩ đắc lý, vị viết:“Ngô vong trì độ”. Phản quy thủ chi. Cập phản thị bãi, toại bất đắc lý.

    Nhân viết: “Hà bất thí chi dĩ túc?”. Viết: “Ninh tín độ, vô tự tín dã”. (Hàn Phi Tử)

    DỊCH NGHĨA: Mua giày

    Có người nước Trịnh muốn mua giày. Trước tiên tự đo lấy chân mình rồi đặt ở chỗ ngồi. Đến chợ quên cầm theo. Khi đã tìm được giày rồi, anh ta nói: “Tôi quên cầm theo ni giày”. Bèn trở về lấy ni giày. Đến khi trở lại thì chợ đã nghỉ bán, cuối cùng vẫn không mua được giày.

    Có người nói: “Sao không thử giày bằng chân?”. Anh ta đáp: “Thà tin vào ni giày, chứ không tin vào (chân) mình vậy”.

    MỤC LỤC

    Bài 19: (Trang 114) 表裏 3

    Bài 20: (Trang 116) 五官 8

    Bài 21: (Trang 117) 沐浴 13

    Bài 22: (Trang 120) 體操 22

    Bài 23: (Trang 122) 米與布 29

    Bài 24: (Trang 123) 老人買魚 32

    Bài 25: (Trang 123) 魚與猫 34

    Bài 26: (Trang 125) 客至 38

    Bài 27: (Trang 126) 新書一册 41

    Bài 28: (Trang 127) 明月將出 44

    Bài 29: (Trang 128) 群雁 49

    Bài 30: (Trang 128) 園中花 52

    Bài Phật pháp第三課:僧 61

    Bài Phật pháp第四課:釋迦牟尼 83

    Bài Phật pháp 第五課:羅漢及菩薩 90

    Bài Phật pháp第六課:修行 95

    Bài đọc hiểu (Trang 445): 刻舟求劍 98

    Bài đọc hiểu (Trang 443): 梟將東徙 100

    Bài đọc hiểu (Trang 408): 守株待兔 103



    Bài đọc hiểu (Trang 410) 買履 105



    tải về 192.5 Kb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  • 1   2   3




    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương