Geographic information quality principles



tải về 354.17 Kb.
trang2/10
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích354.17 Kb.
#2980
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10



Lời nói đầu

ISO (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) là một liên đoàn bao gồm các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia trên toàn thế giới (cơ quan thành viên ISO). Công tác chuẩn bị các tiêu chuẩn quốc tế thường được thực hiện thông qua các Tiểu ban kỹ thuật ISO. Mỗi cơ quan thành viên quan tâm đến một tiêu chuẩn mà để có nó người ta thành lập ra Tiểu ban kỹ thuật có quyền cử đại diện tại ủy ban đó. Các tổ chức quốc tế, chính phủ và phi chính phủ, có quan hệ với ISO, cũng tham gia vào công tác này. ISO hợp tác chặt chẽ với Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) về tất cả các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn hóa kỹ thuật điện.

Tiêu chuẩn quốc tế được soạn thảo theo các quy tắc đưa ra trong Phần 2 của phương hướng hoạt động ISO/IEC.

Nhiệm vụ chính của các tiểu ban kỹ thuật là để chuẩn bị các Tiêu chuẩn Quốc tế. Dự thảo Tiêu chuẩn Quốc tế được thông qua bởi các ủy ban kỹ thuật sẽ được chuyển cho các cơ quan thành viên để bỏ phiếu bầu. Một Tiêu chuẩn Quốc tế muốn được công bố cần phải có sự chấp thuận của ít nhất 75% số các cơ quan thành viên bỏ phiếu bầu.

Một vấn đề cần được lưu tâm là có thể một số phần của Tiêu chuẩn Quốc tế là các phần đã được đăng ký bản quyền sáng chế. ISO sẽ không phải chịu trách nhiệm xác định một bản quyền bất kỳ hoặc tất cả các quyền sáng chế này.

ISO 19113 được soạn thảo bởi Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 211, Thông tin Địa lý/ Địa tin học.




Foreword

ISO (the International Organization for standardization) is a worldwide federation of national standards bodies (ISO member bodies) The work of preparing International Standards is normally carried out through ISO technical committees. Each member body interested in a subject for which a technical committee has been established has the right to be represented on that committee. International organizations, governmental and non-governmental, in liaison with ISO, also take part in the work. ISO collaborates closely with the International Electrotechnical Commission (IEC) on all matters of electrotechnical standardization.

International Standards are drafted in accordance with the rules given in the ISO/IEC Directives, Part 2.

The main task of technical committees is to prepare International Standards. Draft International Standards adopted by the technical committees are circulated to the member bodies for voting. Publication as an International standard requires approval by at least 75 % of the member bodies casting a vote.

Attention is drawn to the possibility that some of the elements of this document may be the subject of patent rights. ISO shall not be held responsible for identifying any or all such patent rights.

ISO 19113 was prepared by Technical Committee ISO/TC 211, Geographic information/Geomatics.



Lời giới thiệu

Những tập dữ liệu địa lý đang được chia sẻ, dùng để trao đổi và sử dụng cho những mục đích khác hơn ngoài dự tính của người làm dữ liệu. Thông tin về chất lượng của những tập dữ liệu địa lý sẵn có rất quan trọng tới quá trình lựa chọn dữ liệu vì giá trị dữ liệu liên quan trực tiếp đến chất lượng của nó. Những người sử dụng dữ liệu đương đầu với những yêu cầu ở mức khác nhau của chất lượng dữ liệu. Những người sử dụng yêu cầu dữ liệu chính xác và dữ liệu ít chính xác hơn đủ cho những nhu cầu khác. Thông tin về chất lượng dữ liệu địa lý trở thành một nhân tố quyết định cho sự sử dụng của nó như sự tiến bộ kỹ thuật cho phép tập hợp và sử dụng những tập dữ liệu địa lý có chất lượng tốt hơn yêu cầu sử dụng của người dùng dữ liệu.

Mục đích miêu tả chất lượng của dữ liệu địa lý là để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn tập dữ liệu địa lý tốt nhất phù hợp với nhu cầu ứng dụng. Các miêu tả đầy đủ về chất lượng của tập dữ liệu sẽ khuyến khích chia sẻ, trao đổi và sử dụng các tập dữ liệu địa lý thích hợp. Một tập dữ liệu địa lý có thể được xem như một mặt hàng hoặc sản phẩm. Thông tin về chất lượng của dữ liệu địa lý cho phép nhà sản xuất dữ liệu hoặc nhà cung cấp đánh giá một tập dữ liệu đáp ứng được các yêu cầu định trước về chất lượng dữ liệu ra sao và giúp người sử dụng dữ liệu xác định khả năng sản phẩm thỏa mãn những yêu cầu cho việc ứng dụng riêng của họ.

Mục tiêu của tiêu chuẩn quốc tế này là cung cấp những nguyên tắc cơ bản để miêu tả chất lượng cho dữ liệu địa lý và những khái niệm để xử lý thông tin chất lượng cho dữ liệu địa lý.



Introduction

Geographic datasets are increasingly being shared, interchanged and used for purposes other than their producers’ intended ones. Information about the quality of available geographic datasets is vital to the process of selecting a dataset in that the value of data is directly related to its quality. Data users confront situations requiring different levels of data quality. Extremely accurate data is required by some data users for certain needs and less accurate data are sufficient for other needs. Information about the quality of geographic data is becoming a decisive factor for its utilization as technological advances allow the collection and use of geographic datasets whose quality can exceed that which is needed and requested by data users.

The purpose of describing the quality of geographic data is to facilitate the selection of the geographic dataset best suited to application needs or requirements. Complete descriptions of the quality of a dataset will encourage the sharing, interchange and use of appropriate geographic datasets. A geographic dataset can be viewed as a commodity or product. Information on the quality of geographic data allows a data producer or vendor to validate how well a dataset meets the criteria set forth in its product specification and assists a data user in determining a product’s ability to satisfy the requirements for their particular application.

The objective of this International standard is to provide principles for describing the quality for geographic data and concepts for handling quality information for geographic data.



  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quốc tế này thiết lập các nguyên tắc để miêu tả chất lượng của dữ liệu địa lý và quy định cụ thể các thành phần để báo cáo thông tin chất lượng. Nó cũng cung cấp một phương pháp để tổ chức thông tin về chất lượng dữ liệu.

Tiêu chuẩn quốc tế này có thể áp dụng cho các nhà sản xuất dữ liệu cung cấp thông tin chất lượng để miêu tả và đánh giá một tập dữ liệu đáp ứng tốt như thế nào trong miêu tả thế giới thực theo quy định trong đặc điểm kỹ thuật sản phẩm, chính thức hoặc ngụ ý, và người sử dụng dữ liệu xác định dữ liệu địa lý cụ thể có đảm bảo đủ chất lượng cho các ứng dụng cụ thể của họ. Tiêu chuẩn quốc tế này cần được xem xét bởi các tổ chức có liên quan đến thu thập và mua dữ liệu, bằng cách mà nó có thể thực hiện mục đích về đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm. Nó có thể được sử dụng thêm để xác định lược đồ ứng dụng và miêu tả yêu cầu chất lượng.

Cũng như đang được áp dụng với dữ liệu địa lý số, các nguyên tắc của tiêu chuẩn Quốc tế này có thể được mở rộng để xác định, thu thập và thông báo thông tin chất lượng cho một tập dữ liệu địa lý, nguyên tắc của nó có thể được mở rộng và được sử dụng để xác định, thu thập và thông báo thông tin chất lượng cho một bộ dữ liệu hoặc các nhóm nhỏ hơn của dữ liệu là một tập con của một tập dữ liệu.

Mặc dù tiêu chuẩn quốc tế này có thể được áp dụng với dữ liệu địa lý số, các nguyên tắc của nó có thể được mở rộng với nhiều hình thức khác của dữ liệu địa lý như các bản đồ, các biểu đồ và các tài liệu bằng văn bản.

Tiêu chuẩn quốc tế này không cố gắng để xác định một mức tối thiểu có thể chấp nhận đối với chất lượng dữ liệu địa lý.


  1. Scope

This International standard establishes the principles for describing the quality of geographic data and specifies components for reporting quality information. It also provides an approach to organizing information about data quality.

This International standard is applicable to data producers providing quality information to describe and assess how well a dataset meets its mapping of the universe of discourse as specified in the product specification, formal or implied, and to data users attempting to determine whether or not specific geographic data is of sufficient quality for their particular application. This International standard should be considered by organizations involved in data acquisition and purchase, in such a way that it makes it possible to fulfil the intentions of the product specification. It can additionally be used for defining application schemas and describing quality requirements.

As well as being applicable to digital geographic data, the principles of this International standard can be extended to identify, collect and report the quality information for a geographic dataset, its principles can be extended and used to identify, collect and report quality information for a dataset series or smaller groupings of data that are a subset of a dataset.

Although this International standard is applicable to digital geographic data, its principles can be extended to many other forms of geographic data such as maps, charts and textual documents.

This International standard does not attempt to define a minimum acceptable level of quality for geographic data.


  1. Sự phù hợp

Bất kỳ sản phẩm nào muốn khẳng định sự phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế này sẽ phải đáp ứng được các yêu cầu như đã miêu tả trong bộ thử nghiệm giản lược được trình bày trong Phụ lục A.

  1. Conformance

Any product claiming conformance with this International standard shall pass all the requirements described in the abstract test suite presented in Annex A.

  1. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).

ISO 19108:2002, Thông tin địa lý - Lược đồ thời gian



ISO 19109:—1), Thông tin địa lý – Các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng

ISO 19114:—1), Thông tin địa lý – Các thủ tục đánh giá chất lượng

ISO 19115:—1), Thông tin địa lý – Siêu dữ liệu

3 Normative references

The following referenced documents are indispensable for the application of this document. For dated references, only the edition cited applies. For undated references, the latest edition of the referenced document (including any amendments) applies.



ISO 19108:2002, Geographic information — Temporal schema

ISO 19109:—1), Geographic information — Rules for application schema

ISO 19114:—1), Geographic informationQuality evaluation procedures

ISO 19115:—1),Geographic information — Metadata

  1. Thuật ngữ và định nghĩa

Mục đích của tài liệu này nhằm áp dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau.

4 Terms and definitions

For the purposes of this document, the following terms and definitions apply.



4.1

độ chính xác

mức độ giống nhau giữa kết quả thử nghiệm và giá trị tham chiếu được công nhận [ISO 3534-1]

CHÚ THÍCH Một kết quả thử nghiệm có thể là sự quan sát hoặc phép đo


4.1

accuracy

closeness of agreement between a test result and the accepted reference value [ISO 3534-1]

NOTE A test result can be observations or measurements.


4.2

sự phù hợp

đáp ứng những yêu cầu nhất định [ISO 19105]



4.2

conformance

fulfilment of specified requirements [ISO 19105]



4.3

mức chất lượng phù hợp

giá trị ngưỡng, hoặc một nhóm các giá trị ngưỡng cho các kết quả chất lượng dữ liệu được sử dụng để xác định một tập dữ liệu đáp ứng được bao nhiêu phần trăm các tiêu chí cho trước trong bảng đặc điểm kỹ thuật sản phẩm đó hoặc các yêu cầu của người sử dụng [ISO 19114].



4.3

conformance quality level

threshold value or set of threshold values for data quality results used to determine how well a dataset meets the criteria set forth in its product specification or user requirements [ISO 19114]



4.4

ghi ngày tháng chất lượng dữ liệu

ghi ngày tháng hoặc phạm vi ngày tháng mà việc đo chất lượng dữ liệu được áp dụng



4.4

data quality date

date or range of dates on which a data quality measure is applied



4.5

phần tử chất lượng dữ liệu

thành phần định lượng miêu tả chất lượng của một tập dữ liệu [ISO 19113]

CHÚ THÍCH Khả năng ứng dụng của một phần tử chất lượng dữ liệu vào một tập dữ liệu phụ thuộc vào nội dung của tập dữ liệu và đặc điểm kỹ thuật sản phẩm đó, kết quả là tất cả các phần tử chất lượng dữ liệu có thể không được áp dụng đối với tất cả các tập dữ liệu.


4.5

data quality element

quantitative component documenting the quality of a dataset [ISO 19113]

NOTE The applicability of a data quality element to a dataset depends on both the dataset’s content and its product specification, the result being that all data quality elements may not be applicable to all datasets.


4.6

thủ tục đánh giá chất lượng dữ liệu

(Các) hoạt động được sử dụng trong việc áp dụng và báo cáo các phương pháp đánh giá chất lượng và kết quả của chúng.



4.6

data quality evaluation procedure

operation(s) used in applying and reporting quality evaluation methods and their results.



4.7

đo chất lượng dữ liệu

sự đánh giá của một phần tử con chất lượng dữ liệu

VÍ DỤ Tỷ lệ phần trăm các giá trị của một thuộc tính là chính xác.


4.7

data quality measure

evaluation of a data quality subelement

EXAMPLE The percentage of the values of an attribute that are correct.


4.8

Phần tử tổng quan chất lượng dữ liệu

là thành phần không định tính viết miêu tả về một tập dữ liệu [ISO 19113].

CHÚ THÍCH Thông tin về mục đích, cách sử dụng và nguồn gốc của tập dữ liệu là thông tin chất lượng phi định lượng.


4.8

data quality overview element

non-quantitative component documenting the quality of a dataset [ISO 19113].

NOTE Information about the purpose, usage and lineage of a dataset is non-quantitative quality information.




kết quả chất lượng dữ liệu

giá trị hoặc một tập giá trị là kết quả từ việc áp dụng đo chất lượng dữ liệu hoặc kết quả đánh giá trị thu được, hoặc một tập các giá trị dựa vào mức chất lượng phù hợp được quy định.

VÍ DỤ Kết quả chất lượng dữ liệu “90” với kiểu giá trị chất lượng dữ liệu “tỉ lệ phần trăm” đã báo cáo cho phần tử chất lượng dữ liệu và phần tử con chất lượng dữ liệu của nó “đầy đủ, bao hàm” là một ví dụ về kết quả của việc áp dụng phép đo chất lượng dữ liệu để dữ liệu được quy định bởi một phạm vi chất lượng dữ liệu. Kết quả chất lượng dữ liệu “đúng” với kiểu giá trị chất lượng dữ liệu “boolean variable” là một ví dụ so sánh giá trị “90” dựa vào mức chất lượng phù hợp có thể chấp nhận được quy định (85) và báo cáo đánh giá của một loại, đạt hoặc không đạt.


4.9

data quality result

value or set of values resulting from applying a data quality measure or the outcome of evaluating the obtained value or set of values against a specified conformance quality level

EXAMPLE A data quality result of “90” with a data quality value type of "percentage” reported for the data quality element and its data quality subelement “completeness, commission” is an example of a value resulting from applying a data quality measure to the data specified by a data quality scope. A data quality result of “true" with a data quality value type of “boolean variable” is an example of comparing the value (90) against a specified acceptable conformance quality level (85) and reporting an evaluation of a kind, pass or fail.


4.10

phạm vi chất lượng dữ liệu

phạm vi hoặc những đặc tính của dữ liệu mà thông tin chất lượng được báo cáo.

CHÚ THÍCH Phạm vi chất lượng dữ liệu đối với một tập dữ liệu gồm có một bộ dữ liệu thuộc về chính tập dữ liệu đó, hoặc một nhóm dữ liệu nhỏ hơn được định vị về mặt vật lý bên trong tập dữ liệu chia sẻ những đặc tính chung. Những đặc tính chung có thể là kiểu đối tượng, thuộc tính đối tượng hoặc mối quan hệ đối tượng xác định; tiêu chuẩn thu thập dữ liệu; xuất xứ ban đầu; quy định về địa lý hoặc phạm vi thời gian.


4.10

data quality scope

extent or characteristic(s) of the data for which quality information is reported.

NOTE A data quality scope for a dataset can comprise a dataset series to which the dataset belongs, the dataset itself, or a smaller grouping of data located physically within the dataset sharing common characteristics. Common characteristics can be an identified feature type, feature attribute, or feature relationship; data collection criteria; original source; or a specified geographic or temporal extent.


4.11

phần tử con chất lượng dữ liệu

thành phần của một phần tử chất lượng dữ liệu miêu tả một khía cạnh nhất định của phần tử chất lượng dữ liệu.



4.11

data quality subelement

component of a data quality element describing a certain aspect of that data quality element.



4.12

kiểu giá trị chất lượng dữ liệu

kiểu giá trị để báo cáo một kết quả chất lượng dữ liệu.

VÍ DỤ “biến boolean”, “tỉ lệ phần trăm”, “tỉ số”

CHÚ THÍCH Kiểu giá trị chất lượng dữ liệu luôn luôn được cấp cho một kết quả chất lượng dữ liệu.



4.12

data quality value type

value type for reporting a data quality result

EXAMPLE “boolean variable", “percentage", “ratio”

NOTE A data quality value type is always provided for a data quality result.



4.13

đơn vị giá trị chất lượng dữ liệu

đơn vị giá trị để báo cáo một kết quả chất lượng dữ liệu

VÍ DỤ “Mét”

CHÚ THÍCH Đơn vị giá trị chất lượng dữ liệu chỉ cung cấp khi có thể áp dụng cho một kết quả chất lượng dữ liệu.



4.13

data quality value unit

value unit for reporting a data quality result

EXAMPLE “metre”

NOTE A data quality value unit is provided only when applicable for a data quality result.





tập dữ liệu

tập có thể xác định của dữ liệu [ISO 19115]

CHÚ THÍCH Một tập dữ liệu có thể là một nhóm dữ liệu nhỏ hơn, mặc dù bị hạn chế bởi một số điều kiện như phạm vi không gian hoặc kiểu đối tượng, được định vị về mặt vật lý bên trong một tập dữ liệu lớn hơn. Về lý thuyết, một tập dữ liệu có thể nhỏ như một đối tượng đơn hoặc thuộc tính đối tượng chứa trong một tập dữ liệu lớn hơn.


4.14

dataset

identifiable collection of data [ISO 19115]

NOTE A dataset may be a smaller grouping of data which, though limited by some constraint such as spatial extent or feature type, is located physically within a larger dataset. Theoretically, a dataset may be as small as a single feature or feature attribute contained within a larger dataset.


4.15

các bộ dữ liệu

sự thu thập của các tập dữ liệu chia sẻ đặc điểm kỹ thuật sản phẩm tương tự [ISO 19115].



4.15

dataset series

collection of datasets sharing the same product specification [ISO 19115].



4.16

đối tượng

một phần đơn lẻ của hiện tượng thế giới thực [ISO 19101]

CHÚ THÍCH Một đối tượng có thể xuất hiện như một kiểu hoặc một đối tượng cụ thể. Kiểu đối tượng hoặc đối tượng cụ thể đối tượng được sử dụng khi chỉ có một trong chúng có ý nghĩa.


4.1.6

feature

abstraction of real world phenomena

[ISO 19101]

NOTE A feature may occur as a type or an instance. Feature type or feature instance should be used when only one is meant.



4.17

thuộc tính đối tượng

đặc điểm của một đối tượng [ISO 19101]

CHÚ THÍCH Một thuộc tính đối tượng có một tên, một kiểu dữ liệu và một miền giá trị liên quan đến nó. Một thuộc tính đối tượng cho một đối tượng cụ thể cũng có một giá trị thuộc tính được lấy từ miền giá trị.


4.1.7

feature attribute

characteristic of a feature [ISO 19101]

NOTE A feature attribute has a name, a data type and a value domain associated with it. A feature attribute for a feature instance also has an attribute value taken from the value domain.


4.18

hoạt động của đối tượng

hoạt động mà tất cả các đối tượng cụ thể của một kiểu đối tượng có thể thực hiện [ISO 19110].

VÍ DỤ 1 Một hoạt động trên kiểu đối tượng “đập nước” là làm nâng cao đập nước. Kết quả của hoạt động này là tăng mức nước trong hồ chứa.

VÍ DỤ 2 Một hoạt động bởi kiểu đối tượng “đập nước” có thể sẽ ngăn chặn những thuyền bè di chuyển theo dòng nước.

CHÚ THÍCH Các hoạt động đối tượng cung cấp cơ sở cho định nghĩa cơ bản kiểu đối tượng.


4.18

feature operation

operation that every instance of a feature type may perform [ISO 19110].

EXAMPLE 1 An operation upon the feature type “dam” is to raise the dam. The result of this operation is to raise the level of water in a reservoir.

EXAMPLE 2 An operation by the feature type “dam” might be to block vessels from navigating along a watercourse.

NOTE Feature operations provide a basis for feature type definitions.


4.19

siêu dữ liệu

dữ liệu về dữ liệu [ISO 19115].



4.19

metadata

data about data [ISO 19115].



4.20

đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm

sự miêu tả của mô hình thế giới thực và đặc điểm kỹ thuật để mã hóa một mô hình thế giới thực thành một tập dữ liệu



4.20

product specification

description of the universe of discourse and a specification for mapping the universe of discourse to a dataset



4.21

chất lượng

toàn bộ đặc tính của một sản phẩm có liên quan tới khả năng của nó để đáp ứng các nhu cầu trực tiếp và gián tiếp [ISO 19101]



4.21

quality

totality of characteristics of a product that bear on its ability to satisfy stated and implied needs [ISO 19101]



4.22

mô hình thế giới thực

Quan niệm về thế giới thực hoặc theo giả thuyết gồm mọi thứ quan tâm [ISO 19101]

4.22

universe of discourse

view of the real or hypothetical world that includes everything of interest [ISO 19101]




5 Các nguyên tắc để miêu tả chất lượng của dữ liệu địa lý

5 Principles for describing the quality of geographic data

5.1 Các thành phần miêu tả chất lượng dữ liệu

Tiêu chuẩn quốc tế này có thể được sử dụng khi



  • xác định và báo cáo thông tin chất lượng;

  • đánh giá chất lượng của một tập dữ liệu;

  • phát triển đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm và những yêu cầu của người sử dụng;

  • quy định cụ thể lược đồ ứng dụng.

ISO 19114 và ISO 19115 miêu tả lược đồ để báo cáo thông tin chất lượng.

ISO 19114 cung cấp nền tảng để đánh giá chất lượng của một tập dữ liệu.

ISO 19109 miêu tả sự phát triển của lược đồ ứng dụng.

Miêu tả chất lượng có thể được áp dụng cho một bộ dữ liệu, một tập dữ liệu hoặc một nhóm dữ liệu nhỏ hơn được định vị về mặt vật lý trong tập dữ liệu chia sẻ các đặc tính chung để chất lượng của nó có thể được đánh giá.

Chất lượng của một tập dữ liệu sẽ được miêu tả bằng cách sử dụng hai thành phần:


  • các phần tử chất lượng dữ liệu;

  • các phần tử tổng quan chất lượng dữ liệu.

Các phần tử chất lượng dữ liệu, cùng với các phần tử con chất lượng dữ liệu, và những miêu tả của một phần tử con chất lượng dữ liệu, miêu tả một tập dữ liệu đáp ứng tiêu chuẩn được giải thích rõ ràng thông qua các tham số kỹ thuật và cung cấp thông tin chất lượng mang tính định lượng.

Các phần tử tổng quan chất lượng dữ liệu cung cấp các thông tin tổng quát và phi định lượng.

CHÚ THÍCH Các phần tử tổng quan chất lượng dữ liệu rất quan trọng để đánh giá chất lượng của một tập dữ liệu cho một ứng dụng riêng biệt, khác với ứng dụng đã dự định.

Tiêu chuẩn quốc tế này công nhận rằng thông tin chất lượng định lượng và phi định lượng có thể có chất lượng liên quan.

Chất lượng về thông tin chất lượng có thể bao gồm việc đo sự tin cậy hoặc độ an toàn của thông tin chất lượng. Kiểu thông tin này được ghi lại trong báo cáo đánh giá chất lượng của ISO 19114.

Hình 1 cung cấp một cách tổng quan về thông tin chất lượng dữ liệu

Phụ lục B cung cấp sự thảo luận về các khái niệm chất lượng dữ liệu được sử dụng để thiết lập các thành phần miêu tả chất lượng dữ liệu địa lý.


5.1Components of data quality description

This International standard can be used when



  • identifying and reporting quality information;

  • evaluating the quality of a dataset;

  • developing product specifications and user requirements;

  • specifying application schemas.

ISO 19114 and ISO 19115 describe schemas for reporting quality information.

ISO 19114 provides the framework for evaluating the quality of a dataset.

ISO 19109 describes the development of application schemas.

A quality description can be applied to a dataset series, a dataset or a smaller grouping of data located physically within the dataset sharing common characteristics so that its quality can be evaluated.

The quality of a dataset shall be described using two components:


  • data quality elements;

  • data quality overview elements.

Data quality elements, together with data quality subelements and the descriptors of a data quality subelement, describe how well a dataset meets the criteria set forth in its product specification and provide quantitative quality information.

Data quality overview elements provide general, non-quantitative information.

NOTE Data quality overview elements are critical for assessing the quality of a dataset for a particular application that differs from the intended application.

This International standard recognizes that quantitative and non-quantitative quality information may have associated quality.

The quality about quality information may include a measure of the confidence or the reliability of the quality information. This type of information is recorded in ISO 19114’s quality evaluation report.

Figure 1 provides an overview of data quality information.

Annex B provides a discussion of data quality concepts used to establish the components for describing the quality of geographic data.



tải về 354.17 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương