GiáO Án dạy hán cổ


左 tả: bên trái (PVT, 5 nét, bộ công



tải về 192.5 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích192.5 Kb.
#3108
1   2   3

tả: bên trái (PVT, 5 nét, bộ công );

  • tọa: ngồi (Đgt, 7 nét, bộ thổ )

    4. Ngữ pháp

    Các từ loại ngữ pháp trong bài:

    有客至,看我ĐT父。我ĐT迎客,入室内PVT。父見客,問姓名。父坐右PVT,客坐左PVT。



    Bài 27: (Trang 126)

    新書一册

    新書一册。先生講,學生聽。先讀字音,後解字義。



    1. Phiên âm: Tân thư nhứt sách

    Tân thư nhứt sách. Tiên sinh giảng, học sinh thính. Tiên độc tự âm, hậu giải tự nghĩa..

    2. Dịch nghĩa: Một cuốn sách mới

    Một cuốn sách mới. thầy giảng, trò nghe. Trước đọc âm chữ, sau giải thích nghĩa chữ.

    3. Từ mới

    • tân: mới (TT, 13 nét, bộ cân )

    • thư: sách (DT, 10 nét, bộ viết )

    • sách: bản sách (LgT, bộ quynh , 5 nét)

    • giảng: giảng giải (Đgt, 17 nét, bộ ngôn )

    • 學生 học sanh: học trò (DT, 16 nét, bộ tử ;5 nét, bộ sanh )

    • thính: nghe (Đgt, 22 nét, bộ nhĩ )

    • tiên: trước (PT, Bộ nhân, 6 nét)

    • độc: đọc (Đgt, 22 nét, bộ ngôn )

    • 字音 tự âm: âm đọc của chữ (DT, 6 nét, bộ tử ; 9 nét, bộ âm )

    • hậu: sau (PT, 9 nét, bộ xích )

    • giải: phân tách (Đgt, 13 nét, bộ giác )

    • 字義 tự nghĩa: nghĩa của chữ (DT, 13 nét, bộ dương ).

    4. Ngữ pháp

    Các từ loại ngữ pháp trong bài:

    新書一ST册LgT。先生講,學生聽。先PT讀字音,後PT解字義。



    Bài 28: (Trang 127)

    明月將出

    明月將出,蟲聲四起。時高時低,時遠時近。其聲不一。



    1. Phiên âm: Minh nguyệt tương xuất

    Minh nguyệt tương xuất, trùng thanh tứ khởi. Thời cao thời đê, thời viễn thời cận. Kỳ thanh bất nhất.

    2. Dịch nghĩa: Trăng sáng sắp mọc

    Trăng sáng sắp mọc, tiếng côn trùng nổi lên bốn phái. Lúc cao lúc thấp, lúc xa lúc gần. Tiếng của nó không giống nhau.

    3. Từ mới

    • tương: sắp, sẽ (PT, 11 nét, bộ thốn )

    • trùng: sâu bọ (DT, 18 nét, bộ trùng )

    • thanh: tiếng (DT, 17 nét, bộ nhĩ )

    • khởi: nổi lên (Đgt, 10 nét, bộ tẩu )

    • đê: thấp (TT, 7 nét, bộ nhân , )

    • viễn: xa (TT, 14 nét, bộ xước , )

    • cận: gần (TT, 8 nét, bộ xước , )



    4. Ngữ pháp

    • 1/tương: là phó từ dùng làm trạng ngữ, đặt trước động từ để biểu thị "sắp, sắp sửa, gần":

    • 明月將出。Minh nguyệt tương xuất. Trăng sáng sắp mọc.

    • 莊兒將入學。Trang nhi tương nhập học. Bé Trang sắp vào học (Bài 61).

    • 公將戰。Công tương chiến. Trang công sắp đánh (Tả truyện: Trang công thập niên).

    • 2/tứ: trong bài được dùng như phó từ, đặt trước động từ, với nghĩa là "bốn bên, tứ phía, khắp nơi":

    • 蟲聲四起。Trùng thanh tứ khởi. Tiếng côn trùng nổi dậy bốn bên.

    • 3/時……時……:thời... thời...: nghĩa là "lúc thì ... lúc thì":

    • 時高時低。Thời cao thời đê. Lúc cao lúc thấp.

    • 時至時去。Thời chí thời khứ. Lúc đến lúc đi.

    • 4/ kỳ: là đại từ chỉ thị dùng ở sở hữu cách, đặt trước danh từ để biểu thị "của nó, của ông ấy...":

    • 其聲不一。Kỳ thanh bất nhất. Tiếng của nó không giống nhau. (Trong bài học trên chữ kỳ được dùng thay cho chữ trùng).

    • 其肉可食其乳可飲。其角與皮皆可制器。Kỳ nhục khả thực, kỳ nhũ khả ẩm, kỳ giác dữ bì, giai khả chế khí. Thịt nó ăn được, sữa nó uống được. Sừng và da nó đều có thể chế tạo đồ dùng. (Bài 36)

    • 口有唇有齒。唇在外,其色赤。齒在內,其色白。Khẩu hữu thần hữu xỉ. Thần tại ngoại, kỳ sắc xích. Xỉ tại nội, kỳ sắc bạch. Miệng có môi có răng. Môi ở ngoài, màu của nó đỏ. Răng ở trong, màu của nó trắng. (Bài 40)

    • 庭中種桂,其葉常綠。Đình trung chủng quế, kỳ diệp thường lục. Trong sân trồng quế, lá của nó thường màu lục. (Bài 59)

    • 其智慧能力尤大,所以尊稱為佛。Kỳ trí huệ năng lực vưu đại, sở dĩ tôn xưng vi Phật: Trí huệ và năng lực của Phật thì lớn hơn, cho nên chúng ta tôn xưng là Phật.

    4. Ngữ pháp

    Các từ loại ngữ pháp trong bài:

    明月將PT出,蟲聲四PT起。時PT高時PT低,時遠時近。其ĐT聲不PT一TT。



    Bài 29: (Trang 128)

    群雁

    秋日新晴,群雁南來。高飛天空,或如一字,或如人字。



    1. Phiên âm: Quần nhạn

    Thu nhật tân tình, quần nhạn nam lai. Cao phi thiên không, hoặc như nhất tự, hoặc như nhân tự.

    2. Dịch nghĩa: Trăng sáng sắp mọc

    Ngày thu trời vừa quang tạnh, những con nhạn từ phương nam đến. (chúng) bay cao trên bầu trời,hoặc giống chữ nhất (), hoặc giống chữ nhân().

    3. Từ mới

    • quần: bầy, đàn (TT, 13 nét, bộ dương );

    • nhạn: chim nhạn (DT, 12 nét, bộ chuy );

    • thu: mùa thu (DT, 9 nét, bộ hòa );

    • tân: mới (PT, 13 nét, bộ cân )

    • tình: tạnh, lúc không mưa (TT, 12 nét, bộ nhật ).

    • nam: từ phương nam (PT, 9 nét, bộ thập )

    4. Ngữ pháp

    • quần: là hình dung từ thường đặt trước DT để biểu thị số nhiều, có thể dịch là "bầy" hoặc "những";

    • 群雁南來Quần nhạn nam lai. Những con nhạn từ phương nam bay đến (bài 29).

    • 群魚皆出Quần ngư giai xuất. Những con cá đều bơi ra. (Bài 53)

    • 群蟻皆奮鬥,至死不退Quần nghĩ giai phấn đấu, chí tử bất thoái. Những con kiến đều ráng sức chiến đầu, đến chết không lùi (Bài 65).

    • So sánh với quần (Lượng từ)

    • LgT:小鳥一群,樹間飛鳴。Tiểu điểu nhất quần, thụ gian phi minh: Một bầy chim nhỏ, vừa bay vừa kêu giữa các cây.

    Các từ loại ngữ pháp trong bài:

    秋日新PT晴,群TT雁南PT來。高PT飛天空,或LT如Đgt一ST字,或LT如Đgt人字。



    Bài 30: (Trang 128)

    園中花

    園中花,先後開。桃花紅,李花白,桂花黄。菊有多種,顏色不同。



    1. Phiên âm: Viên trung hoa

    Viên trung hoa, tiên hậu khai. Đào hoa hồng, lý hoa bạch, quế hoa hoàng. Cúc hữu đa chủng, nhan sắc bất đồng.

    2. Dịch nghĩa: Hoa trong vườn

    Hoa trong vườn, nở trước nở sau. Hoa đào màu đỏ, hoa mận màu trắng, hoa quế màu vàng. Hoa cúc có nhiều giống, màu sắc không giống nhau.

    3. Từ mới

    • viên: vườn (DT, 13 nét, bộ vi );

    • khai: nở, mở (Đgt, 12 nét, bộ môn );

    • đào: cây đào (DT, 10 nét, bộ mộc );

    • hồng: mầu đỏ hồng (TT, 9 nét, bộ mịch );

    • lý: cây mận (DT, 7 nét, bộ mộc);

    • quế: cây quế (DT, 10 nét, bộ mộc );

    • cúc: hoa cúc (DT, 12 nét, bộ thảo , );

    • chủng: giống, loại (DT, 14 nét, bộ hòa );

    • 顏色nhan sắc: màu sắc, vẻ ngoài (DT, 18 nét, bộ hiệt ; 6 nét, bộ sắc ).

    4. Ngữ pháp

    ĐỘNG TỪ動詞:

    • 1. Động từ dùng để diễn tả một hành động, một xúc cảm tâm lý, một việc xảy ra, hay một trạng thái của người hay sự vật.

    Thí dụ:

    • 獸走。Thú tẩu: Muông chạy (hành động).

    • 吾甚閔焉。Ngô thậm mẫn yên. Ta rất đau lòng (Đại Việt sử ký toàn thư) (cảm xúc).

    • 霜散Sương tán. Sương tan (trạng thái, biến hoá).

    • 花開Hoa khai. Hoa nở (việc xảy ra).

    • 2. Một số đặc điểm ngữ pháp của động từ

    a/ Động từ có thể được bổ nghĩa bằng những từ chỉ trình độ, thời gian, ý kiến v.v.

    Thí dụ :

    • 大悅Đại duyệt. Cả mừng.

    • 不見Bất kiến. Không thấy.

    Nhưng chỉ những động từ diễn tả những động tác tâm lý, như 喜hỉ: mừng, 怒nộ: giận, 思tư: suy nghĩ mới có thể được bổ nghĩa bằng những từ chỉ trình độ, còn hầu hết những động từ khác thì không, như không thể viết "chí tẩu": rất chạy, "thậm kiến": rất thấy...

    b/ Mọi động từ đều có thể kết hợp với một từ chỉ số xác định đặt ở trước nó để chỉ số lần diễn ra của động tác, hành vi, biến hoá.

    Thí dụ:

    • 季文子三思而後行。Quí Văn tử tam tư nhi hậu hành. Quí Văn tử suy đi nghĩ lại ba lần rồi mới hành động (Luận ngữ).

    c/ Hầu hết động từ có thể trực tiếp làm vị ngữ trong câu (xem ngữ pháp bài 89).

    Thí dụ:

    • 花殘,月缺。Hoa tàn, nguyệt khuyết. Hoa tàn, trăng khuyết.

    3. Có thể chia động từ ra làm 4 loại:

    (1) Động từ nội động: để chỉ những hoạt động không tác động đến mọi sự vật khác, nghĩa là không cần phải có tân ngữ.

    Thí dụ:

    • 月出Nguyệt xuất. Trăng mọc. Tuy nhiên có thể có bổ ngữ chỉ trạng thái, địa điểm, thời gian:

    • 月出於東山之上。Nguyệt xuất ư Đông Sơn chi thượng. Trăng mọc trên núi Đông Sơn (Tô Thức: Tiền Xích Bích Phú).

    Có hai loại nhỏ:

    a/ Động từ nội động phổ thông.

    Thí dụ:

    • 風雨驟至。Phong vũ sậu chí. Mưa gió vụt đến (Âu Dương Tu: Thu thanh phú).

    b/ Động từ nội động không hoàn toàn.

    Thí dụ:

    • 扮一丐者往。Ban nhất cái giả vãng. Giả làm người ăn xin mà lại (Nguỵ Tuấn: Biên thành).

    (2) Động từ ngoại động: dùng diễn tả một động tác mà thế lực có thể đạt đến các sự vật khác, nghĩa là có thể hoặc cần phải có một tân ngữ. Thí dụ:

    • 玄案先生嗜書Huyền Án tiên sinh thị thư. Huyền Án tiên sinh thích (đọc) sách (Bạch Cư Dị).

    Có thể chia làm 3 loại nhỏ:

    a/ Động từ ngoại động phổ thông:

    • 賊列陣十餘里。Tặc liệt trận thập dư lý. Giặc dàn quân dài ra đến mười dặm (Vương Nguyên).

    b/ Động từ ngoại động không hoàn toàn: vị, dĩ, sử, lịnh...

    • 始我以汝為聖人邪?Thuỷ ngã dĩ nhữ vi thánh nhân da! Ban đầu ta cho ngươi là bậc thánh nhân! (Trang Tử).

    c/ Động từ ngoại động có hai tân ngữ: Gồm những động từ biểu thị sự ban tặng như tứ, dư, thụ, bái...

    • 予賜汝孟諸之麋Dư tứ nhữ Mạnh Chư chi mi. Ta cho ngươi con nai của Mạnh Chư (Tả truyện).

    (3) Đồng động từ:

    Gọi là "đồng động từ" vì nó không biểu thị một động tác cụ thể. nhưng trong câu, nó có vị trí và vai trò ngữ pháp như một động từ. Đồng động từ thường dùng trong các trường hợp khẳng định, phủ định, so sánh.

    Những đồng động từ thường dùng là: 是thị, 為vi, 即tức, 則tắc, 乃nãi, 有hữu, 非phi, 匪phỉ, 無vô, 毋vô, 微vi, 猶do, 類loại, 等đẳng.

    (4)Trợ động từ: dùng kèm với động từ chính.

    - Trợ động từ không thể dùng độc lập, nó luôn luôn đứng trước hay sau động từ chính;

    - Trợ động từ không thể có tân ngữ;

    - Trong nhiều trường hợp, chức năng ngữ pháp của trợ động từ tương tự như phó từ, nhưng khác với phó từ ở chỗ nó không dùng bổ nghĩa cho hình dung từ. Ta có thể viết "túc ưu": đáng lo, "năng hành": có thể làm, nhưng không thể viết "túc mỹ": đáng đẹp?, "năng thanh": có thể xanh?



    Căn cứ vào ý nghĩa, ta có thể chia trợ động từ ra làm 5 nhóm chính sau đây:

    • a/ Biểu thị năng nguyện: 可khả, 能năng, 足túc, 應ưng, 宜nghi, 須tu ...

    • b/ Biểu thị khả năng xảy ra (sự việc sắp xảy ra): 將tương, 會hội, 當đương ...

    • c/ Biểu thị ý chí: 欲dục: muốn, 忍nhẫn: nỡ, 寧ninh: thà...

    • d/ Biểu thị bị động: 見kiến, 背bị, 為vi ...

    • e/ Biểu thị sự thong thả: 暇hạ, 遑hoàng...

    Các từ loại ngữ pháp trong bài:

    園中PVT花,先後PT開。桃花紅,李花白,桂花黄。菊有多種,顏色不PT同TT。



    Bài Phật pháp第三課:

    僧者,僧伽之省稱。意為和合眾。和有六種:一、戒和同修。二、見和同解。三、身和同住。四、利和同均。五、口和無諍。六、意和同悅。故此僧字,實佛弟子團體之名也。



    1. Phiên âm: Đệ tam khoá: Tăng

    Tăng giả, Tăng già chi tỉnh xưng, ý vi hòa hợp chúng. Hòa hữu lục chủng: nhất, Giới hòa đồng tu; nhị, Kiến hòa đồng giải; tam, Thân hòa đồng trụ; tứ, Lợi hòa đồng quân; ngũ, Khẩu hòa vô tranh; lục, Ý hòa đồng duyệt. Cố thử Tăng tự, thực Phật đệ tử đoàn thể chi danh dã.

    2. Dịch nghĩa: Tăng

    Tăng” là tiếng gọi tắt của “Tăng già”, nghĩa là hòa hợp chúng. Hòa có sáu thứ:



    1. Giới hòa hợp cùng tu

    2. Thấy biết hòa hợp để cùng hiểu

    3. Thân hòa hợp sống chung với nhau

    4. Lợi ích hòa hợp phân chia đồng đều

    5. Miệng hòa hợp không tranh cãi nhau

    6. Ý hòa hợp cùng vui

    Cho nên chữ Tăng này thật là tên gọi của đoàn thể đệ tử Phật.

    LỤC HÒA


    THÂN HOÀ: tập sống chung nhau,

    KHẨU HOÀ: chẳng nói câu mâu nghiệp nhiều.

    Ý HOÀ: vui vẻ kính yêu,

    GIỚI HOÀ: đồng giữ những điều luật răn.

    KIẾN HOÀ: đồng giải sở năng,

    LỢI HOÀ: chia sớt công bằng của chung.

    (Thơ của Ni trưởng Huỳnh Liên)

    3. Từ mới

    • Tăng (Bộ 9 nhân, 14 nét)

    • (Danh) Tiếng Phạn "Sangha", phiên âm Hán thành Tăng già 僧伽 là một đoàn thể đệ tử Phật. Trong luật định, bốn vị sư trở lên mới gọi là Tăng già.

    • 高僧 Cao Tăng; 僧徒 Tăng đồ; 僧侣 Tăng lữ; 僧衆 Tăng chúng; 僧房 Tăng phòng; 僧舍 Tăng xá; 佛法僧 Phật Pháp Tăng; 阿僧祇 A Tăng Kì

    • tỉnh: Giảm bớt (Bộ 109 mục 9 nét)

    • (Động) Giảm bớt. Như: tỉnh sự 省事 giảm bớt sự phiền toái.

    • (Động) Thăm hầu. Như: thần hôn định tỉnh 晨昏定省 sớm tối thăm hầu.

    • (Động) Dè sẻn, tiết kiệm. Như: tỉnh kiệm 省儉 tằn tiện.

    • (Động) Hiểu, lĩnh ngộ. (Động) Xem xét; tự kiểm điểm bản thân 三省 tam tỉnh: (Cố) Ba điều tự hỏi mình, chỉ sự tự xét mình.

    • (Danh) Tỉnh, đơn vị hành chánh chỉ một khu vực trong nước. Như: Quảng Đông tỉnh 廣東省 tỉnh Quảng Đông.

    • 不省 bất tỉnh; 不省人事 bất tỉnh nhân sự; 修省 tu tỉnh; 反省 phản tỉnh

    • xưng, xứng: (Đgt, Bộ hòa, 14 nét)

    • (Động) Gọi, kêu là. Như: xưng huynh đạo đệ 稱兄道弟 anh anh em em, gọi nhau bằng anh em; Trung Quốc tôn xưng Khổng Tử vi chí thánh tiên sư 中国尊稱孔子為至聖先師 Trung Quốc gọi tôn Khổng Tử là bậc chí thánh tiên sư. 其智慧能力尤大,所以尊稱為佛。Kỳ trí huệ năng lực vưu đại, sở dĩ tôn xưng vi Phật: Trí huệ và năng lực của Phật thì lớn hơn, cho nên chúng ta tôn xưng là Phật.

    • (Động) Tự nhận, tự phong. Như: xưng đế 稱帝 (tự) xưng là vua, xưng bá 稱霸 (tự) xưng là bá.

    • 省稱tỉnh xưng: gọi tắt

    • ý: có nghĩa là (Bộ 61 tâm, 13 nét)

    • (Danh) Điều suy nghĩ. Dịch Kinh 易經: Thư bất tận ngôn, ngôn bất tận ý 書不盡言, 言不盡意 (Hệ từ thượng 繫辭上) Sách không nói hết lời, lời không diễn hết ý.

    • 同意 đồng ý; 惡意 ác ý; 意願 ý nguyện; 意外 ý ngoại; 意義 ý nghĩa; 故意 cố ý; 本意 bản ý; 意見ý kiến ; 意念ý niệm; 意識ý thức; 意志ý chí.

    • hòa: hoà, hoà hợp (Bộ 30 khẩu, 8 nét)

    • (Danh) Thuận hợp. Luận Ngữ 論語: Lễ chi dụng, hòa vi quý 禮之用, 和為貴 (Học nhi 學而) Công dụng của lễ nghi, hòa là quý.

    • (Danh) Sự chấm dứt chiến tranh. Như:giảng hòa 講和 không tranh chấp nữa.

    • (Động) Thuận, hợp. Như: hòa hảo như sơ 和好如初 thuận hợp như trước.

    • (Tính) Êm thuận, yên ổn. Như: hòa ái 和藹 hòa nhã, tâm bình khí hòa 心平氣和 lòng yên tính thuận.

    • (Liên) Với, và, cùng. Như: ngã hòa tha thị hảo bằng hữu 我和他是好朋友 tôi với anh ấy là bạn thân.

    • Một âm là họa. (Động) Thanh âm tương ứng, hùa theo. Như: phụ họa 附和 hùa theo, xướng họa 唱和 hát lên và họa theo.

    • (Động) Họa (theo âm luật thù đáp thi từ). Như: họa nhất thủ thi 和一首詩 họa một bài thơ.

    • 和尚 Hòa thượng ; 主和 chủ hòa; 共和 cộng hòa; 和平 hòa bình; 和睦 hòa mục; 溫和 ôn hòa; 邊和 Biên Hòa; 協和 hiệp hòa; 和解 hòa giải; 和氣 hòa khí; 和雅 hòa nhã; 和順 hòa thuận; 和約 hòa ước

    • hợp (Bộ 30 khẩu, 6)

    • (Động) Đóng, nhắm, ngậm. Như: hợp nhãn 合眼 nhắm mắt, chợp mắt.

    • (Động) Tụ hội, góp. Như: bi hoan li hợp 悲歡離合 buồn vui chia cách xum vầy, đồng tâm hợp lực 同心合力 cùng lòng hợp sức, hợp tư 合資 góp vốn lại cùng làm ăn, hợp mưu 合謀 góp ý kiến cùng mưu toan.

    • (Động) Đúng cách, đúng phép. Như: hợp pháp 合法 phải phép, hợp thức 合式 hợp cách.

    • (Phó) Cùng, cùng nhau. Như: hợp xướng 合唱 cùng nhau hát.

    • (Danh) Cõi. Bốn phương và trên trời dưới đất, gọi là lục hợp 六合.

    • 不合作 bất hợp tác; 不合例 bất hợp lệ; 不合時 bất hợp thời; 合理 hợp lí; 聯合國 Liên Hợp Quốc; 合同 hợp đồng; 合金 hợp kim; 合例 hợp lệ; 合一 hợp nhất; 合時 hợp thời; 合式化 hợp thức hóa

    • 和合 hòa hợp: Hài hòa tương hợp, cùng chung trong sự êm đẹp.

    • chủng: Thứ, loại, hạng (DT, 14 nét, bộ hòa )

    • Như: binh chủng 兵種 loại quân, chủng loại 種類 hạng loại.

    • (Danh) Giống, hạt giống. Như: tuyển chủng 選種 chọn giống, chủng tử 種籽 hạt giống.

    • (Danh) Giống người. Như: hoàng chủng 黃種 giống người da vàng.

    • (Động) trồng: chủng thụ 種樹 trồng cây, chủng hoa 種花 trồng hoa; chủng đậu種痘chủng ngừa

    • 種子 chủng tử, 種族 chủng tộc, 種類 chủng loại; 種瓜得瓜種豆得豆 chủng qua đắc qua chủng đậu đắc đậu: trồng dưa được dưa, trồng đậu được đậu; ý nói làm lành gặp lành, làm dữ gặp dữ.

    • Giới (BộQua, 7 nét)

    • Giới luật của Phật giáo佛教戒律: 受戒 Thụ giới; 破戒 Phá giới. 殺戒cấm giết; cấm sát sinh. Ngũ giới: bất sát sanh, bất thâu đạo, bất tà dâm, bất vọng ngữ, bất ẩm tửu: 五 戒: 不殺生、不偷盜、不邪淫、不妄語、不飲酒

    • 菩薩戒: Bồ tát giới: giới luật của Bồ tát (có 58 giới); 十戒thập giới: 10 giới

    • đồng: (PT, 6 nét, bộ khẩu)

    • 有福同享,有難同當hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương: có phúc cùng hưởng, gặp nạn cùng chịu.

    • (Động) Tán thành. Như: tán đồng 贊同 chấp nhận, đồng ý 同意 có cùng ý kiến.

    • (Tính) Cùng một loại, giống nhau. Như: đồng loại 同類 cùng loài, tương đồng 相同 giống nhau.

    • 共同 cộng đồng; 同年 đồng niên; 同時 đồng thời; 同志 đồng chí; 同等 đồng đẳng; 同行 đồng hành; 同學 đồng học; 同門 đồng môn; 同一 đồng nhất; 同生同死 đồng sinh đồng tử; 同生共死 đồng sinh cộng tử; 同事 đồng sự; 同心 đồng tâm; 大同 đại đồng

    • tu (Bộ 9 nhân [8, 10) tu

    • (Động) Sửa, sửa cho hay tốt. Như: tu thân 修身 sửa mình, tu đức 修德 sửa đức.

    • (Danh) A Tu la 阿修羅 một loài giống như quỷ thần, là một đạo trong lục đạo 六道: Thiên, Nhân, A-tu-la, Súc sinh, Ngạ quỷ, Địa ngục 天, 人, 阿修羅, 畜生, 餓鬼, 地獄.

    • 修練 tu luyện; 真修 chân tu; 修士 tu sĩ; 修業 tu nghiệp; 修正 tu chính; 修省 tu tỉnh; 修行 tu hành; 修補 tu bổ; 修身 tu thân; 修道 tu đạo; 修養 tu dưỡng

    • kiến: trông thấy (Đgt, 7 nét, bộ kiến )

    • (Danh) Chỗ hiểu tới, điều hiểu thấy. Như: thiển kiến 淺見 hiểu biết nông cạn, thiên kiến 偏見 ý kiến thiện lệch, viễn kiến 遠見 thấy xa trông rộng.

    • (Động) Thấy, trông thấy. Sở văn sở kiến所聞所見 Điều tai nghe mắt thấy

    • (Động) Bái phỏng, xin gặp (có ý kính trọng). Như: yết kiến 謁見, bái kiến 拜見.

    • 召見 triệu kiến; 政見 chính kiến; 會見 hội kiến; 異見 dị kiến; 證見 chứng kiến; 一見 nhất kiến; 先見 tiên kiến; 定見 định kiến

    • giải: Hiểu (Đgt, 13 nét, bộ giác )

    • (Động) Hiểu, nhận rõ được ý. Như: liễu giải 了解 hiểu rõ, đại hoặc bất giải 大惑不解 hồ đồ, mê hoặc, chẳng hiểu gì cả.

    • (Động) Tiêu trừ, làm cho hết. Như: giải vi 解圍 phá vòng vây, giải muộn 解悶 làm cho hết buồn bực, giải khát 解渴 làm cho hết khát.

    • (Động) Trình bày, phân tách, làm cho rõ, thuyết minh. Như: giảng giải 講解 giảng cho rõ, giải thích 解釋 cắt nghĩa, biện giải 辯解 biện minh.

    • 注解 chú giải; 解放 giải phóng; 解決 giải quyết; 解除 giải trừ; 和解 hòa giải

    • thân: thân (DT, 7 nét, bộ thân )

    • (Danh) Mạng sống, sinh mệnh. Như: xả thân cứu nhân 捨身救人 bỏ mạng cứu người.

    • (Danh) Tự kỉ, chính mình. Luận Ngữ 論語: Tăng Tử viết: Ngô nhật tam tỉnh ngô thân: vi nhân mưu nhi bất trung hồ? Dữ bằng hữu giao nhi bất tín hồ? Truyền bất tập hồ? 曾子曰: 吾日三省吾身: 為人謀而不忠乎? 與朋友交而不信乎? 傳不習乎? (Học nhi 學而) Mỗi ngày tôi tự xét ba việc: Làm việc gì cho ai, có hết lòng không? Giao thiệp với bạn bè, có thành tín không? Thầy dạy cho điều gì, có học tập đủ không?

    • (Danh) Phẩm cách, đạo đức. Như: tu thân tề gia 修身齊家 tu sửa phẩm hạnh, yên trị gia đình. 治國平天下trị quốc bình thiên hạ

    • (Danh) Địa vị, thân phận. Như: xuất thân hàn vi 出身寒微 nguồn gốc thân phận nghèo khó.

    • (Danh) Đời, kiếp. Như: tiền thân 前身 đời trước, kiếp trước.

    • 半身不遂 bán thân bất toại; 孤身 cô thân; 安身 an thân; 平身 bình thân; 的身 đích thân; 終身 chung thân; 隱身 ẩn thân; 一身 nhất thân; 前身 tiền thân; 化身 hóa thân; 三身 tam thân; 分身 phân thân; 全身 toàn thân; 出身 xuất thân; 單身 đơn thân

    • trú, trụ: ở (Đgt, 7 nét, bộ nhân , )

    • (Động) Ở. Như: trụ sơn hạ 住山下 ở dưới núi.

    • (Động) Nghỉ trọ. Như: tá trụ nhất túc 借住一宿 nghỉ trọ một đêm. 借宿 tá túc: Ngủ nhờ; Ở nhờ.

    • (Động) Lưu luyến (dính bám). Như: vô sở trụ 無所住 không lưu luyến vào đấy. 應無所住而生其心ưng vô sở trụ nhi sanh kỳ tâm

    • 住持三寶trụ trì Tam bảo; 住持佛寶trụ trì Phật bảo; 住持法寶trụ trì Pháp bảo; 住持僧寶trụ trì Tăng bảo; 住持trụ trì; 成住壞空Thành trụ hoại không; 居住 cư trú; 住寓 trú ngụ

    • lợi (Bộ 18 đao 7)

    • (Tính) Sắc, bén. Như: lợi khí 利器 đồ sắc, phong lợi 鋒利 sắc bén.

    • (Tính) Lanh, nhanh nhẩu. Như: lợi khẩu 利口 miệng lưỡi lanh lợi, lém.

    • (Tính) Thuận tiện, tốt đẹp. Như: đại cát đại lợi 大吉大利 rất tốt lành và thuận lợi.

    • (Động) Có ích cho. Như: ích quốc lợi dân 益國利民 làm ích cho nước làm lợi cho dân, lợi nhân lợi kỉ 利人利己 làm ích cho người làm lợi cho mình.

    • (Danh) Sự có ích, công dụng của vật gì. Như: thủy lợi 水利 ích lợi của nước, địa lợi 地利 ích lợi của đất.

    • 不利 bất lợi; 戰利品 chiến lợi phẩm; 權利 quyền lợi; 求利 cầu lợi; 利名 lợi danh; 利用 lợi dụng; 利害 lợi hại; 利益 lợi ích; 利口 lợi khẩu; 便利 tiện lợi; 利不及害 lợi bất cập hại; 自利利他 tự lợi lợi tha
  • 1   2   3




    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương